Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Huỳnh Thị Hồng Diễm
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Xoá đói giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Đảng và
Nhà nước ta trong những năm qua và cả trong giai đoạn sắp tới. Sau hơn hai
mươi năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực. Tuy
nhiên, nước ta vẫn còn phải đương đầu với nhiều thách thức lớn. Trong đó vấn đề
nghèo đói và sự phân hóa giàu nghèo diễn ra sâu sắc với khoảng cách ngày càng
rộng. Hàng năm, nước ta có hơn một triệu người đến tuổi lao động cần việc làm,
đồng thời có nhiều lao động dôi dư do sắp xếp lại tổ chức trong các cơ quan công
quyền, các doanh nghiệp nhà nước, bộ đội xuất ngũ, học sinh tốt nghiệp ở các
trường chuyên nghiệp, dạy nghề. Mặt khác, dân số nước ta gần 80% là lao động
nông nghiệp, kỹ thuật canh tác còn lạc hậu, năng suất thấp. Một bộ phận dân cư
còn sống ở mức nghèo đói nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số. Các đối tượng này rất khó tiếp cận với vốn tín dụng tại các ngân
hàng thương mại vì họ không có các điều kiện về tài sản bảo đảm nợ vay và chưa
quen với vốn tín dụng để phát triển sản xuất. Do vậy, xóa đói giảm nghèo là việc
làm được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm nhằm phát triển kinh tế-xã hội.
Trong rất nhiều giải pháp đồng bộ để thực hiện chương trình này, Chính phủ Việt
Nam đã thực sự quan tâm đến việc tạo lập kênh dẫn vốn tới hộ nghèo còn gặp
khó khăn trong sản xuất. Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) ra đời với
nhiệm vụ thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ nhằm phục
vụ tín dụng cho những người nghèo cần vốn.
Chi nhánh NHCSXH Hậu Giang được thành lập từ năm 2004. Qua bảy năm
thực hiện chương trình tín dụng cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối
tượng chính sách đã góp phần tích cực vào việc thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo và giải quyết việc làm của tỉnh. Từ hoạt động thực tiễn của
NHCSXH tại địa phương và những vấn đề đặt biệt của tín dụng Ngân sách nên
tôi chọn đề tài: “Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội
tỉnh Hậu Giang” để làm đề tài tốt nghiệp của mình.
Trong đó:
y
0
: chỉ tiêu năm trước
y
1
: chỉ tiêu năm sau
∆y : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước
của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến
động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa
trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
Trong đó:
y
0
: chỉ tiêu năm trước.
y
1
: chỉ tiêu năm sau.
2
y
1
- y
0
∆y = X 100%
y
0
Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Huỳnh Thị Hồng Diễm
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Huỳnh Thị Hồng Diễm
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm
Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau, hoàn trả cả gốc và lãi trong một
khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận trước của người đi vay và người
cho vay. Hay nói cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá
nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho
một cá nhân hay tổ chức khác có thời hạn hoàn trả với lãi suất, cách vay nợ hay
thu hồi món nợ vay. Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất
hàng hóa. Quan hệ tín dụng ở bất cứ nơi nào cũng thể hiện 3 mặt sau:
- Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác.
- Sự chuyển giao này chỉ có tính chất tạm thời.
- Đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người sử dụng phải hoàn trả lại cho
người sở hữu một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu, phần giá trị tăng thêm này gọi là
phần lời hay tiền lãi.
Khái niệm tín dụng Ngân hàng chính sách
Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng dành riêng cho
những người nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong
một thời gian nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi, tùy theo từng nguồn có thể
hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt
qua nghèo đói vươn lên khá giàu. Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo
những mục tiêu, nguyên tắc và điều kiện riêng khác.
1.1.2. Vai trò của tín dụng
Vai trò trung gian thu hút vốn và tài trợ vốn
Vai trò trung gian của Ngân hàng thể hiện ở thu hút vốn nhàn rỗi của tổ
chức, cá nhân chưa có nhu cầu sử dụng vốn, cho các tổ chức, cá nhân khác đang
gặp khó khăn về vốn vay để đáp ứng nhu cầu tài chính cho sản xuất lưu thông và
Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho toàn xã hội
Hoạt động tín dụng trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ
lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, các loại Sec, các
phương thức thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán. Nhờ đó đã thay
thế một lượng tiền mặt lưu hành trên thị trường, làm giảm các chi phí liên quan
như in tiền, đúc tiền, vận chuyển và bảo quản.
Sự hoạt động củatín dụng đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả
năng lớn cho việc mở tài khoản, giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới
các hình thức chuyển khoản hoặc thanh toán bù trừ cho nhau nhằm giải quyết
nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
Thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được
5
Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Huỳnh Thị Hồng Diễm
huy động để sử dụng cho các nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hóa làm tăng
tốc độ lưu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội.
Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Kế hoạch huy động và cho vay sẽ phản ánh được mức độ phát triển của nền
kinh tế về các mặt khối lượng tiền tệ nhàn rỗi trong toàn xã hội, nhu cầu vốn của
nền kinh tế.
Mặt khác, qua việc cho vay, ngân hàng có điều kiện nhìn tổng quát vào cấu
trúc tài chính của từng đối tượng vay vốn. Từ đó, phát hiện kịp thời những
trường hợp vi phạm pháp luật, ngăn chặn những tiêu cực, lãng phí, tăng cường
vai trò kiểm soát bằng tiền của ngân hàng.
Trong tất cả các loại hình tín dụng từ tín dụng thương mại hay tín dụng
ngân sách dù hình thức và phạm vi cho vay, đối tượng cho vay, mục đích hoạt
động khác nhau nhưng chúng cùng mang lại nguồn vốn cho người cần vốn để
sản xuất phát triển kinh tế và có các thủ tục và quy định giống nhau như:
- Cho vay có thời hạn hoàn trả theo sự thỏa thuận giữa bên vay và bên cho
dùng như mua sắm vật dụng đắt tiền, mua nhà cửa, vật kiến trúc, ngày nay Ngân
hàng còn thực hiện các khoản cho vay để thanh toán các chi phí thông thường
của đời sống như thanh toán tiền điện, nước, điện thoại thông qua việc phát hành
thẻ tín dụng.
1.2.2. Căn cứ vào thời hạn cho vay
Tín dụng có 3 loại:
• Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng và
được sử dụng để bù đắp thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp
và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Đây là loại hình tín dụng chiếm tỉ
trọng cao nhất.
• Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng
với mục đích mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, xây dựng các công
trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
• Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng với mục
đích xây dựng cơ bản, các dự án có qui mô lớn.
1.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Tín dụng có 2 loại:
• Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cho vay dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh,
có khả năng tài chính mạnh, quản trị hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng
dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần loại tài sản nào đảm bảo.
• Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay mà NH đòi hỏi người đi vay
phải có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc cần có sự bảo lãnh của người thứ ba.
1.2.4. Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
7
Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Huỳnh Thị Hồng Diễm
Tín dụng có 2 loại:
• Cho vay bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng
chức tín dụng với doanh nghiệp và cá nhân.
8
Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Huỳnh Thị Hồng Diễm
• Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là
người đi vay để đảm bảo cho các khoản chi tiêu cho ngân sách Nhà nước; đồng
thời nhà nước là người cho vay để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình
trong quản lý kinh tế xã hội và phát triển quan hệ đối ngoại. Hình thức biểu hiện
bên ngoài của tín dụng nhà nước là sự vay mượn tạm thời một số hiện vật hay
tiền, nhưng bản chất bên trong chứa đựng nhiều mối quan hệ giữa nhà nước với
các chủ thể khác.
1.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TÍN DỤNG HỘ NÔNG DÂN
1.3.1. Hộ nông dân
a) Khái niệm hộ sản xuất nông nghiệp
Hộ sản xuất nông nghiệp là hộ chuyên sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
(trồng trọt, chăn nuôi, làm kinh tế tổng hợp và một số hoạt động khác nhằm phục
vụ cho việc sản xuất nông nghiệp) có tính chất tự sản xuất, tự tiêu, do cá nhân
làm chủ hộ, tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh.
Tóm lại, mọi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong
các ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp ở
nông thôn, thị trấn, thị xã và ven đô thị đều được vay vốn tại chi nhánh Ngân
hàng Chính Sách Xã Hội Tỉnh Hậu Giang.
b) Đặc điểm hộ sản xuất nông nghiệp ở nước ta
Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia vào các hoạt động
phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau. Khả năng của hộ chỉ có thể thỏa mãn
nhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất là ruộng và
lao động.
Sản xuất gặp nhiều rủi ro nhất là rủi ro do thiên nhiên gây ra thì hộ chưa có
khả năng khắc phục và phòng ngừa.
Hộ nghèo và hộ trung bình còn chiếm tỷ trọng cao, khó khăn nhất của hộ
và nông thôn ở Việt Nam
Vai trò quan trọng là đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn. Thúc đẩy
quá trình huy động vốn trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu vốn nhằm phát
triển và mở rộng sản xuất hàng hóa.
Đẩy nhanh quá trình tập trung vốn trong nông nghiệp và nông thôn.
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng tính hàng hóa của sản
phẩm nông nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường theo định hướng
xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
Phát huy tối đa nội lực của các hộ kinh tế, khai thác tiềm năng về lao động,
đất đai một cách hợp lý và hiệu quả nhất. Góp phần nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của người nông dân, tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành
những thói quen tốt trong hoạt động kinh tế cho phù hợp với yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tín dụng ngân hàng giữ vai trò trung gian giữa sản xuất nông nghiệp với
các ngành khác. Sản xuất nông nghiệp chỉ phát triển khi nó được chuyển sang
sản xuất hàng hóa, sản phẩm nông nghiệp được trao đổi với các ngành khác phục
10
Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Huỳnh Thị Hồng Diễm
vụ cho sản xuất công nghiệp, tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
Sản xuất nông nghiệp muốn phát triển đòi hỏi phải được chuyên môn hóa và tập
trung hóa. Vậy nên, nguồn vốn và tín dụng ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu này.
1.4. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG
1.4.1. Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách
hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn cho vay đã thu hồi hay chưa
thu hồi.
1.4.2. Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được
1.5.3. Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, đánh
giá thời gian thu hồi nợ của Ngân hàng nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng
nhanh thì được xem là tốt vì việc sản xuất kinh doanh của nguời vay có hiệu quả.
1.6. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
1.6. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xóa đói giảm nghèo
1.6.1. Số hộ thoát nghèo
Chỉ tiêu này là quan trọng nhất đánh giá hiệu quả công tác tín dụng đối với
công tác xóa đói giảm nghèo của NHCSXH.
1.6.2. Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn
Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với công tác tín dụng. Số hộ
nghèo được cho vay vốn so với tổng số hộ nghèo trong tỉnh và khả năng đáp ứng
12
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
Số hộ thoát nghèo
Tỷ lệ hộ thoát nghèo = X 100%
Tổng hộ nghèo vay vốn
Tổng số hộ nghèo được vay vốn
Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn = X 100%
Tổng số hộ nghèo trong danh sách
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = X 100 %
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng = X 100 %
Dư nợ bình quân
của Nhà nước. Từ đó, góp phần tích cực vào sự nghiệp xóa đói giảm nghèo, củng
cố lòng tin của nhân dân đối với đảng, Nhà nước. NHCSXH ngày càng được
Đảng bộ, chính quyền các cấp và nhân dân tin tưởng, tạo đà xây dựng một
NHCSXH lớn mạnh, góp phần xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển.
• Tên giao dịch: Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hậu
Giang
• Địa chỉ: đường Tây Sông Hậu, phường 5, thị xã Vị Thanh, tỉnh Hậu
Giang
• Điện thoại: (0711) 3870026
Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang được thành lập theo
14
Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Huỳnh Thị Hồng Diễm
quyết định số 94/QĐ- HĐQT, ngày 17/03/2004 của chủ tịch hội đồng quản trị
Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. Hoạt động của chi nhánh theo đúng mục
tiêu không vì lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc 0%, không phải tham gia bảo hiểm
tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước. Tại tỉnh đã
thành lập được Hội đồng quản trị của chi nhánh gồm 12 thành viên, do đồng chí
phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban, đồng chí giám đốc Ngân
hàng chính sách xã hội và đồng chí giám đốc Sở thương binh và xã hội làm phó
trưởng ban, các đồng chí còn lại làm trưởng ban các ban ngành có liên quan.
Chi nhánh có 6 phòng giao dịch trực thuộc gồm:
Phòng giao dịch thị xã Ngã Bảy
Phòng giao dịch Huyện Vị Thủy
Phòng giao dịch Huyện Long Mỹ
Phòng giao dịch Huyện Phụng Hiệp
Phòng giao dịch Huyện Châu Thành
Phòng giao dịch Huyện Châu Thành A
Nhìn chung, đội ngũ cán bộ chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
• Có quyền quyết định chính thức cho một khoản vay.
• Có quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, hoặc
nâng lương cho các cán bộ nhân viên trong đơn vị.
b). Phó Giám đốc
• Giúp Giám đốc điều hành hoạt động công tác tín dụng, nguồn vốn cho vay
và hoạt động của các phòng giao dịch huyện theo phân công của giám đốc chi
nhánh. Ngoài ra, phó giám đốc còn chỉ đạo điều hành công tác chung của toàn
chi nhánh khi giám đốc đi vắng.
• Giúp giám đốc điều hành công tác kế toán và kho quỹ, ký các chứng từ kế
toán (ngoài các chứng từ đã ủy quyền cho lãnh đạo phòng kế toán và chứng từ
chi tiêu).
c). Phòng tổ chức hành chánh
• Thực hiện chức năng quản lý về mặt tổ chức cán bộ, quản trị hành chính
văn phòng theo phạm vi nhiệm vụ mà ban giám đốc phân công, chăm lo đời sống
vật chất tinh thần cho toàn thể.
• Lập các thủ tục cần thiết trình lên Giám đốc ra quyết định nâng bậc lương
hoặc thi hành kỷ luật.
• Có trách nhiệm bảo quản tài sản toàn đơn vị và giám sát.
• Tiếp nhận các thông tin liên quan báo cáo lên Giám đốc.
• Thực hiện các chức năng kiểm tra việc thực hiện các chính sách chế độ
của nhà nước, quy chế sử dụng quỹ.
d). Phòng tín dụng
Đây là bộ phận chịu trách nhiệm chính về việc thẩm định và trình giám đốc
các quyết định cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng Việt Nam đồng dưới các
hình thức cho vay, bảo lãnh phù hợp với quy định của Ngân hàng Chính sách xã
16
Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Huỳnh Thị Hồng Diễm
hội Việt Nam, thực hiện đầy đủ các chức năng kiểm tra giám sát trước, trong và
sau khi cấp tín dụng, bảo đảm thu hồi gốc và lãi đúng hạn.
Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Huỳnh Thị Hồng Diễm
làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao. Để làm được điều đó, họ phải tìm
hiểu, học hỏi kỹ thuật sản xuất, phương pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng
động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích lũy được kinh nghiệm trong công tác
quản lý kinh tế. Mặt khác, khi số đông người nghèo tạo ra được nhiều sản phẩm
hàng hóa thông qua trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận với nền kinh tế
thị trường một cách trực tiếp.
2.1.4.2. Cung ứng vốn cho người nghèo cải thiện đời sống
Xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân của các cấp, các
ngành. Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ
thể của nó như: việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực
hiện các tổ tương trợ vay vốn tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn
thể, chính trị xã hội cấp ủy chính quyền.
Tăng cường hiệu lực của cấp ủy, chính quyền trong lãnh đạo chỉ đạo kinh tế
ở địa phương
Tạo sự gắn bó giữa các hộ viên, đoàn viên với tổ chức xã hội, đoàn thể
thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất kinh nghiệm quản lý kinh tế
của gia đình.
Tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn cảnh gần gủi, nêu cao
tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau, tăng cường tình làng nghĩa xóm,
tạo niềm tin đối với Đảng và nhà nước.
Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, xã
hội phát triển tốt, hạn chế được các mặt tiêu cực và tạo ra được bộ mặt mới cho
nền kinh tế nông thôn.
2.1.5. Một số quy định cụ thể về tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội
tỉnh Hậu Giang.
2.1.5.1. Nguyên tắc cho vay
Nguyên tắc thứ nhất: Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả
gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với bên cho vay, là người trực tiếp
ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ Ngân hàng.
2.1.5.3. Đối tượng áp dụng
Sở giao dịch các chi nhánh, đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Chính sách xã
hội và các tổ chức nhận ủy thác cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội (bên
cho vay).
Khách hàng vay vốn là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
2.1.5.4. Mức cho vay
Mức cho vay đối với từng hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được
xác định căn cứ vào: nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ
vay. Mỗi hộ có thể vay vốn một hay nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt mức
cho vay tối đa đối với một hộ nghèo do Hội Đồng quản trị Ngân hàng CSXH
quyết định và công bố theo từng thời kỳ.
19
Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Huỳnh Thị Hồng Diễm
2.1.5.5. Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay được thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng giửa Ngân hàng CSXH chi nhánh tỉnh Hậu Giang và
khách hàng.
Ngân hàng CSXH chi nhánh tỉnh Hậu Giang nơi cho khách hàng vay và
thỏa thuận về thời hạn như sau:
Ngắn hạn: Thời hạn vay tối đa 12 tháng, thường là cho vay sản xuất mùa
vụ.
Trung hạn: Thời hạn vay trên 12 tháng và không quá 60 tháng, thường là
cho vay để chăn nuôi, phát triển sản xuất.
Dài hạn: Thời hạn vay trên 60 tháng, thường để sản xuất kinh doanh.
Thời hạn cho vay được Ngân hàng CSXH căn cứ vào:
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh.
03/CVHN từ các xã (phường, thị trấn) gửi lên, kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của
bộ hồ sơ xin vay vốn để trình thủ trưởng xem xét, phê duyệt cho vay, quá trình
này tổ chức thực hiện không được quá 5 ngày làm việc.
• Trường hợp người vay không có đầy đủ thủ tục vay vốn theo quy định
thì cán bộ tín dụng trả lại hồ sơ và cán bộ tín dụng hướng dẫn người vay làm lại
hồ sơ và thủ tục theo quy định.
• Sau khi danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn theo mẫu số 03/CVHN
được phê duyệt. Bên cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt tới UBND cấp xã.
• Bên cho vay cùng với hộ vay vốn lập sổ tiết kiệm và vay vốn.
• Sổ này thay thế hợp đồng vay vốn và kiểm sổ theo dõi tiền gửi tiết kiệm.
Sổ TK&VV có các điều khoản cam kết và cho vay, trả nợ và gửi tiền tiết kiệm,
có một số tiêu chí kê khai tình trạng sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính
của hộ vay vốn làm cơ sở để xác định mức cho vay. Khi được vay, bên cho vay
sẽ cấp sổ tiết kiệm và vay vốn cho hộ nghèo sử dụng lâu dài cho nhiều lần vay,
hết số trang ở sổ sẻ được đổi sổ khác. Mỗi hộ vay vốn chỉ được cấp một sổ. Dư
nợ trên sổ tiết kiệm và vay vốn ở mọi thời điểm không được vượt mức dư nợ cho
vay tối đa do Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam quy định.
• Cùng với tổ TK&VV tổ chức giải ngân trực tiếp đến hộ nghèo tại trụ sở
bên cho vay hoặc tại xã, phường theo thông báo của bên cho vay.
21
TỔ CHỨC
CTXH XÃ
HỘ NGHÈO
UBND CẤP XÃ
NHCSXH
TỔ
(1)
(7)
(6)
(5)
hồng từ ngân hàng.
22
Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Huỳnh Thị Hồng Diễm
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
2.2.1. Doanh số cho vay
Doanh số cho vay phản ánh tình hình đầu tư tín dụng của Chi nhánh trên địa
bàn và Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Hậu Giang sử dụng vốn chủ yếu cho
vay trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, sản xuất kinh doanh và một số đối
tượng chính sách khác.
Bảng 2.1: Doanh số cho vay của ngân hàng qua 3 năm (2009-2011)
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
So sánh
2010/2009
So sánh
2010/2009
Số
tiền
Tỷ lệ%
Số
tiền
Tỷ lệ%
Cho vay ngắn
2010
Năm
2011
So sánh
2010/2009
So sánh
2010/2009
Số tiền Tỷ lệ%
Số
tiền
Tỷ lệ%
1.Hộ nghèo
114.22
1
65.25
8
104.714 -48.963 -42,9
39.45
6
60,46
2.Giải quyết việc
làm
19.699
15.70
3
17.219 -3.996 -20,3 1.616 10,29
3. HSSV hoàn
cảnh khó khăn
59.944
68.84
9. Cho vay TNHD
tại vùng khó khăn
980 5.022 836 4.042 412,2 -4.186 -83,35
10. Cho vay khác -
17.19
3
17.193 - -11.751 -68,35
Tổng cộng 300.056 236.279 304.160 -63.697 -21,2 67.881 28,73
(Nguồn: Báo cáo phòng KH-NVTD của ngân hàng CSXH)
2.2.1.1. Cho vay hộ nghèo
Đây là chương trình cho vay trọng tâm nên doanh số cho vay chiếm tỷ trọng
cao nhất trong tổng doanh số cho vay của toàn chi nhánh. Năm 2010 doanh số
cho vay 65.258 triệu giảm 42,9% so với năm 2009, đến năm 2011 tăng 60,46%
24
Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Huỳnh Thị Hồng Diễm
so với năm 2010. Điều này không có nghĩa là chương trình cho vay hộ nghèo
ngày càng không hiệu quả mà là do nguồn vốn cho vay hộ nghèo phân bổ từ
trung ương không cao, không đồng đều qua các năm, và trung ương tập trung
nguồn vốn để triển khai thêm nhiều chương trình cho vay mới dẫn đến tỷ trọng
doanh số cho vay hộ nghèo của chi nhánh tăng trưởng không đều qua các năm.
2.2.1.2. Cho vay giải quyết việc làm
Nhìn chung doanh số cho vay của chương trình cho vay giải quyết việc làm
tăng giảm không đồng đều trong tổng doanh số cho vay qua các năm. Năm 2011,
doanh số cho vay đạt 17.319 triệu đồng tăng 10,29% so với năm 2010, nguyên
nhân là năm 2011 điều kiện kinh tế khó khăn, lạm phát tăng, việc tạo thêm việc
làm cho bộ phận dân cư trên địa bàn, ổn định đời sống kinh tế xã hội là hết sức
cần thiết và với điều kiện thực tế của địa phương mà chi nhánh lập kế hoạch
nguồn vốn để trung ương phân bổ nguồn vốn cho chương trình này cao hơn năm
trước. Bên cạnh đó, đa số các món vay trung hạn từ chương trình này lại rơi vào