TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ CẨM HỔNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CHI NHÁNH HẬU GIANG
PHÕNG GIAO DỊCH HUYỆN LONG MỸ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 10 - 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ CẨM HỒNG
MSSV: 4114382
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CHI NHÁNH HẬU GIANG
PHÕNG GIAO DỊCH HUYỆN LONG MỸ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Sinh viên thực hiện
HUỲNH THỊ CẨM HỒNG
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
HUỲNH THỊ CẨM HỒNG
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
2.1.1 Lý thuyết tín dụng .................................................................................. 5
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng .................................. 9
2.2 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 12
2.2.2 Phương pháp phân tích ......................................................................... 12
Chƣơng 3. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ PHÕNG GIAO DỊCH
HUYỆN LONG MỸ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI
NHÁNH HẬU GIANG ................................................................................ 14
3.1 Khái quát về Ngân hàng Chính sách – Xã hội tỉnh Hậu Giang ................. 14
3.2 Vài nét về Ngân hàng Chính sách – Xã hội chi nhánh Hậu Giang, Phòng
giao dịch huyện Long Mỹ .............................................................................. 14
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................ 14
3.2.2 Đặc điểm tín dụng tại NHCSXH ........................................................... 15
3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng .................................................... 16
3.2.4 Cơ cấu tổ chức quản lý ......................................................................... 17
iv
3.2.5 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ........................................... 17
3.2.6 Một số quy định trong hoạt động cho vay của NHCSXH ...................... 19
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCSXH chi nhánh Hậu Giang,
Phòng giao dịch huyện Long Mỹ giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014..... 26
3.3.1 Thu nhập .............................................................................................. 26
3.3.2 Chi phí.................................................................................................. 28
3.3.3 Lợi nhuận ............................................................................................. 31
3.4 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của Phòng giao dịch ................... 31
3.4.1 Thuận lợi .............................................................................................. 31
3.4.2 Khó khăn .............................................................................................. 32
3.4.3 Định hướng phát triền của Ngân hàng................................................... 33
Chƣơng 4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
5.2 Những mặt còn hạn chế của NHCSXH Chi nhánh Hậu Giang, PDG
huyện Long Mỹ ............................................................................................. 81
5.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng .............................................................................................................. 83
5.3.1 Giải pháp nguồn vốn............................................................................. 83
5.3.2 Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng ............................. 84
Chƣơng 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 87
6.1 Kết luận ................................................................................................... 87
6.2 Kiến nghị ................................................................................................. 88
6.2.1 Đối với NHCSXH chi nhánh tỉnh Hậu Giang........................................ 88
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương ........................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 89
PHỤ LỤC..................................................................................................... 91
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD NHCSXH huyện Long
Mỹ giai đoạn năm 2011- 6 tháng đầu năm 2014 ........................................... 27
Bảng 4.1 Nguồn vốn của PGD huyện Long Mỹ giai đoạn 2011 - 2013 .......... 37
Bảng 4.2 Nguồn vốn của PGD huyện Long Mỹ 6 tháng đầu năm 2013 và 6
tháng đầu năm 2014 ...................................................................................... 38
Bảng 4.3 Nguồn vốn huy động của PGD giai đoạn 2011 - 6 tháng đầu năm
2014 .............................................................................................................. 41
Bảng 4.4 Doanh số cho vay theo thời hạn của PGD huyện Long Mỹ năm
2011- 6 tháng đầu năm 2014 ......................................................................... 44
Bảng 4.5 Doanh số cho vay theo chương trình tín dụng của PGD huyện
Long Mỹ giai đoạn năm 2011- 6 tháng đầu năm 2014 ................................... 48
viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của PGD huyện Long Mỹ ......................................... 17
Hình 3.2 Cơ cấu chi phí của PGD huyện Long Mỹ từ năm 2011- 6 tháng
đầu năm 2014 ................................................................................................ 29
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của PGD huyện Long Mỹ từ năm 2011 - 6
tháng đầu năm 2014 ...................................................................................... 38
Hình 4.2 Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn của PGD năm 2011 - 6
tháng đầu năm 2014 ...................................................................................... 45
Hình 4.3 Cơ cấu doanh số cho vay theo chương trình tính dụng tại PGD
huyện Long Mỹ giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 ............................... 49
Hình 4.4 Cơ cấu doanh số thu nợ phân theo thời hạn của PGD giai đoạn
2011 - 6 tháng đầu năm 2014 ........................................................................ 54
Hình 4.5 Cơ cấu doanh số thu nợ theo chương trình tín dụng tại PGD trong
giai đoạn 2011-6 tháng 2014 ......................................................................... 58
Hình 4.6 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn của PGD huyện Long Mỹ giai đoạn
2011 - 6 tháng đầu năm 2014 ........................................................................ 62
Hình 4.7 Cơ cấu dư nợ theo chương trình tại PGD trong giai đoạn từ 2011 6 tháng đầu năm 2014 ................................................................................... 65
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PGD
:
Tổ tiết kiệm và vay vốn
Tổ KHNV
:
Tổ kế hoạch nghiệp vụ
UBND
:
Ủy ban Nhân dân
HSSV
:
Học sinh sinh viên
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
DSCV
:
Giải quyết việc làm
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
BQL
:
Ban quản lý
x
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cách trung tâm tỉnh Hậu Giang 20 km, có vị trí quan trọng là cửa ngõ
của tỉnh Hậu Giang, huyện Long Mỹ nằm dọc trên các tuyến giao thông thuỷ
bộ quan trọng của tỉnh và tiểu vùng Tây Sông Hậu, có những điểm giao lưu
kinh tế với các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và với đô thị trung tâm
của Đồng bằng Sông Cửu Long là Thành phố Cần Thơ nên Long Mỹ có nhiều
điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội, với diện tích tự nhiên gần
398.48 km2, Long Mỹ là vùng đất màu mỡ được thiên nhiên ưu đãi. Tuy
nhằm mở rộng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng cho phòng giao dịch.
Vì vậy, đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính Sách Xã
Hội Chi nhánh Hậu Giang Phòng giao dịch huyện Long Mỹ” được thực hiện.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nhằm phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chính Sách Xã
Hội Chi nhánh Hậu Giang Phòng giao dịch huyện Long Mỹ giai đoạn từ năm
2011 đến 6 tháng đầu năm 2014. Từ đó đề ra các giải pháp nhằm mở rộng tín
dụng và nâng cao chất lượng trong hoạt động tín dụng để đảm bảo hoạt động
an toàn cho Phòng giao dịch.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung, đề tài gồm có các mục tiêu cụ thể sau:
Mục tiêu 1: Tìm hiểu và phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Chính Sách Xã Hội Chi nhánh Hậu Giang Phòng giao dịch huyện Long Mỹ.
Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chính
Sách Xã Hội Chi nhánh Hậu Giang Phòng giao dịch huyện Long Mỹ.
Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm mở rộng tín dụng, nâng cao chất
lượng tín dụng cho Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Chi nhánh Hậu Giang
Phòng giao dịch huyện Long Mỹ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chính Sách Xã Hội
Chi nhánh Hậu Giang Phòng giao dịch huyện Long Mỹ.
Đề tài nghiên cứu dựa trên số liệu thu thập thứ cấp từ bảng cân đối kế
toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và số liệu do Phòng giao
dịch Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Long Mỹ cung cấp.
1.3.2 Thời gian và không gian nghiên cứu
Phạm vi thời gian: số liệu được thu thập thực hiện từ năm 2011 đến 6
tháng đầu năm 2014.
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại ngân hàng Chính Sách Xã
trên những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng đề ra các giải pháp nhằm
nâng cao hoạt động tín dụng của ngân hàng: tăng cường vốn, đảm bảo cung
cấp đủ vốn cho hộ nghèo và các đối tượng; nâng cao ý thức hộ vay; tăng
cường hiệu quả hoạt động của các cấp chính quyền, các tổ chức, hội đoàn thể
trên địa bàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
- Lương Trần Diễm Phúc (2011), “Phân tích hoạt động tín dụng tại
ngân hàng Chính Sách Xã Hội chi nhánh huyện Thới Lai – TP Cần Thơ”, luận
văn tốt nghiệp trường đại học Cần Thơ. Tác giả thu thập số liệu thứ cấp thu
thập từ ngân hàng, sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối để phân
tích tình hình cho vay, thu nợ và nợ xấu của ngân hàng theo thời hạn và
3
chương trình tín dụng. Các chỉ số tài chính như: Tổng dư nợ trên tổng nguồn
vốn, tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động, nợ quá hạn trên tổng dư nợ, hệ
số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, giúp tác giả đánh giá đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn của ngân hàng. Từ kết quả nghiên cứu và những mặt đạt được, chưa
đạt được của ngân hàng, tác giả đã đề ra các giải pháp giúp ngân hàng nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng là: tăng cường huy động vốn từ các tổ tiết
kiệm và vay vốn, xây dựng nhiều chương trình huy động tiết kiệm,...
- Nguyễn Kim Trân (2010), “Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân
hàng chính sách xã hội huyện Bình Minh”, luận văn tốt nghiệp trường Đại
Học Cần Thơ. Kết hợp giữa số liệu thứ cấp được cung cấp từ ngân hàng và
phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, tương đối) để đánh giá hiệu quả
hoạt động của ngân hàng qua các năm. Trong đó, tình hình cho vay, thu nợ và
nợ xấu được phân tích theo thời hạn và chương trình tín dụng. Và sử dụng các
chỉ số tài chính: vòng quay vốn tín dụng, dư nợ bình quân, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ
nợ quá hạn, để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của
ngân hàng. Từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
cho ngân hàng.
định nghĩa như thế nào thì “Tín dụng” phải có đủ các đặc điểm như sau:
- Có sự chuyển giao một lượng giá trị nhất định bằng hình thái tiền tệ
hay hiện vật.
- Sự chuyển nhượng này mang tính chất tạm thời hay có thời hạn.
- Có sự hoàn trả với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu,
khoản dôi ra gọi là lợi tức tín dụng.
2.1.1.2
Chức năng của tín dụng2
Chức năng phân phối lại tài nguyên
Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua
tín dụng số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay. Ngược lại,
người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên
được phân phối lại.
Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách:
- Phân phối trực tiếp: là phân phối từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử
dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng.
Phương pháp phân phối này được sử dụng trong quan hệ tín dụng thương mại
và phát hành trái phiếu của công ty.
1
Thái Văn Đại, 2012, trang 36-37
2
Trần Ái Kết, 2009, trang 62-63
5
với các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ.
Tín dụng trung hạn: là những khoản cho vay từ 1 đến 5 năm. Chủ yếu để
sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị hoặc đầu tư vào tài sản cố định, dự án có thời
gian thu hồi vốn nhanh,…
Tín dụng dài hạn: là những khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm, người
vay dùng vốn này để đầu tư tài sản cố định, mua dây chuyền máy móc, trang
thiết bị mới hoặc đầu tư vào dự án có thời gian thu hồi vốn chậm.
3
Trần Ái Kết, 2009, trang 58-61
6
Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn tín dụng được cấp chủ yếu để hình
thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hoá
hoặc mua nguyên, vật liệu để sản xuất.
Tín dụng vốn cố định: là loại cho vay để hình thành tài sản cố định cho
các tổ chức kinh tế.
Căn cứ vào mục đích sử dụng:
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại cấp phát tín dụng cho
các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và lưu
thông hàng hoá.
Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cấp phát chủ yếu để các cá nhân tiêu
dùng các hàng hoá dịch vụ.
Căn cứ vào đối tượng trả nợ:
Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó nguời đi vay cũng
là người trả nợ.
Rủi ro tín dụng4
Khái niệm
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực
hiện được các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng.
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Rủi ro này xảy ra khi bên đi vay, trong một
giao dịch nào đó, không thực hiện việc thanh toán tiền vay theo thời hạn và
điều kiện trong hợp đồng, làm cho người cho vay phải gánh chịu tổn thất tài
chính.
Nguyên nhân
- Nguyên nhân phát sinh từ phía khách hàng: có thể do chủ quan lẫn
khách quan. Về mặt chủ quan có thể do thiếu trình độ quản lý, điều hành, thiếu
kinh nghiệm trong sản xuất, dẫn đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả làm ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ. Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong
việc trả nợ khi mà biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra yếu kém.
- Nguyên nhân từ phía Ngân hàng: cán bộ tín dụng yếu nghiệp vụ, đạo
đức, chủ quan đối với khách hàng cũ, công tác thẩm định tín dụng sơ sài.
Cũng có thể quá trình thẩm định tốt nhưng lại thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi
cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích đã kí
trong hợp đồng nhưng ngân hàng vẫn không phát hiện để có biện pháp xử lý
kịp thời.
- Nguyên nhân khách quan: tình hình kinh tế chính trị thế giới và khu
vực không được ổn định. Hệ thống pháp lý thiếu đồng bộ.
Hậu quả
- Về phía ngân hàng: Một khi rủi ro xảy ra thì những thiệt hại về mặt uy
tín và vật chất là không thể tránh khỏi. Tác động trực tiếp của rủi ro tín dụng
đến hoạt động của ngân hàng như làm cho ngân hàng thiếu tiền chi trả cho
người gửi tiền, vì ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động.
2.1.2.2
Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu hồi về
được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
2.1.2.3
Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
vào một thời điểm nhất định.
Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số
cho vay và doanh số thu nợ.
Dƣ nợ
=
2.1.2.4
Dƣ nợ
Doanh số cho vay
+
đầu kỳ
trong kỳ
-
Doanh số thu nợ
trong kỳ
Đây là chỉ số nhằm xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho
vay của ngân hàng. Nó giúp nhà phân tích tìm hiểu tình hình huy động vốn để
cho vay cũng như khả năng cho vay của ngân hàng. Tùy vào nguồn vốn sử
dụng của ngân hàng mà chỉ số này có thể cao, thấp khác nhau. Cụ thể đối với
các ngân hàng huy động được vốn và sử dụng nguồn vốn này chủ yếu để cho
vay thì chỉ số này sẽ thấp. Đối với các ngân hàng không huy động được vốn
mà sử dụng nguồn vốn điều chuyển để cho vay thì chỉ số này cao.
2.1.2.6
Dư nợ trên tổng tài sản6
Chỉ số này tính toán mức độ đầu tư vào nghiệp vụ tín dụng của ngân
hàng. Chỉ số này còn đánh giá việc sử dụng vốn của ngân hàng: một đồng tài
sản thì có bao nhiêu đồng dư nợ? Chỉ số này càng cao cho thấy mức tận dụng
nguồn vốn để cho vay của ngân hàng. Tuy nhiên chỉ số này quá cao sẽ ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng thanh khoản của ngân hàng. Công thức xác định:
Dƣ nợ trên
tổng tài sản
2.1.2.7
Dƣ nợ cho vay khách hàng
=
x 100%
(2.3)
Tổng tài sản
Thu nhập lãi trên dư nợ
(2.4)
Vòng quay vốn tín dụng7
Là chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý vốn của ngân hàng, đồng thời thể
hiện được chất lượng tín dụng. Hệ số này phản ánh vòng chu chuyển vốn tín
dụng trong ngân hàng. Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ tài sản
trong ngân hàng luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Với
nguồn vốn nhất định nhưng vòng quay vốn tín dụng nhanh sẽ đáp ứng được
nhu cầu của nhiều chủ thể. Như vậy hệ số này càng cao vốn trong ngân hàng
luân chuyển càng nhanh và đạt được hiệu quả cao.
Dƣ nợ bình quân =
Dƣ nợ đầu kỳ + Dƣ nợ cuối kỳ
2
Vòng quay vốn tín dụng
2.1.2.9
=
(2.5)
Doanh số thu nợ
Dƣ nợ bình quân
(2.6)
Hệ số thu nợ8
Dương Hữu Hạnh, 2013, trang 204
11
đến hoạt động của ngân hàng và công tác cho vay tiềm ẩn nhiều rủi ro. Công
thức xác định tương tự như công thức tính nợ xấu:
Nợ quá hạn trên
=
tổng dƣ nợ
Nợ quá hạn
x 100%
(2.8)
Tổng dƣ nợ
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Đề tài nghiên cứu dựa trên số liệu thu thập thứ cấp từ bảng cân đối kế
toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và số liệu do phòng giao
dịch ngân hàng Chính Sách Xã Hội Chi nhánh Hậu Giang Phòng giao dịch
huyện Long Mỹ cung cấp.
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối và sử
dụng phương pháp phân tích tỷ trọng kết hợp biểu đồ minh họa nhằm làm rõ
quá trình phân tích. để tìm hiểu thực trạng về tín dụng và rủi ro trong hoạt
động tín dụng tại ngân hàng Chính Sách Xã Hội Chi nhánh Hậu Giang Phòng
giao dịch huyện Long Mỹ.
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của
các chỉ tiêu kinh tế.
Y
y1 y 0
100 %
y0
(2.10)
Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sau
∆Y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của
các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ
tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra
nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
13