MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHCSXH
NHNo&PTNT
TK&VV
HĐQT
NHTM
XKLĐ
GQVL
HSSV
NSVS&MT
SXKD VKK
TN HĐTM
UBND
HĐND
GDP
WTO
Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tiết kiệm và vay vốn
Hội đồng quản trị
Ngân hàng thương mại
Xuất khẩu lao động
Giải quyết việc làm
Học sinh sinh viên
Nước sạch vệ sinh và môi trường
Sản xuất kinh doanh vùng khó khăn
Thương nhân hoạt động thương mại
Uỷ ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Thu nhập quốc dân
Tĩnh đẩy mạnh triển khai thực hiện cho vay từ 2 chương trình lên đến 10 chương
trình với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn lớn, quy mô tín dụng ngày càng tăng, hoạt
động tín dụng đang còn tồn tại một số những bất cập đặt ra cho NHCSXH một
thách thức lớn đó là: Làm thế nào vừa phục vụ các đối tượng chính sách một cách
tốt nhất vừa quản lý nguồn vốn các chương trình cho vay an toàn, hiệu quả, đồng
thời có phương pháp tác nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm cường độ
làm việc cho người lao động và nâng cao vị thế của NHCSXH trong điều kiện số
lượng cán bộ có tăng nhưng không đáng kể.
1
Từ những lý do trên, đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tín dụng
tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh” được tiến hành nhằm giải quyết
những vấn đề bức bách hiện nay và có ý nghĩa khoa học lâu dài.
2. Tình hình nghiên cứu
Xung quanh chủ đề về hiệu quả công tác tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội
có khá nhiều công trình đề cập đến, trong đó đáng chú ý có một số công trình sau:
- Đoàn Thị Thu Hà (2009), Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín
dụng đối với hộ nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Nội. Luận
văn Thạc sỹ kinh tế. Học viện Ngân hàng.
- Đỗ Thanh Hiền (2007), Giải pháp nâng cao chấtt lượng tín dụng đối với
hộ nghèo tại NHCSXH thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Học
viện Ngân hàng, Hà Nội.
- Trương Hồi Linh (2004), Mở rộng cho vay hộ nghèo đối với hộ nghèo của
NHCSXH Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học KTQD, Hà Nội.
Ngoài ra còn hàng loạt các sách tham khảo, giáo trình, các bài viết đăng tải trên
các tạp chí chuyên ngành. Đây là các công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo rất tốt
về lý luận và thực tiễn. Tiểu luận chỉ nghiên cứu và tham khảo các tài liệu nêu trên để
hoàn thiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính
sách xã hội chi nhánh Hà Tĩnh và không sao chép nội sung các tài liệu đã nêu trên.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Đề tài được nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả công tác tín dụng
Để hồn thành mục tiêu đề ra, tiểu luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích, so sánh, logic
7. Kết cấu của tiểu luận.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo tiểu luận được
bố cục thành 3 chương.
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tín dụng chính sách
Chương 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh Hà Tĩnh.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh.
3
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN
DỤNG CHÍNH SÁCH TRONG NỀN KINH TẾ
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập theo quyết định số
131/2002/QĐ-TTg ngày 4/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện chính
sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức
lại Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm tách bạch tín dụng chính sách của Chính
phủ ra khỏi hệ thống Ngân hàng thương mại Nhà nước, đảm bảo việc cho vay chính
sách được tập trung và hiệu quả hơn đảm bảo cho việc tập trung nguồn lực tín dụng
chính sách cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo nhanh và tạo điều kiện để các ngân
hàng thương mại tập trung kinh doanh theo cơ chế thị trường.
1.1.1 Khái niệm tín dụng chính sách
- Khái niệm tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là một quan hệ kinh tế giữa
ngân hàng và khách hàng, trong đó ngân hàng chuyển giao tiền hay tài sản cho khách
hàng trong một thời gian nhất định với những thỏa thuận hoàn trả cả gốc và lãi trong một
thời gian nhất định giữa khách hàng và ngân hàng.
- Khái niệm tín dụng chính sách: Tín dụng ưu đãi của NHCSXH là quan hệ
kinh tế giữa NHCSXH với các khách hàng là đối tượng chính sách, trong đó
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng bao gồm 2 hình thức; cho vay (bằng
tiền) và cho thuê (bằng tài sản).
- Khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có thế chấp đảm bảo.
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay.
Tín dụng ưu đãi hộ nghèo và các đối tượng chính sách là loại hình tín dụng có
những đặc trưng riêng biệt:
- Một là: Tài sản giao dịch chỉ là tiền mặt để cho các đối tượng chính sách
vay; các hộ vay vốn nhận tiền vay trực tiếp từ ngân hàng. (Đến cuối năm 2009
NHCSXH thực hiện cho vay bằng hình thức chuyển khoản đối với chương trình cho
5
vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cho vay đối tượng chính sách đi lao
động có thời hạn ở nước ngoài).
- Hai là: Người vay vốn không phải thế chấp tài sản làm đảm bảo tiền vay,
nhưng phải được thôn, xóm bình xét đưa vào danh sách đề nghị vay vốn và được
UBND xã xác nhận.
- Ba là: Món vay nhỏ lẻ, do đối tượng phục vụ là hộ nghèo và các đối tượng
chính sách, đối tượng cho vay và mức cho vay do Chính phủ quy định.
- Bốn là: Lãi suất ưu đãi thấp hơn lãi suất trên thị trường tín dụng thương mại,
phần chênh lệch lãi suất được Nhà nước cấp bù hàng năm, lãi suất cho vay của
NHCSXH được chính phủ quy định từng thời kỳ.
1.1.4 Vai trò của tín dụng chính sách trong nền kinh tế
Tín dụng chính sách đúng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, xã hội,
góp phần thực hiện mục tiêu của Chính phủ vì sự phát triển cân đối của nền kinh tế,
vì một xã hội ổn định, dân giàu, nước mạnh. Sở dĩ như vậy là do:
Thứ nhất: Việc chuyển tải vốn được thực hiện theo phương thức cho vay có
hoàn trả nên nguồn vốn được người sử dụng vốn tính toán hiệu quả; vốn được sử
dụng quay vòng nhiều lần, giúp nhiều người được hưởng lợi. Mặt khác, người vay
vốn tìm cách sử dụng vốn vào mục đích sản xuất kinh doanh, tạo ra thu nhập để cải
thiện đời sống và trả được nợ.
Thứ hai: Vốn cho vay giúp người vay khắc phục được tư tưởng tự ti, ỷ lại khi
thuận và hợp đồng ủy thác đã được hai bên ký kết. Cho vay ủy thác một phần qua
các tổ chức chính trị xã hội có những ưu điểm rõ rệt, nó khắc phục được những tồn
tại, hạn chế của phương thức cho vay ủy thác toàn phần qua các tổ chức tín dụng đó
là: NHCSXH trực tiếp quản lý nguồn vốn, quản lý dư nợ nên chủ động trong quá
trình cho vay. Đồng thời phương thức cho vay này tiết kiệm được chi phí cho Ngân
sách Nhà nước, thực hiện tốt công tác xã hội hóa chính sách tín dụng đối với hộ
nghèo, huy động được sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội vào công cuộc xóa đói
giảm nghèo.
7
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu định tính
Bao gồm các chỉ tiêu sau đây:
- Quy trình nghiệp vụ hoàn chỉnh, thu tục giản đơn, khả năng đáp ứng vốn cho
người nghèo nhanh chóng, tiện lợi, kịp thời, an toàn, hiệu quả.
- Hiệu qủa về mặt kinh tế xã hội: Thể hiện vai trò mức độ đóng góp của
NHCSXH thông qua việc cho vay ưu đãi các đối tượng chính sách đóng góp vào sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương như thế nào.
- Đối với bản thân các tổ chức chính trị xã hội: Cho vay ưu đãi các đối tượng chính
sách ủy thác qua các tổ chức chính trị xã hội đã góp phần tích cực xây dựng và củng cố các
tổ chức chính trị xã hội không ngừng phát triển, lớn mạnh, nâng cao vị thế của các tổ chức
chính trị xã hội, củng cố lòng tin của các hội viên vào tổ chức hội, thu hút đông đảo hội
viên tham gia, tạo ra nguồn kinh phí lớn cho các tổ chức chính trị xã hội hoạt động và làm
cho hoạt động của các tổ chức này ngày càng phong phú và hiệu quả hơn.
- Đối với NHCSXH: Phương thức cho vay ủy thác từng phần thông qua các tổ
chức chính trị xã hội giúp cho NHCSXH khắc phục được tình trạng quá tải trong
khi biên chế có tăng nhưng không nhiều, đồng thời giúp cho NHCSXH chuyển tải
vốn kịp thời đến đúng đối tượng không để tồn đọng, lãng phí vốn, góp phần nâng
cao chất lượng, hiệu quả của đồng vốn;
- Đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách: Là các đối tượng thu hưởng
chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước để vươn lên xóa đói giảm nghèo làm giàu
hộ nghèo và các đối tượng chính sách thì NHCSXH sẽ hỗ trợ tích cực, hoạt động
ngày càng được mở rộng và hiệu quả.
- Thứ hai là: Môi trường tự nhiên có tác động to lớn đến hoạt động sản xuất kinh
doanh nói chung và của hộ nghèo và các đối tượng chính sách nói riêng. Nếu môi trường
thuận lợi “mưa thuận, gió hòa” thì hoạt động sản xuất kinh doanh của người nghèo và
các đối tượng chính sách khác sẽ đem lại hiệu quả. Ngược lại nếu không thuận lợi, thiên
tai dịch bệnh xảy ra thì hoạt động sản xuất kinh doanh bị thua lỗ, đồng vốn của
NHCSXH cho vay sẽ không đem lại hiệu quả.
9
- Thứ ba là: Môi trường pháp lý là nền tảng cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh diễn ra an toàn. Vì vậy để hoạt động NHCSXH an toàn hiệu quả thì đòi hỏi
môi trường pháp lý phải đồng bộ và hoàn thiện.
- Thứ tư là: Năng lực, nhận thức, kinh nghiệm của khách hàng, năng lực quản
lý, năng lực kinh doanh của khách hàng là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả tín dụng ưu đãi của NHCSXH, nếu người nghèo và các đối tượng
chính sách vay vốn NHCSXH mà không có kinh nghiệm, năng lực sản xuất kinh
doanh thì đồng vốn khó phát huy hiệu quả, thậm chí còn mất vốn do thua lỗ làm cho
người nghèo và các đối tượng chính sách khác càng nghèo thêm.
1.2.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan
Đây là những nhân tố thuộc về nội tại của bản thân NHCSXH và các tổ chức
chính trị xã hội. Nhóm này gồm các nhân tố cơ bản sau:
- Thứ nhất: Mô hình tổ chức màng lưới của NHCSXH; như ta đã biết đối
tượng phục vụ chính của NHCSXH là các hộ gia đình nghèo và các đối tượng chính
sách, mà các hộ này chủ yếu nằm ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng núi
cao, hải đảo cho nên mô hình màng lưới của NHCSXH phải được thiết lập sao
cho phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi nhất phục vụ cho các đối tượng hộ nghèo.
- Thứ hai: Chiến lược hoạt động của NHCSXH; đây là nhân tố quan trọng ảnh
hưởng đến chất lượng, hiệu quả tín dụng hộ nghèo và hoạt động của NHCSXH, đòi
hỏi NHCSXH phải nghiên cúu, hoạch định một cách khoa học tới các đối tượng
khách hàng của mình trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn để nâng cao hiệu qủa
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH
2.1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH
2.1.1 Điều kiện tự nhiên - Kinh tế - xã hội tại Hà Tĩnh
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Hà Tĩnh là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Bắc Trung bộ. Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ
An, phía Nam giáp Quảng Bình, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp với nước
Cộng hồ dân chủ nhân dân Lào. Hà Tĩnh có TP Hà Tĩnh, Thị xã Hồng Lĩnh và 10
huyện, có 262 xã, phường, thị trấn. Theo trục Đông - Tây, Hà Tĩnh có Quốc lộ 8, Quốc
lộ 12 qua Lào, Thái Lan Diện tích đất tự nhiên 6.019 km2, dân số trên 1.289.058
người, có 127 km đường Quốc lộ 1A, 87 km đường Hồ Chí Minh và 70km đường sắt
Bắc - Nam chạy dọc theo hướng Bắc Nam, có đường Quốc lộ 8A chạy sang Lào qua cửa
khẩu Quốc tế Cầu Treo với chiều dài 85 km, Quốc lộ 12 dài 55 km đi từ cảng Vũng Áng
qua Quảng Bình đến cửa khẩu Cha Lo sang Lào và Đông Bắc Thái Lan. Ngoài ra Hà
Tĩnh còn có 137 km bờ biển có nhiều cảng và cửa sông lớn cùng với hệ thống đường
giao thông khá tốt, rất thuận lợi cho giao lưu văn hoá phát triển kinh tế xã hội.
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Là vùng kinh tế quá cảnh cho 8 tỉnh, 3 nước sử dụng đường 8, Hà Tĩnh có
đường 8 xuyên suốt các huyện từ Hương Sơn, Đức Thọ, thị xã Hồng Lĩnh, Nghi
Xuân và giáp với thành phố Vinh (Nghệ An), có khả năng xây dựng vùng hấp dẫn
đầu tư công nghiệp, cảng, dịch vụ và du lịch. Ngoài Đường 8 đi cửa khẩu Cầu Treo,
Hà Tĩnh còn đường Hồ Chí Minh chạy qua thuộc ba huyện Hương Sơn, Hương Khê
và Vũ Quang, là vùng giáp với nước bạn Lào.
2.1.2 Hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Hà Tĩnh
Hà Tĩnh được cả nước biết đến là vùng đất nghèo, thiên tai thường xuyên xảy
ra, phần lớn dân cư sống ở khu vực nông thôn. Năm 1992 Hà Tĩnh được đánh giá là
một trong những tỉnh nghèo nhất toàn quốc.
12
Hiện nay, theo điều tra mới nhất của Sở Lao động thương binh xã hội tỉnh, tỷ
lệ hộ nghèo của toàn tỉnh theo tiêu chuẩn mới giai đoạn 2010-2015 là 23,8% với
(thành phố, thị xã) có 106 thành viên.
* Bộ phận điều hành tác nghiệp: Hội sở tỉnh và 11 phòng giao dịch cấp huyện (thị
xã), 262 điểm giao dịch, 4.109 tổ TK&VV. Tổng số cán bộ 152 người (kể cả hợp đồng
lao động), trong đó có 70% số cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng và trên đại học.
* Bốn tổ chức chính trị xã hội làm dịch vụ uỷ thác từng phần: Hội Nông dân,
Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn TNCS HCM có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo
thực hiện 6/9 nội dung công việc của quy trình cho vay; trực tiếp tổ chức thành lập
và chỉ đạo hoạt động của tổ TK&VV tại thôn, xúm. NHCSXH đã phối hợp với các
tổ chức chính trị xã hội xây dựng 262 điểm giao dịch xã.
* Tổ TK&VV ở thôn, xúm, khối phố do các tổ chức chính trị xã hội chỉ đạo
thành lập và quản lý. Tổ TK&VV là đối tác chính ký hợp đồng làm dịch vụ tín dụng
trực tiếp với khách hàng; đến nay NHCSXH đã phối hợp với các tổ chức chính trị
xã hội thành lập được 4.109 tổ TK&VV;
14
Có thể diễn tả mô hình tổ chức của NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh qua sơ đồ sau:
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo Quan hệ báo cáo Quan hệ phối hợp
15
BAN ĐẠI DIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NHCSXH TỈNH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TĨNH
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
CƠNG
NGHỆ
THĨNG
TIN
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
VAY
NGƯỜI
VAY
NGƯỜI
VAY
NGƯỜI
VAY
Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức NHCSXH Hà Tĩnh
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH
2.2.1 Tổ chức triển khai thực hiện chủ trương, nghị quyết về tín dụng chính sách
Thực hiện Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ quy định
về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, NHCSXH tỉnh Hà
Tĩnh đã tổ chức nhận bàn giao các chương trình cho vay từ NHNo&PTNT, từ Kho
bạc Nhà nước, ký kết hợp đồng ủy thác với 4 tổ chức chính trị xã hội là: Hội Nông
dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến Binh và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,
triển khai các chương trình cho vay từ 2 chương trình (năm 2003) nay lên đến 10
chương trình.
2.2.2 Kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh
Hàng năm NHCSXH Hà Tĩnh căn cứ kế hoạch tín dụng để kế hoạch hóa các
nguồn vốn trình NHCSXH Việt Nam trên cơ sở tỷ lệ hộ nghèo và các đối tượng
chính sách của tỉnh. Đến 31/12/2010 tổng nguồn vốn đạt 2.195 tỷ đồng, tăng 1.455
tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 2006 đến 2010 đạt 35%.
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Tĩnh
năm 2006 – 2010
Đơn vị: tỷ đồng
Nguồn vốn Năm Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Đạt
So với
2006
cho vay hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở.
Đến 31/12/2010 Tổng dư nợ đạt 2.194 tỷ đồng, tăng 1.621 tỷ đồng so với năm
2006, tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân năm 2006-2010 đạt 35%
Bảng 2.2: Dư nợ các chương trình cho vay qua các năm
Đơn vị: Triệu đồng
TT Chương trình cho vay 2006 2007 2008 2009 2010
1 Hộ nghèo 495 918 596 727 713 615 797 235 844 805
2 GQVL 52 123 57 071 62 736 64 969 73 868
3 XKLĐ 7 191 9 541 13 631 15 646 15 891
4 Doanh nghiệp 7 200 11 796 11 800 10 470 11 800
5 HSSV 998 89 266 326 564 607 013 869 747
6 NS & VSMT 10 000 15 031 37 009 62 705 78 398
7 Hộ SXKD vùng KK 47 975 167 969 225 420 254 761
8 Đồng bào dân tộc 390 1 522 1 518 1 523
9 Cho vay TNHĐTM tại vùng KK 870 5 185
10 Hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở 0 38 168
Tổng cộng 573 430 827 797 1 334 846 1 785 880 2 194 146
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2006-2010 của NHCSXH Hà Tĩnh)
17
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng dư nợ các chương trình năm 2010
* Kết qủa thực hiện một số chỉ tiêu tín dụng:
a. Một số chỉ tiêu chung.
Hàng năm chi nhánh đưa ra các chỉ tiêu cụ thể để làm mục tiêu phấn đâu, đối
với chỉ tiêu hệ số quay vòng vốn, sau khi trừ đi dư nợ cho vay học sinh sinh viên có
hoàn cảnh khó khăn và chương trình cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt
khó khăn, đây cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng,
hiệu quả tín dụng của chi nhánh.
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu hoạt động qua các năm
Đơn vị: Triệu đồng
T
Tỷ
lệ
Số
tiền
Tỷ
lệ
Tổng số nợ xấu: 11811 2,00
1104
3 1,33 9962 0,76 22 637 1,26 14 825 0.67
- Nợ quá hạn 7 682 1.34 6 948 0.84 6 110 0.46 18 713 1.05 10 902 0.5
- Nợ khoanh 4 129 0.01 4 095 0.00 3 852 0.00 3 924 0.00 3923 0.00
Trong đó:
1 CV Hộ nghèo
+ Nợ quá hạn 6 073 1.22 5 167 0.87
4
580 0.64 13 915 1.70 5 935 0.8
+ Nợ khoanh 1 284 1 218 1904 2 072 2 071
2 CV GQVL
+ Nợ quá hạn 1 609 3.09 1 650 2.89
1
358 2.20 2 731 4.20 1 683 2.8
+ Nợ khoanh 2 845 2 877
1
948 1 852 1 852
3 CV HSSV
+ Nợ quá hạn 5 498 0.10 2 245 0.3
+ Nợ khoanh
4 CV XKLĐ
+ Nợ quá hạn 131 1.37 167 1.22 789 5.00 603 5.4
+ Nợ khoanh
- Năm 2005, phí dịch vụ ủy thác được thay đổi tăng lên 0,08%/tháng và hiện
nay là 0,045%/tháng và được phân bổ cho cả 4 cấp hội theo tỷ lệ: Cấp xã 84%, cấp
huyện 8%, cấp tỉnh 5%, cấp trung ương 3%.
* Kết quả cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị xã hội.
Đến 31/12/2010 tổng dư nợ ủy thác thông qua các tổ chức chính trị xã hội đạt
2.164.860 triệu đồng, tăng 1.657.944 triệu đồng so với năm 2006, Trong đó:
- Hội nông dân: 863.035 triệu đồng, chiếm 40%.
- Hội Phụ nữ: 722.087 triệu đồng, chiếm 33,3%.
- Hội Cựu chiến binh: 337.846 triệu đồng, chiếm 15,7%.
20
- Đoàn thanh niên: 241.892 triệu đồng, chiếm 11%.
Trong tổng dư nợ cho vay, dư nợ trung hạn chiếm 99,4%, dư nợ ngắn hạn
chiếm 0,6%.
Thông qua phương thức uỷ thác từng phần, vốn được giải ngân nhanh chóng,
thực hiện phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” theo mô hình tổ
TK&VV có sự tham gia quản lý của các tổ chức chính trị xã hội, bình xét công
khai, dân chủ, NHCSXH chuyển tiền về xã giải ngân trực tiếp đến người vay đã
tạo được kênh dẫn vốn ổn định, có hiệu quả giúp người nghèo và các đối tượng
chính sách tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi một cách thuận lợi, đúng đối tượng.
Bảng 2.5: Dư nợ ủy thác qua các năm
Đơn vị: Triệu đồng
Năm Tổng dư nợ
Dư nợ
cho vay trực tiếp
Dư nợ
cho vay ủy thác
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
2006 573 430 66 514 12 506 916 88
2007 827 797 78 408 9 749 389 91
2008 1 334 846 52 689 4 1 282 157 96
* Nhiều hộ vay vốn thoát nghèo, tạo ra việc làm mới, học sinh sinh viên có
hoàn cảnh khó khăn không phải bỏ học giữa chừng vì không có tiền đúng học phí
2.2.5 Hiệu quả từ hoạt động tín dụng chính sách ủy thác thông qua các tổ chức
chính trị xã hội
Về mặt kinh tế: Nguồn vốn tín dụng chính sách đã đi vào cuộc sống của người
dân, đã giúp cho 176 ngàn lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách đầu tư 86.108
con trâu, bị, ngựa; 18.706 con dê, thỏ; 12.563 con lợn; 2.646 tấn tôm, cá; 93.540
con gia cầm (gà, ngan, vịt ); 81 ha rừng; 93 ngàn cây ăn quả, cây lấy gỗ và nhiều loại
phương tiện, máy móc khác phục vụ sản xuất, kinh doanh, tổ chức lại sản xuất, cách
làm mới, tạo thêm việc làm, thúc đẩy quá trình cơ cấu lại kinh tế nông nghiệp nông
thôn. Trong những năm qua các chương trình cho vay đã góp phần giúp cho gần 80
22