Quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh hải dương - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ BÌNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ BÌNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HẢI DƢƠNG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS, TS. ĐỖ HỮU TÙNG

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................... iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................................... i
MỤC LỤC ................................................................................................................................. v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................................. i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ .......................................................................................iii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ........................................................................................................... 4
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................................4
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng của NHCSXH .....................................5
1.2.1 Những vấn đề chung về NHCSXH và hoạt động tín dụng của NHCSXH ............5
1.2.2 Nội dung quản lý tín dụng của NHCSXH cấp tỉnh ..............................................10
1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý tín dụng của NHCSXH ..............................18
1.2.4. Chỉ tiêu đánh giá quản lý hoạt động tín dụng của NHCSXH..............................21
1.3 Bài học kinh nghiệm ................................................................................................23
1.3.1 Bài học kinh nghiệm của ngân hàng CARD - Philippines ..................................23
1.3.2 Bài học kinh nghiệm của ngân hàng chính sách xã hội Hải Phòng......................24
1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho NHCSXH tỉnh Hải Dƣơng.................................26
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 27
2.1 Quy trình nghiên cứu ...............................................................................................27
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................................28
2.2.1 Thu thập thông tin.................................................................................................29
2.2.2 Phƣơng pháp tổng hợp thông tin ..........................................................................30
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích thông tin ..........................................................................30
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................................................30


2.3.1 Hiệu quả đối với ngân hàng ..................................................................................30

4.2.2 Hoàn thiện công tác thực hiện kế hoạch quản lý ..................................................72
4.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát thực hiện ................................................74
4.2.4 Một số giải pháp hỗ trợ khác ................................................................................76
4.3.Một số kiến nghị ......................................................................................................77
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ ...............................................................................77
4.3.2. Kiến nghị đối với NHCSXH Việt Nam ...............................................................78
4.3.3 Kiến nghị đối với chính quyền, Hội đoàn thể.......................................................79
KẾT LUẬN ............................................................................................................................. 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 83
PHỤ LỤC ................................................................................................................................ 85
Phụ lục: Phiếu khảo sát ..................................................................................................85


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

GQVL

Giải quyết việc làm

2

GTNT

Giao thông nông thôn


8

SXKD

Sản xuất kinh doanh

9

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

STT

11

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

12

HĐV

Huy động vốn

13

UBND

Dƣơng giai đoạn 2012-2014 ................................................................................................... 44
Bảng 3.6 : Thống kê hoạt động kiểm tra hoạt động huy động vốn của NHCSXH tỉnh Hải
Dƣơng giai đoạn 2012-2014 ................................................................................................... 45
Bảng 3.7: Căn cứ và mục đích của quản lý hoạt động cho vay tại NHCSXH Hải Dƣơng 47
Bảng 3. 8: Kế hoạch hoạt động cho vay của NHCSXH tỉnh Hải Dƣơng........................... 48
Bảng 3. 9: Kết quả tổ chức thực hiện hoạt động cho vay tại NHCSXH tỉnh Hải Dƣơng .. 50
Bảng 3.10 : Kết quả công tác kiểm tra, kiểm soát thực hiện hoạt động cho vay tại
NHCSXH tỉnh Hải Dƣơng ..................................................................................................... 52
Bảng 3.14: Chất ƣợng tín dụng tại ngân hàng chính sách ã hội tỉnh Hải Dƣơng................ 59
Bảng 3.15: Chỉ tiêu liên quan trực tiếp tới NHCSXH Hải Dƣơng giai đoạn 2012-2014 ... 61
Bảng 3.16 : Chỉ tiêu chung của toàn tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn 2012-2014 ....................... 63

ii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu ............................................................................................ 28
Biểu đồ 3.1 : Quy mô tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hải Dƣơng trong
những năm qua ........................................................................................................................ 58
Biểu đồ 3.2: Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn của NHCSXH tỉnh Hải Dƣơng trong những
năm qua .................................................................................................................................... 60

iii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cách đây tròn 15 năm (ngày 04/10/2002), Chính phủ đã ban hành Nghị định
78/2002/NĐ-CP về tín dụng ƣu đãi đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách
khác; đồng thời, Thủ tƣớng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập

công việc này. Điều này càng cho thấy tính cấp thiết của việc nghiên cứu khoa học về
công tác quản lý tín dụng tại NHCS tỉnh Hải Dƣơng.
Với những yêu cầu cấp thiết về lý luận cũng nhƣ thực tiễn trên đây, tác giả lựa
chọn đề tài: “ Quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hải
Dương” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình, với hi vọng nghiên cứu này
sẽ mang lại kết quả hữu ích cho hoạt động quản lý tín dụng tại Ngân hàng trong thời
gian tới.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động
tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hải Dƣơng, để đƣa ra những giải pháp,
kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính
sách xã hội tỉnh Hải Dƣơng trong những năm tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thực hiện việc hệ thống, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động
tín dụng tại NHCSXH tỉnh Hải Dƣơng
- Phản ánh và phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tín dụng
tại NHCSXH tỉnh Hải Dƣơng, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân các
điểm yếu trong công tác quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội
tỉnh Hải Dƣơng.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động
tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hải Dƣơng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh Hải Dƣơng.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung liên quan đến công
tác quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hải Dƣơng.


Chƣơng 3: Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã
hội tỉnh Hải Dƣơng.
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính
sách xã hội tỉnh Hải Dƣơng
3


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ
LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhƣ rủi ro tín dụng, rủi ro
thị trƣờng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá...Trong đó rủi ro khó phòng
ngừa nhất là rủi ro từ hoạt động tín dụng. Do đó, quản lý tín dụng luôn là một vấn đề
mang tính thời sự đƣợc quan tâm, nghiên cứu ở bất cứ thời điểm phát triển nào của đất
nƣớc.
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu của các chuyên gia,
giáo sƣ về vấn đề này. Dƣới đây, tác giả trình bày một số nghiên cứu đi trƣớc có liên
quan đến đề tài:
Tác giả Nguyễn Văn Hùng (2014) với đề tài: “ Quản lý hoạt động tín dụng tại
ngân hàng chính sách Nghệ An cho các huyện thuộc chƣơng trình 30A tỉnh Nghệ An”,
luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế. Trên cơ sở nghiên cứu tại ngân hàng CSXH của ba
huyện 30a tỉnh Nghệ An, luận văn đã đƣa ra các nhóm giải pháp để nâng cao chất
lƣợng quản lý tín dụng, đó là: Sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng chính sách xã hội
với các tổ chức nhận Ủy thác, phải hoàn thiện mô hình mạng lƣới hoạt động, gồm
hoàn thiện mạng lƣới các điểm giao dịch, tổ tiết kiệm và tổ vay vốn. Đối với tổ tiết
kiệm và vay vốn phải xây dựng trên cơ sở bền vững, có số lƣợng tổ viên đông đảo và
dƣ nợ tƣơng đối lớn để hoạt động có hiệu quả. Luận văn có ý nghĩa lớn góp phần cho
các ngân hàng CSXH ở các huyện 30a tỉnh Nghệ An từng bƣớc nâng cao chất lƣợng
quản lý tín dụng, góp phần tích cực hơn vào công tác xóa đói giảm nghèo mà Đảng và

với hộ nghèo, tuy nhiên các giải pháp mà tác giả đƣa ra còn chung chung chƣa bám sát
và các nguyên nhân của điểm yếu để xây dựng nên giải pháp cụ thể.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu ở trên đều đã nghiên cứu và đề cập đến
việc tổ chức và quản lý tín dụng ngân hàng trên nhiều khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên
tất cả các công trình nghiên cứu trên chƣa có công trình nào nghiên cứu về quản lý tín
dụng của Ngân hàng chính sách xã hội tại ngân hàng CSXH Hải Dƣơng. Chính vì vậy,
việc nghiên cứu luận văn sẽ góp phần bổ sung về lý luận cũng nhƣ thực tiễn cho công
tác quản lý tín dụng trong công tác xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng.

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng của NHCSXH
1.2.1 Những vấn đề chung về NHCSXH và hoạt động tín dụng của
NHCSXH
5


1.2.1.1 Ngân hàng chính sách xã hội
- Khái niệm về ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng với hoạt động chủ yếu là
phục vụ ngƣời nghèo và các chính sách kinh tế, chính trị và xã hội đặc biệt của mỗi
quốc gia.Mục tiêu chính của các NHCSXH không phải là lợi nhuận trong kinh doanh
mà là hỗ trợ tối đa về vốn cho các đối tƣợng là ngƣời nghèo không đủ điều kiện tín
dụng đảm bảo.Chính vì thế, ngân hàng CSXH không phải là một ngân hàng thƣơng
mại và không đáp ứng các tiêu chí về kinh doanh thƣơng mại.
- Vai trò của ngân hàng chính sách xã hội
+ Tạo nguồn vốn thoát nghèo cho ngƣời nghèo, góp phần thực hiện xoá đói giảm
nghèo
+ Thúc đẩy phát triển kinh tế ở các khu vực sản xuất, các doanh nghiệp cần sự hỗ
trợ phát triển
+ Thực hiện chính sách kinh tế xã hội của chính phủ trong giáo dục, y tế và khoa
học

cộng đồng quốc tế về xóa đói giảm nghèo.Hoạt động của NHCSXH là không vì mục
đích lợi nhuận. Sự ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đƣa chính
sách tín dụng ƣu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách
khác; tạo điều kiện cho ngƣời nghèo tiếp cận đƣợc các chủ trƣơng, chính sách của
Đảng và Nhà nƣớc; hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách có điều kiện gần gũi với các
cơ quan công quyền ở địa phƣơng, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn. Từ
khi thành lập, chỉ có 3 chƣơng trình tín dụng, nay đã đƣợc Chính phủ giao 18 chƣơng
trình tín dụng trong nƣớc và một số chƣơng trình nhận ủy thác của nƣớc ngoài, mà
chƣơng trình nào cũng thiết thực, ý nghĩa. Đây thật sự là niềm vui đối với các đối
tƣợng chính sách vì họ tiếp tục có cơ hội tiếp cận nguồn vốn ƣu đãi chính thức của
Nhà nƣớc, nhất là dựa trên tiền đề thành công của 7 năm hoạt động Ngân hàng Phục
vụ ngƣời nghèo.
Hoạt động của NHCSXH đã và đang đƣợc tiếp tục xã hội hóa, ngoài số cán bộ
trong biên chế thực hiện nhiệm vụ trong hệ thống NHCSXH từ Trung ƣơng đến tỉnh,
huyện còn có sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội
Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh), thực hiện
nhiệm vụ ủy thác cho vay vốn thông qua trên 203,5 nghìn Tổ tiết kiệm và vay vốn tại
khắp thôn, bản trong cả nƣớc, với hàng trăm nghìn cán bộ không biên chế đang sát
cánh cùng ngân hàng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Chính sách tín dụng ƣu đãi
7


đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác đã đến với 100% số xã trong cả
nƣớc; đã hỗ trợ vốn cho trên 13,4 triệu lƣợt hộ nghèo; số khách hàng còn dƣ nợ là gần
8,4 triệu khách hàng, tăng hơn 6,4 triệu khách hàng so với 7 năm hoạt động của Ngân
hàng Phục vụ ngƣời nghèo; dƣ nợ bình quân cho vay hộ nghèo tăng từ 2,5 triệu
đồng/hộ năm 2002 lên 13,00 triệu đồng/hộ vào tháng 10 năm 2012. Vốn tín dụng ƣu
đãi đã góp phần giúp 2,8 triệu hộ thoát khỏi ngƣỡng nghèo; thu hút đƣợc 3,0 triệu lao
động có việc làm mới; xây dựng đƣợc gần 4,5 triệu công trình nƣớc sạch và vệ sinh
môi trƣờng nông thôn; 3,0 lƣợt triệu học sinh, sinh viên; 100 nghìn căn nhà cho hộ gia

hay nợ vay của Chính Phủ và các tổ chức phi chính phủ của các nƣớc.
Sử dụng vốn: Mục tiêu sử dụng vốn của ngân hàng chính sách xã hội là phục vụ
các đối tƣợng thuộc diện chính sách. Các đối tƣợng thuộc diện chính sách theo quy
định của chính Phủ hiện nay bao gồm:
- Cho vay hộ nghèo.
- Cho vay hộ cận nghèo.
- Cho vay hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 04/2012/QĐTTg ngày 04/12/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ.
- Cho vay các đối tƣợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nƣớc ngoài
- Cho vay hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020 theo Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày 29/04/2009
của Thủ tƣớng Chính phủ.
- Cho vay nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn.
- Cho vay hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt 14 tỉnh khu vực
Miền Trung theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tƣớng
Chính phủ.
- Cho vay ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số
52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ.
- Cho vay đối với hộ gia đình và ngƣời nhiễm HIV, ngƣời sau cai nghiện ma túy,
ngƣời điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, ngƣời bán dâm
hoàn lƣơng theo Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg ngày 26/4/2014 của Thủ tƣớng
Chính phủ.
- Cho vay vốn để hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề và đi xuất khẩu lao động
cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn
giai đoạn 2013-2015 theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tƣớng
Chính phủ.
9


- Các chƣơng trình thực hiện ủy thác cho vay, mức cho vay đƣợc quy định cụ thể
cho mỗi chƣơng trình nhƣng cũng chỉ tối đa là 50 triệu đồng (trừ chƣơng trình cho vay


để các ngân hàng làm căn cứ quản lý xây dựng các chỉ tiêu nguồn vốn và tổ chức thực
hiện các chỉ tiêu này. Dƣới đây tác giả sẽ đi vào cụ thể các nội dung trong quyết định
này:
Một là, xây dựng các chỉ tiêu nguồn vốn
Công tác xây dựng chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn tại NHCSXH đƣợc tác giả tổng
hợp lại theo các nội dung trong bảng 1.1 dƣới đây:

Bảng 1.1 : Nội dung xây dựng các chỉ tiêu nguồn vốn tại ngân hàng
CSXH
Nội
dung

Nguồn vốn trung ƣơng
- Chủ trƣơng chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
các chƣơng trình mục tiêu quốc gia có liên quan; các chƣơng
trình tín dụng chỉ định của Chính phủ;
- Chiến lƣợc phát triển NHCSXH đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt; Tại Quyết định số 852/QĐ-TTg ngày 10/7/2012 giai
Căn cứ đoạn 2011 - 2020
xây
- Nhu cầu vốn thực tế của các đối tƣợng đƣợc thụ hƣởng tín
dựng
dụng chính sách
- Kết quả thực hiện kế hoạch tín dụng trong năm trƣớc liền kề và
ƣớc năm thực hiện (đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế
hoạch tín dụng 6 tháng đầu năm và ƣớc thực hiện đến 31/12 để
có sự so sánh kết quả thực hiện so với số đƣợc giao.
Bƣớc 1: Tại cấp huyện:
- Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu vay vốn tín dụng chính sách trên

nguồn vốn Ủy thác
hoặc hợp đồng Ủy thác
đã ký với các CĐT.
- Căn cứ vào dự kiến
nguồn vốn nhận UT
trong năm kế hoạch.

Thời gian xây dựng kế
hoạch đƣợc thực hiện
theo hợp đồng UT.


tín dụng, báo cáo HĐQT NHCSXH phê duyệt để trình Thủ
tƣớng Chính phủ.

Nguồn: Qyết định 86/QĐ-NHCS
Thứ hai, giao chỉ tiêu kế hoạch
Theo quyết định 86/QĐ-NHCS, quyết định về việc ban hành Quy định về xây
dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã
hội thì nội dung của công tác giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng bao gồm các nội dung
sau:

Bảng 1.2: Giao chỉ tiêu kế hoạch ủy thác tín dụng

Nguồn vốn trung ƣơng
- Hàng năm, căn cứ chỉ tiêu kế hoạch tín dụng nguồn vốn Trung
ƣơng đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ và các cơ quan quản lý chƣơng
trình tín dụng chính sách thông báo, trên cơ sở Nghị quyết của
Hội đồng quản trị NHCSXH, Tổng Giám đốc thông báo giao chỉ
tiêu kế hoạch tín dụng cho Sở giao dịch và NHCSXH cấp tỉnh

nguồn vốn và dƣ nợ.

12


Bảng 1.3: Nội dung của công tác tổ chức thực hiện chỉ tiêu kế hoạch tín
dụng

Nội
dung

Nguồn vốn trung ƣơng
- Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn đƣợc
NHCSXH cấp trên giao, Sở giao dịch,
NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện chủ động tìm các
giải pháp phù hợp nhằm thực hiện hoàn thành
chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn hàng năm.
Trƣờng hợp NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện có
thể huy động vốn vƣợt số kế hoạch đã đƣợc
NHCSXH cấp trên giao đối với từng chỉ tiêu kế
hoạch huy động vốn cụ thể thì đơn vị phải lập tờ
trình báo cáo NHCSXH cấp trên để điều chỉnh
Nguồn chỉ tiêu kế hoạch. Trong khi chờ ý kiến phê
vốn
duyệt điều chỉnh kế hoạch, NHCSXH cấp tỉnh,
Phòng giao dịch đƣợc phép huy động vƣợt tối
đa không quá 10% kế hoạch huy động vốn đã
đƣợc thông báo trong thời gian tối đa là 15
ngày.
- Về lãi suất huy động, giao Giám đốc Sở giao

- Dƣ nợ cho vay tối đa bằng nguồn vốn
nhận UT từ CĐT.
- Không điều chuyển nguồn vốn nhận
UT ra ngoài vùng dự án nếu không
đƣợc CĐT đồng ý bằng văn bản

Nguồn: Qyết định 86/QĐ-NHCS
Có thể nói, quản lý xây dựng các chỉ tiêu nguồn vốn và tổ chức thực hiện chỉ tiêu
nguồn vốn là khâu đầu tiên và quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tín dụng tại các
NHCSXH. Đây là nội dung cơ bản ban đầu để các NHCSXH xây dựng các nội dung
quản lý tín dụng của ngân hàng mình.
1.2.2.2 Quản lý hoạt động huy động vốn
Về phƣơng diện lý luận, thuật ngữ “Tín dụng” xuất phát từ chữ Latin là Credo,
nghĩa là “tin tƣởng, tín nhiệm”. Từ đó cho thấy, hoạt động tín dụng của NHCSXH là
13


sử dụng uy tín của mình để huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và sử
dụng nó để cấp tín dụng cho những ngƣời có nhu cầu nhƣng không đủ khả năng bảo
đảm để vay vốn. Theo đó quản lý hoạt động huy động vốn là một mảng của quản lý
hoạt động tín dụng của NHCSXH. Cũng giống nhƣ mọi hoạt động quản lý khác, quản
lý hoạt động HĐV của ngân hàng chính sách xã hội cấp tỉnh cũng đƣợc chia thành 3
bƣớc: lập kế hoạch huy động vốn, tổ chức thực hiện huy động vốn và kiểm tra giám
sát hoạt động huy động vốn.
Thứ nhất, lập kế hoạch huy động vốn
Lập kế hoạch huy động vốn là khâu đầu tiên của quá trình quản lý HĐV. Trong
quá trình lập kế hoạch HĐV ngân hàng chính sách xã hội cấp tỉnh cần phải căn cứ vào
các nội dung sau:
Về căn cứ lập kế hoạch
- Kế hoạch huy động vốn của NHCSXH cấp tỉnh đƣợc căn cứ dựa trên chỉ tiêu kế

chỉ tiêu về các đơn vị và hỗ trợ các đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ đƣợc giao trong công
tác HĐV.
Trong công tác huy động vốn thì nguồn vốn từ NS tỉnh cũng là một trong những
nội dung rất quan trọng trong hoạt động HĐV của NHCSXH. Vì vậy, các NHCSXH
cần phải chú trọng đến công tác tham mƣu, đề nghị UBND tỉnh bổ sung hỗ trợ kịp thời
cho NHCSXH một cách kịp thời khi có nhu cầu về vốn.
Bên cạnh việc hỗ trợ các đơn vị trong tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ huy đông vốn
thì NHCSXH còn cần phải quan tâm đến việc động viên khuyến khích các cá nhân và
đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đƣợc giao, vƣợt kế hoạch chỉ tiêu huy động vốn.
Điều này, sẽ tạo động lực làm việc rất lớn cho các cá nhân và đơn vị góp phần vào
nâng cao chất lƣợng công tác quản lý HĐV.
Thứ ba, công tác kiểm tra giám sát HĐV
Mục đích của công tác kiểm tra giám sát trong hoạt động HĐV của ngân hàng
chính sách xã hội cấp tỉnh là kiểm tra và phát hiện những sai sót trong quá trình huy
động vốn. Có các biện pháp xử lý kịp thời và xây dựng bài học để rút kinh nghiệm
cho những năm tiếp theo. So sánh giữa tình hình thực tế tổ chức hoạt động HĐV và kế
hoạch đặt ra đối với hoạt động HĐV. Đối tƣợng của hoạt động kiểm tra kiểm soát là
các nội dung trong công tác thực hiện quản lý huy động vốn. Việc kiểm tra kiểm soát
có thể đƣợc tiến hành một cách thƣờng xuyên hoặc định kỳ.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status