BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ THẢO HUYỀN
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - năm 2017
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ THẢO HUYỀN
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để tôi được
hoàn thành chương trình học của mình. Trong đó phải kể đến sự hướng dẫn, dậy dỗ
nhiệt tình, tận tụy của thầy giáo TS. Lê Văn Hải để tôi có thể hoàn thành luận văn
thạc sĩ. Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Bến Tre đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập và hoàn
thành luận văn thạc sĩ.
Trân trọng!
TP. Hồ Chí Minh,ngày 10 tháng 10 năm 2017
Người viết
Trần Thị Thảo Huyền
iv
NHẬN XÉT CỦA NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Chủ tịch Hội đồng xét duyệt
vi
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ..............................................................................9
1.1. Vấn đề nghèo đói và vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội ......................9
1.1.1. Quan niệm về đói nghèo ..........................................................................9
1.1.2. Nguyên nhân và yếu tố đói nghèo .........................................................11
1.1.3. Đặc tính của người nghèo ......................................................................13
1.1.4. Sự cần thiết phải đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo ...................................13
1.1.5. Vai trò của ngân hàng chính sách xã hội trong xóa đói giảm nghèo.....15
1.1.6. Vai trò các tổ chức chính trị xã hội trong công cuộc xóa đói
giảm nghèo ............................................................................................17
1.2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính sách Xã hội .................................19
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................19
1.2.2. Đặc điểm tín dụng của Ngân hàng Chính sách Xã hội ...........................20
1.2.3. Đối tượng phục vụ của Ngân hàng Chính sách Xã hội ...........................21
1.3. Hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội .....................................21
1.3.1. Khái niệm hiệu quả tín dụng .................................................................21
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác ...........................................................................21
1.3.3. Tiêu chí đo lường hiệu quả tín dụng hộ nghèo và các đối tượng
chính sách khác......................................................................................22
1.4. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam về hỗ trợ cho hộ nghèo .......26
Kết luận chƣơng 1 ...................................................................................................28
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE ..................................69
3.1. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2017 - 2020 ..................................................................................................69
3.1.1. Mục tiêu tổng quát ..................................................................................69
3.1.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................69
viii
3.1.3. Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2020 ...................................70
3.2. Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội
tỉnh Bến Tre đến năm 2020 ..........................................................................71
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã
hội tỉnh Bến Tre ...........................................................................................72
3.3.1. Nhóm giải pháp đẩy mạnh công tác huy động vốn tại địa phương ........72
3.3.2. Nhóm giải pháp giảm thiểu rủi ro trong quá trình cho vay .....................73
3.3.3. Nhóm giải pháp khác ..............................................................................77
3.4. Kiến nghị ........................................................................................................78
3.4.1 Đối với Chính phủ ....................................................................................78
3.4.2. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam ...................................79
3.4.3. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh .................................................................79
3.4.4. Đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách .......................................80
3.4.5. Đối với tổ chức chính trị xã hội ..............................................................80
3.4.6. Đối với tổ tiết kiệm và vay vốn ...............................................................81
Kết luận chƣơng 3 ...................................................................................................83
KẾT LUẬN ..............................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................85
Biểu đồ 2.3: Dư nợ quá hạn tại Ngân hàng từ 2011 – 2016 ..................................... 47
Biểu đồ 2.4: Nợ quá hạn theo chương trình từ 2011 - 2016 ..................................... 48
Biểu đồ 2.5: Nợ quá hạn cho vay ủy thác từ 2011 - 2016......................................... 50
Biểu đồ 2.6: Doanh số cho vay theo chương trình giai đoạn 2011 - 2016 ............... 55
Biểu đồ 2.7: Doanh số thu nợ theo chương trình từ 2011 - 2016 ............................. 56
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ thu hồi vốn từ 2011 - 2016 .......................................................... 57
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ nợ quá hạn từ 2011 - 2016 .......................................................... 59
Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn theo chương trình từ 2011 - 2016 ........................... 60
Biểu đồ 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay ủy thác tư 2011 - 2016 .............................. 61
Biểu đồ 2.12: Thu nhập, chi phí, mức chênh lệch từ 2011 – 2016 ........................... 62
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. T nh c p thiết củ đề t i
Xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội là một vấn đề xã hội mang tính
toàn cầu. Những năm gần đây nhờ có chính sách đổi mới nền kinh tế nước ta tăng
trưởng nhanh; đại bộ phận đời sống nhân dân được tăng lên r rệt. Song, một bộ
phận không nh dân cư, đặc biệt là dân cư v ng sâu, v ng xa… có cuộc sống khó
khăn chưa thoát ra được cuộc sống nghèo khổ, chưa cải thiện được cuộc sống. Sự
phân hóa giàu nghèo di n ra ngày càng mạnh, là vấn đề xã hội cần được quan tâm,
chính vì l đó việc xóa đói giảm nghèo nâng cao đời sống về vật chất và tinh thần
của người nghèo và các đối tượng chính sách khác có vị thế thấp trong xã hội một
trong những giải pháp quan trọng hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta trong chiến
lược phát triển kinh tế xã hội.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, trong đó có nguyên nhân quan trọng
là thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã xác định tín
dụng ngân hàng là một mắc xích không thể thiếu trong hệ thống chính sách phát
triển kinh tế xã hội, thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của
Trải qua 10 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Chính sách xã hội đã
không ngừng lớn mạnh cả về quy mô hoạt động và chất lượng dịch vụ, nỗ lực vượt
qua rất nhiều khó khăn thách thức để hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được Đảng
và Nhà nước giao và đã khẳng định được vị thế quan trọng của mình là một tổ chức
tín dụng hết sức đặc th là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì sự nghiệp
xóa đói giảm nghèo của đất nước. Đây thực sự là một kênh dẫn vốn hiệu quả đến
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác gi p họ thoát nghèo và vươn lên
cải thiện cuộc sống.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện chương trình cho vay thời gian qua cho
thấy nổi lên vấn đề là hiệu quả vốn tín dụng còn thấp làm ảnh hưởng đến chất lượng
tín dụng phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Vì vậy, phải làm
thế nào để người nghèo, các đối tượng chính sách nhận được và sử dụng có hiệu
quả vốn vay; chất lượng tín dụng nâng cao nh m bảo đảm cho sự phát triển bền
vững của nguồn vốn tín dụng, đồng thời người nghèo thoát được cảnh nghèo đói là
một vấn đề được cả xã hội quan tâm. Vì vậy, bản thân chọn đề tài Ho t động t n
3
dụng t i Ng n h ng Ch nh s ch x hội đị
n tỉnh Bến Tre nh m nghiên cứu
và đề xuất một số giải pháp giải quyết vấn đề còn tồn tại trong hoạt động cho vay
hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa bàn tỉnh Bến Tre, từ đó góp phần
nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách đảm bảo cho sự phát triển bền vững của
nguồn vốn tín dụng, mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững, góp phần thực hiện
tốt chính sách an sinh xã hội.
2. Mục tiêu củ đề t i
2.1. Mục tiêu tổng quát
3.1. Đối tượng nghiên cứu
+ Hoạt động tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với đối tượng thuộc chính sách
(hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác) thông qua các tổ chức chính trị – xã
hội
+ Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Bến Tre và Khách hàng của Ngân hàng
Chính sách Xã hội tỉnh Bến Tre, như hộ nghèo; các hộ trang trại, doanh nghiệp vừa
và nh vay vốn giải quyết việc làm; học sinh, sinh viên; đối tượng chính sách đi lao
động có thời hạn ở nước ngoài., …
+ Các tổ chức chính trị xã hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến
binh, …
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Quá trình thực hiện tín dụng chính sách tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh Bến Tre từ năm 2011 - 2016.
4. Phƣơng ph p nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu của luận văn chủ yếu dựa vào phương pháp thống
kê, mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phán đoán và tổng hợp để
nghiên cứu luận văn.
- Phương pháp thu thập số liệu: trực tiếp tìm kiếm, thu thập số liệu thực tế tại
Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Bến Tre, thu thập thêm từ sách báo, tạp chí và
internet.
- Phương pháp phân tích số liệu: từ những số liệu thu thập được, báo cáo sử
dụng phương pháp phân tích số liệu để cụ thể vấn đề cần nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh và tổng hợp: so sánh số liệu giữa năm này với năm
khác, so sánh hoạt động cho vay ủy thác,… từ đó sử dụng phương pháp tổng hợp để
đưa ra những nhận xét, ý kiến làm r vấn đề.
5
5. Nội dung nghiên cứu
6
hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hà Nội. Đề tài này chủ yếu phân tích đánh
giá thực trạng giải pháp tín dụng ngân hàng hỗ trợ cho công cuộc xóa đối giảm
nghèo cho thời điểm hiện tại, chưa đề cập về phương thức cho vay ủy thác hội
nghèo;
- “Mô hình Ngân hàng Chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
của Ngân hàng chính sách”, (2002), đề tài nghiên cứu khoa học của ngành Ngân
hàng Mã số KNH.2001.02, do TS. Đỗ Tất Ngọc chủ nhiệm đề tài, Hà Nội, đề tài
này nghiên cứu về mô hình ngân hàng đầu tư cho người nghèo;
- “Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội”, (2004), của TS. Hà Thị Hạnh, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học
Kinh tế quốc dân, Hà Nội. Nghiên cứu này, chủ yêu đưa ra những luận cứ về hoàn
thiện mô hình tổ chức cho người nghèo.
Những nghiên cứu ngoài nước:
- Các nước trên thế giới, nhiều nước cũng nghiên cứu về vấn đề vốn cho người
nghèo, với mục tiêu chung là xóa đói, giảm nghèo. Có thể kể đến một số nước điển
hình như:
i) Quỹ tín dụng nông nghiệp Pháp
Quỹ này do nông dân sáng lập, nông dân quản lý và phục vụ nhu cầu của nông
dân. Quỹ này được Nhà nước sử dụng để tài trợ cho nông nghiệp, Nhà nước ứng
vốn với lãi suất rất thấp cho các quỹ mới thành lập. Quỹ thực hiện việc huy động và
cho vay, tín dụng với các đối tượng, như tín dụng dành cho nông dân trẻ bắt đầu lập
nghiệp, cải tiến kỹ thuật, chăn nuôi, trồng cây mới và gi p người nông dân khi gặp
rủi ro. Mỗi loại tín dụng đều có quy định riêng, nhưng trước khi cho người nông
dân vay, quỹ này phải xem xét đến: kế hoạch đầu tư, phân tích cơ sở kinh doanh
khách hàng một cách tổng quát và dự kiến, khả năng trả nợ hàng năm và thường
xuyên kiểm tra vốn vay và tình trạng tài chính của người vay.
ii) Ngân hàng Nhân dân INDONESIA
Định chế tài chính này buộc người vay phải gắn bó với ngân hàng b ng sơi dây kinh
tế, nếu người vay không trả hết được nợ thì trừ vào quỹ nhóm, quỹ trung tâm, quỹ
bảo hiểm, ngời ra kh i nhóm không đợc rút vốn đã đóng góp. Brameen Bank cho
vay trực tiếp đến các hộ nghèo không cần thế chấp tài sản, áp dụng một chính sách
lãi suất thực dơng, cho khác hàng của mình vay với một lãi suất gấp 1,5 lần lãi suất
thị trường .
8
Tuy nhiên kết quả hoạt động hàng năm của Grameen Bank được đánh giá là
tốt, có lãi lớn, nguồn vốn tăng trưởng nhanh, nợ quá hạn thấp.Những người nông
dân nhất là phụ nữ tin tưởng và tự nguyện chấp hành các quy chế hoạt động của
ngân hàng.Grameen Bank được Chính phủ đánh giá cao và có dư luận tốt trên thế
giới.
Nghiên cứu về cho vay ủy thác của các Ngân hàng Chính sách xã hội trong
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam vẫn đang là vấn đề có tính thời sự,
bức x c.Đề tài này không tr ng với bất cứ công trình khoa học nào đã được công bố
đến thời điểm hiện nay.
9
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1. V n đề nghèo đói v v i trò củ Ng n h ng Ch nh s ch x hội
1.1.1. Quan niệm về đói nghèo
1.1.1.1. Quan niệm của một số tổ chức quốc tế
Hiện nay, trên thế giới có nhiều quan niệm về đói nghèo của các tổ chức quốc
tế, tổ chức phi chính phủ, tuy nhiên quan niệm của của Hội nghị chống đói nghèo
quyết vấn đề đói nghèo, ta thường d ng cụm từ "Xóa đói giảm nghèo".
1.1.1.2. Quan niệm của Việt Nam
Các nhà nghiên cứu và quản lý ở nước ta thừa nhận và sử dụng khái niệm
nghèo do Ủy ban Kinh tế - xã hội khu vực châu Á - Thái bình dương (ESCAP) đưa
ra “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các
nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận
tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của đất
nước” và đây cũng là quan điểm của tác giả luận văn.
1.1.1.3. Quan niệm về chuẩn nghèo
Chuẩn nghèo là tiêu chí để xác định ai là người nghèo trong xã hội. Thông
thường chuẩn nghèo phản ánh mức chi tiêu tối thiểu cần thiết của con người cho
việc tham gia các hoạt động trong đời sống kinh tế. Chuẩn nghèo là một thước đo
tương đối, nó được thay đổi theo các điều kiện phát triển kinh tế, xã hội và tập quán
tiêu d ng dân cư. Chuẩn nghèo quốc gia được xem như là mức sàn để xác định
chuẩn nghèo cho các địa phương khác nhau. Mỗi địa phương căn cứ vào mức sống,
nhu cầu chi tiêu, sức mua của đồng tiền, mức lạm phát,... có thể có các chuẩn nghèo
của riêng mình theo các giai đoạn nhất định. Chuẩn nghèo Việt Nam là một tiêu
chuẩn để đo lường mức độ nghèo của các hộ dân tại Việt Nam. Chuẩn này khác với
chuẩn nghèo bình quân trên thế giới.
Theo quyết định của Thủ tướng chính phủ Việt Nam 170/2005/QĐ-TTg ký
ngày 08 Tháng 07 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn
2006 - 2010: Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo; Khu vực
thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng (dưới
3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
11
Theo quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 về việc ban
12
- Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủ
yếu dẫn đến nghèo đói, nông đân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất
kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu
h ng ngày. Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát
triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo.
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương thức canh tác cổ truyền đã
ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở những nơi hẻo
lánh, giao thông đi lại khó khăn, con cái thất học. Những khó khăn đó làm cho hộ
nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa
học kĩ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh dẫn
đến năng suất thấp, không hiệu quả.
- Bệnh tật và sức kh e yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào đói nghèo
trầm trọng.
- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tac đang có xu hướng tăng lên.
- Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng, mặt khác do hậu
quả của chiến tranh làm cho nhiều người mất sức lao động, nhiều phụ nữ bị góa phụ
dẫn đến thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, kh e có khả năng đảm nhiệm những
công việc nặng nhọc.
- Gặp những rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở những nơi
hẻo lánh, xa trung tâm, giao thông đi lại khó khăn, sản phẩm sản xuất ra khó tieu
thụ hoặc tiêu thụ với giá r .
1.1.2.3. Nhóm các nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách
Thiếu hoặc không đồng bộ về chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho
các khu vực khó khăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn
cách làm ăn, khuyến nông, lâm, ngư, chính sách trong giáo dục đào tạo, y tế, giải
quyết đất đai, định canh định cư, kinh tế mới và nguồn lực đầu tư còn hạn chế.
1.1.2.4. Nhóm nguyên nhân do lịch sử, khách quan
Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu vừa trải qua một cuộc chiến tranh
lên, tạo thu nhập, từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển. Chính
vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lược phát triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra là
phát triển kinh tế, ổn định và công b ng xã hội nh m thực hiện mục tiêu dân giàu,
nước mạnh, xã hội cân b ng, dân chủ văn minh.
14
Xét tình hình thực tế, khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới thì sự phân hóa
giàu nghèo di n ra rất nhanh nếu không tích cực xóa đói giảm nghèo và giải quyết
tốt các vấn đề xã hội khác thì khó có thể đạt được mục tiêu xây dựng một cuộc sống
ấm no về vật chất, tốt đẹp về tinh thần, vừa phát huy được truyền thống tốt đẹp của
dân tộc, vừa tiếp thu được yếu tố lành mạnh và tiến bộ của thời đại. Do đó trong
chính sách phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ nhà nước đã xây dựng được các
chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó có chương trình xóa đói giảm nghèo quốc
gia. Xóa đói giảm nghèo không chỉ là vấn đề kinh tế đơn thuần, mà nó còn là vấn đề
kinh tế - xã hội quan trọng, do đó phải có sự chỉ đạo thống nhất giữa chính sách
kinh tế với chính sách xã hội.
Tiếp tục đổi mới nền kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa trên cơ sở nền kinh
tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Đó là con đường để cho mọi người vượt
qua đói nghèo, để nhà nước có thêm tiềm lực về kinh tế để chủ động xóa đói giảm
nghèo. Đây là sự thể hiện tư tưởng kinh tế của Hồ Chủ Tịch: "Gi p đỡ người vươn
lên khá, ai khá vươn lên giàu, ai giàu thì vươn lên giàu thêm". Thực hiện thành công
chương trình xóa đói giảm nghèo không chỉ đem lại ý nghĩa về mặt kinh tế là tạo
thêm thu nhập chính đáng cho người nông dân ổn định cuộc sống lâu dài, mà xóa
đói giảm nghèo, phát triển kinh tế nông thôn còn là nền tảng, là cơ sở để cho sự tăng
trưởng và phát triển một nền kinh tế bền vững, góp phần vào sự nghiệp đổi mới đất
nước. Hơn thế nữa nó còn có ý nghĩa to lớn về mặt chính trị xã hội. Xóa đói giảm
nghèo nh m nâng cao trình độ dân trí, chăm sóc tốt sức khoẻ nhân dân, gi p họ có
thể tự mình vươn lên trong cuộc sống, sớm hoà nhập vào cuộc sống cộng đồng, xây