Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội huyện phong điền - Pdf 39

MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

uế

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ..........................................................................................1

H

1. Sự cần thiết của đề tài: .....................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu: ......................................................................................2

tế

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: ...................................................................2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu: ................................................................................2

h

5. Kết cấu của đề tài : ..........................................................................................3

in

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................4

cK


2. Kiến nghị : .....................................................................................................66

uế

2.1. Kiến nghị với Ngân hàng CSXH Việt Nam: ................................................ 66
2.2. Đối với ngân hàng CSXH huyện Phong Điền: ............................................ 66

H

2.3. Đối với chính quyền địa phƣơng: ................................................................ 67
2.4. Đối với hộ vay vốn: .................................................................................... 68

tế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Đ
ại

họ

cK

in

h

PHỤ LỤC




Đ
ại

họ

Bảng 2.11: Kết quả iểm định One-Sample Test về mức độ hài lòng ......................... 58


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay ............................................................. 10
Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy tổ chức NHCSXH huyện Phong Điền .................................. 21
Biểu đồ 2.1: Tình hình tham gia chƣơng trình vay vốn .............................................. 48
Biểu đồ 2.2: Mục đích s dụng vốn vay của các hộ điều tra ....................................... 49
Biểu đồ 2.3: Tình hình gởi tiết iệm của hộ vay ......................................................... 51

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

H


h

đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta coi là mục tiêu hàng đầu cần đạt đƣợc. T lệ nghèo đói

in

giảm sẽ giúp nền kinh tế phát triển với tốc độ cao và ổn định.
Đời sống bộ phận ngƣời dân ở nông thôn những n m gần đây đã có nhiều cải

cK

thiện, sinh hoạt của ngƣời lao động đã bớt nhiều hó h n do mỗi hộ nông dân đã
đƣợc tham gia làm inh tế t nhiều nguồn vốn tài trợ hác nhau, trong đó có nguồn
vốn của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. Việc tiếp nhận đƣợc nguồn vốn hỗ trợ

họ

t hệ thống ngân hàng chính sách có ý nghĩa to lớn với những hộ nghèo đang cần vốn
để sản xuất kinh doanh. Thay vì phải chấp nhận nguồn vốn vay với lãi suất cao t

Đ
ại

những ngân hàng thƣơng mại, họ đã có thể đƣợc tiếp cận với một nguồn vốn với lãi
suất thấp, ƣu đãi hơn, những thủ tục cho vay đơn giản hơn. Ngân hàng chính sách xã
hội (CSXH) đã góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho ngƣời nghèo.
Huyện Phong Điền là một trong những huyện nghèo nhất nhì so với các huyện

đồng bằng của tỉnh Th a Thiên Huế. Qua tìm hiểu thực tế tình hình địa phƣơng, tôi


- Phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng đến hộ nghèo và các đối tƣợng chính
- Đánh giá tình hình vay vốn và hả n ng trả nợ qua các đối tƣợng vay vốn.

h

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng của Ngân hàng

in

CSXH huyện Phong Điền trong thời gian sắp tới.

cK

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách của ngân

họ

hàng CSXH huyện Phong Điền.

3.2. Phạm vi nghiên cứu:

Đ
ại

Về không gian: Nghiên cứu hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối


thuyết và thực tế thì cần có sự tƣ vấn và góp ý của cac chuyên gia.

H

5. Kết cấu của đề tài:

tế

Nội dung của đề tài đƣợc thể hiện qua 3 chƣơng sau:
Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

h

Chƣơng 2: Đánh giá tình hình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

in

huyện Phong Điền

cK

Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng của Ngân

Đ
ại

họ

hàng Chính sách xã hội huyện Phong Điền.


h

đói nhƣ sau “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cƣ hông đƣợc hƣởng và thỏa

in

mãn những nhu cầu cơ bản của con ngƣời đã đƣợc xã hội th a nhận tùy theo trình độ
phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của các địa phƣơng”

cK

Có thể xem đó là định nghĩa chung nhất về nghèo đói, có tính chất hƣớng dẫn
về phƣơng pháp đánh giá, nhận diện nét chính yếu, phổ thông về nghèo đói.
đối nhƣ sau:

họ

Ngân hàng phát triển Châu Á đã đƣa ra hái niệm nghèo đói tuyệt đối và tƣơng
Nghèo đói tuyệt đối: “Nghèo đói tuyệt đối là hông ai có hả n ng mua một

Đ
ại

lƣợng sản phẩm tối thiểu để sống” (Theo David O.Dapice thuộc viện phát triển quốc
gia Harvard)

Nghèo đói tuyệt đối là hiện tƣợng xảy ra khi mức thu nhập hay tiêu dùng của

một ngƣời, hộ gia đình giảm xuống mức thấp hơn giới hạn nghèo đói.
Giới hạn nghèo đói có thể đƣợc xác định hoặc c n cứ vào chi phí ƣớc tính chi

tế

luẩn quẩn, sản xuất ém, làm hông đủ n, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc
sống tối thiểu hàng ngày. Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát

h

triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo.

in

Phƣơng pháp canh tác cổ truyền đã n sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp

cK

là chính, thƣờng sống ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại hó h n, thiếu phƣơng
tiện, con cái thất học… Những hó h n đó làm cho hộ nghèo hông thể nâng cao trình
độ dân trí, hông có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh

họ

nghiệm và trình độ sản xuất inh doanh đẫn đến n ng xuất thấp, hông hiệu quả. ThiÕu
vèn chiÕm kho¶ng 70% - 90% tæng sè hé ®-îc ®iÒu tra.

Đ
ại

Bệnh tật và sức khoẻ yếu ém cũng là yếu tố đẩy con ngƣời vào tình trạng
nghèo đói trầm trọng.


H

thƣờng thay đổi.

- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống v n hóa của ngƣời nghèo

tế

cũng tác động tới nhu cầu tín dụng.

- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi ngƣời nghèo sinh sống đang là trở ngại,

h

ngƣời nghèo thƣờng sinh sống ở những nơi mà cơ sở hạ tầng còn yếu ém.

in

- Ngƣời nghèo thƣờng s dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc

cK

những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ. Do vậy, mà nhu cầu vốn thƣờng mang tính
thời vụ.

họ

1.1.1.4. Tiêu chí để phân định hộ nghèo đói

 Tiêu chí của thế giới


H

 Tiêu chí ở Việt Nam

Ở nƣớc ta hiện nay c n cứ vào tình hình inh tế, xã hội và hiện trạng đời sống

tế

trung bình phổ biến của dân cƣ hiện nay, có thể xác lập chỉ tiêu đánh giá đói nghèo
theo nhƣ sau:

h

Theo Bộ Lao động và Thƣơng binh xã hội (LĐ&TBXH), tiêu chuẩn xác định

in

hộ nghèo phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu, Bộ đã có nhiều lần điều chỉnh chuẩn

cK

nghèo để phù hợp hơn với tình hình xã hội cụ thể hai lần gần đây nhất nhƣ sau:

họ

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại nghèo đói theo khu vực của Bộ LĐ- TBXH
ĐVT: đồng/người/tháng
THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƢỜI



Nông thôn

Thành thị

501.000 – 650.000

(Nguồn: Thông tin của Bộ LĐ&TBXH)

SVTH: Trần Thị Thảo Nhi – K42TCNH

7


Khóa Luận Tốt Nghiệp
Mức chuẩn nghèo quy định nêu trên là c n cứ để thực hiện các chính sách an
sinh xã hội và chính sách inh tế, xã hội hác.
1.1.2. Những lý luận về hoạt động tín dụng đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách
1.1.2.1. Khái niệm và bản chất tín dụng

Tín dụng (credit), xuất phát t tiếng Latinh là creditium – là sự tin tƣởng, sự tín
nhiệm. Hiểu theo ngôn ngữ của Việt Nam là sự vay mƣợn lẫn nhau. Theo Mác “Tín

uế

dụng là sự chuyển nhượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời
gian nhất định thu lại được lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”

H

ại

Theo Điều 1 Nghị định 78/2002/NĐ- CP nói rõ “Tín dụng đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước
huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ
sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo, ổn định xã hội”
b) Phạm vi cho vay:
- Hộ nghèo
- Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh hó h n đang học đại học, cao đẳng, trung
học chuyên nghiệp và học nghề.
-

SVTH: Trần Thị Thảo Nhi – K42TCNH

8


Khóa Luận Tốt Nghiệp
- Các đối tƣợng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghi quyết số
120/HĐBT ngày 11/04/1992 của Hội đồng Bộ trƣởng (nay là Chính phủ)
- Các đối tƣợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nƣớc ngoài.
- Các tổ chức inh tế và hộ sản xuất, inh doanh thuộc hu vực miền núi, hải
đảo, và thuộc Chƣơng trình phát triển KT- Xh các xã đặc biệt hó h n miền núi, vùng
sâu, vùng xa (chƣơng trình 135)
- Các đối tƣợng hác hi có quyết định của Chính phủ.

uế

c) Mục đích sử dụng vốn vay:


chƣơng trình, theo dự án đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh hó h n, s dụng vốn vay để mua
sắm phƣơng tiện học tập và các chi phí hác phục vụ cho việc học tập.

Đ
ại

Ngƣời vay là đối tƣợng chính sách đi lao động có thời hạn của nƣớc ngoài, s

dụng vốn vay để trả chi phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay,
Ngƣời vay là các đối tƣợng hác thực hiện theo quy định của Thủ tƣớng Chính

phủ.
d) Loại cho vay:
- Cho vay ngắn hạn là hoảng cho vay có thời hạn đến 12 tháng
- Cho vay trung hạn là các hoản vay có thời hạn vay t trên 60 tháng.
e) Điều kiện để được vay vốn:
- Ngƣời vay là hộ nghèo phải có hộ hẩu thƣờng trú hoặc đ ng ý tạm trú dài

SVTH: Trần Thị Thảo Nhi – K42TCNH

9


Khóa Luận Tốt Nghiệp
hạn tại hu vực nông thôn nơi chi nhánh Ngân hàng CSXH cho vay. Có tên trong danh
sách hộ nghèo tại xã, phƣờng, thị trấn theo tiêu chuẩn nghèo do Thủ tƣớng Chính phủ
công bố t ng thời



nƣớc.

lãi suất hi cho vay.

cK

- Lãi suất nợ quá hạn đƣợc tính bằng 130
h) Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay :

1

họ

Ngƣời vay

7

Đ
ại

8

Ngân hàng
CSXH

6

Tổ tiết iệm và
vay vốn

7. Tổ TK&VV thông báo cho hộ vay biết ết quả phê duyệt của Ngân hàng, thời
gian và địa điểm giải ngân đến các hộ vay vốn

uế

8. Ngân hàng cùng Tổ TK&VV giải ngân đến t ng hộ gia đình đƣợc vay vốn
1.1.2.3. Vai trò của tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách

H

Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu và cơ bản là
do thiếu vốn, thiếu iến thức làm n. Vốn, ỹ thuật, iến thức làm n là “chìa hoá” để

tế

ngƣời nghèo vƣợt hỏi ngƣỡng nghèo đói. Khi giải quyết đƣợc vốn cho ngƣời nghèo có tác
động hiệu quả thiết thực.

h

- Vốn là động lực giúp ngƣời nghèo vƣợt qua nghèo đói. Khi có vốn trong tay,

in

với bản chất cần cù, bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình họ tổ chức sản

cK

xuất thực hiện thâm canh tạo ra n ng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, t ng thu
nhập, cải thiện đời sống.

Khóa Luận Tốt Nghiệp
doanh số thu nợ, nợ quá hạn, dƣ nợ, doanh số thu lãi, mức vay vốn bình quân, số hộ
vay vốn, doanh số thu tiết kiệm. Đặc thù ngân hàng CSXH hông đề cập tới t suất lợi
nhuận bởi vì hoạt động của ngân hàng hông vì mục tiêu lợi nhuận. Ở đề tài này chỉ
đƣa vào những nội dung chỉ tiêu sau:

a)Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh lƣợng vốn đƣợc Ngân hàng giải
ngân trong một thời gian cụ thể. Chỉ tiêu này đƣợc thực hiện qua việc đầu tƣ của
ngân hàng CSXH nhằm thực hiện mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, giải

uế

quyết việc làm.

b) Doanh số thu nợ : Là lƣợng tiền mà ngân hàng thu đƣợc sau một chu

H

k cho vay, nó đánh giá chất lƣợng tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng

tế

lớn thì ết quả hoạt động của ngân hàng càng lớn và ngƣợc lại.
c) Hệ số thu nợ: Thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số

cK

in

sẽ thu hồi đƣợc bao nhiêu đồng vốn.

Tổng dƣ nợ quá hạn
=

SVTH: Trần Thị Thảo Nhi – K42TCNH

Tổng dƣ nợ chung

x 100

12


Khóa Luận Tốt Nghiệp

1.1.3.2. Đối với khách hàng

Số hộ s dụng sai mục đích
T lệ số hộ s dụng sai mục đích (%) =

T lệ số hộ gởi tiết kiệm (%)

x 100

Tổng số hộ vay

Số hộ gởi tiết kiệm

=

x 100


1.1.4.2. Nhân tố thuộc môi trƣờng pháp lý

họ

Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ
thống nhất của các v n bản dƣới luật. Nhóm nhân tố môi trƣờng pháp lý này tạo ra một

Đ
ại

hành lang pháp lý trong đó quy định rõ quyền hạn và nghĩa vụ của ngân hàng cũng
nhƣ các hộ gia đình vay vốn. Nhƣ vậy rõ ràng là môi trƣờng pháp lý ảnh hƣởng lớn
đến chất lƣợng tín dụng.
1.1.4.3. Nhân tố thuộc phía ngân hàng

 Cán bộ ngân hàng: Trong quá trình cho vay, cán bộ tín dụng đóng vai trò
quan trọng nhất. Nếu cán bộ tín dụng hông đủ n ng lực để kiểm tra và quản lý các tổ
TK &VV, các hộ gia đình, hoặc hông nhiệt tình với công việc thì hiệu quả tín dụng
chắc chắn sẽ hông cao. Thậm chí nếu tƣ cách đạo đức của cán bộ tín dụng hông tốt
thì sẽ ảnh hƣởng lớn đến hoạt động tín dụng ngân hàng.

SVTH: Trần Thị Thảo Nhi – K42TCNH

13


Khóa Luận Tốt Nghiệp
 Công tác tổ chức của ngân hàng: đây là một hâu quan trọng, tổ chức của
ngân hàng nếu đƣợc sắp xếp một cách có hoa học sẽ đảm bảo sự phối hợp nhịp


cK

 Năng lực tài chính của khách hàng: Tuy việc vay vốn thông qua Ngân hàng
CSXH là bằng tín chấp dƣới sự giới thiệu và đảm bảo của các tổ chức hội, song để
chắc chắn là nguồn vốn của ngân hàng đƣợc an toàn thi trong quá trình thẩm định cho

họ

vay, cán bộ tín dụng cần quan tâm đến các yếu tố nhƣ nhà c a, công cụ và thiết bị lao
động (nếu có).

Đ
ại

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Tình hình nghèo đói ở Việt Nam
Cho đến n m 2009, cả nƣớc Việt Nam hiện có hoảng 2 triệu hộ nghèo, đạt t

lệ 11

dân số. Tuy nhiên, trên diễn đàn Quốc hội Việt Nam, rất nhiều đại biểu cho

rằng t lệ hộ nghèo giảm hông phản ánh thực chất vì số ngƣời nghèo trong xã hội
hông giảm, thậm chí còn t ng do tác động của lạm phát (khoảng 40% kể t khi ban
hành chuẩn nghèo đến nay) và do là suy giảm kinh tế. Chuẩn nghèo quốc gia của Việt
Nam theo Bộ LĐ&TBXH giai đoạn n m 2005-2010 là gồm những hộ có mức thu nhập
bình quân t 200.000 đến 260.000 đồng/ngƣời/tháng. Mặc dù vậy, nhiều hộ gia đình
v a thoát nghèo vẫn rất dễ rớt trở lại vào cảnh nghèo đói.

Một số địa phƣơng đã cơ bản xóa hết hộ nghèo theo chuẩn quốc gia (chuẩn cũ)

tế

Đối với 62 huyện nghèo, sau 2 n m thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, t
(n m 2008) xuống còn hoảng 37

(vào cuối

h

lệ hộ nghèo trung bình đã giảm t 47
40

nhƣ Nghị quyết 30a đề ra.

in

n m 2010), bình quân giảm 5 /n m, đạt mục tiêu giảm t lệ hộ nghèo xuống dƣới

cK

1.2.2. Một số kết quả đạt được về tín dụng đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác

họ

Trong nhiều n m qua, Chính phủ đã triển hai đƣợc nhiều chính sách và phƣơng
thúc quản lý hác nhau về tín dụng ƣu đãi đối với hộ nghèo và các đối tƣợng chính
sách nhƣ giao cho các Ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc cho vay với lãi suất ƣu đãi đối


uế

trợ hộ nghèo làm nhà ở (3,2 ).
Qua 9 n m hoạt động, NHCSXH đã giải ngân cho trên 14.4 triệu lƣợt hộ nghèo

H

và đối tƣợng chính sách, bình quân một ngƣời (hộ) vay vốn t 2.5 triệu đồng (n m

tế

2003) lên 14.9 triệu đồng n m 2011.

Nguồn vốn này đã góp phần giúp gần 2.5 triệu hộ vƣợt qua ngƣỡng nghèo, thu

h

hút, tạo việc làm cho gần 2.5 triệu lao động; giúp 2.8 triệu lƣợt học sinh, sinh viên có

in

hoàn cảnh hó h n đƣợc vay vốn học tập; xây dựng 3.3 triệu công trình nƣớc sạch và

cK

vệ sinh môi trƣờng nông thôn, 103 nghìn c n nhà cho hộ gia đình vƣợt lũ vùng Đồng
bằng sông C u Long, trên 419 nghìn nhà cho hộ nghèo và các hộ gia đình chính sách;
hơn 94 ngàn lao động thuộc gia đình chính sách đƣợc vay vốn đi xuất hẩu lao động.


đổi trong hoạt động tín dụng làm ảnh hƣởng đến doanh số cho vay, dƣ nợ của ngân
hàng. Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng
CSXH huyện Phong Điền. Cụ thể
Đề tài hóa luận“Nâng cao hoạt động tín dụng đối với học sinh sinh viên của

uế

ngân hàng CSXH huyện Phong Điền” (SVTH: Nguyễn Khoa Anh Vân- K40TKD) đã
viên và đánh giá t phía hách hàng là chủ yếu.

H

phân tích, tìm ra đƣợc giải pháp xác thực xong chỉ nói riêng đối tƣợng học sinh sinh
+ Đề tài hóa luận “Phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng CSXH huyện

tế

Phong Điền” (SVTH: Nguyễn Bình- K39KTNN) đã đánh giá đƣợc tình hình tín dụng
tất cả các chƣơng trình tại ngân hàng theo nhiều thành phần song chỉ s dụng số liệu

h

thứ cấp trong 2 n m.

in

So với các nghiên cứu trƣớc thì báo cáo này đã giải quyết đƣợc một số vấn đề:

cK



diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Phía Bắc giáp huyện Hải L ng tỉnh Quảng Trị,về phía

H

Tây, Tây Nam và phía Nam giáp hai huyện Đa rông và A Lƣới, về phía Đông và
Đông Nam, Phong Điền giáp hai huyện Quảng Điền và Hƣơng Trà. Và phía Đông Bắc

tế

giáp biển Đông với đƣờng bờ biển thẳng tắp theo chiều dài gần 16km. Do sự phân bố
lãnh thổ nhƣ trên hiến sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Tây-Đông đa dạng hơn

h

chiều Nam-Bắc

in

Địa hình Phong Điền trên nét chung là hình ảnh thu nhỏ của địa hình tỉnh Th a
70

cK

Thiên Huế, có đầy đủ cả núi đồi, đồng bằng, đầm phá và bờ biển. Núi đồi chiếm gần
diện tích tự nhiên của huyện.

Đại bộ phần đồng bằng phân bố phía đông Quốc lộ 1A, phía tây chỉ chiếm một

họ

trong đó sản xuất nông nghiệp có bƣớc t ng trƣởng , ngành nông lâm ngƣ nghiệp đạt
674 t đồng t ng 16% so với n m 2010 chiếm t trọng 42.56% trong tổng giá trị sản
xuất.

uế

Công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp tiếp tục đƣợc mở rộng và phát triển, dịch vụ
du lịch và thƣơng mại phát triển há đa dạng và phong phú, v n hóa xã hội có những

H

chuyển biến tốt. Tổng ngân sách trên địa bàn n m 2011 đạt 64036 t đồng t ng 15% so
với kế hoạch n m 2010, thu nhập bình quân đầu ngƣời đạt 21.47 triệu đồng . Dân số

tế

huyện Phong Điền n m 2011 khoảng 106735000 ngƣời, tốc độ t ng dân số tự nhiên
ƣớc tính thực hiện 1%, công tác xóa đói giảm nghèo luôn đƣợc quan tâm và đã đạt

h

đƣợc những kết quả nhất định, t lệ hộ nghèo n m 2011 ƣớc khoảng 14,5% giảm 2%

in

so với n m 2010.

cK

T lệ hộ nghèo giảm đi là một nổ lực rất lớn của toàn bộ nhân dân Huyện Phong

thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội (viết tắt là NHCSXH) tên giao dịch Quốc tế:
Vietnam bank for Social Polices (VBSP) để thực hiện tín dụng ƣu đãi đối với hộ nghèo
và các đối tƣợng chính sách hác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ ngƣời
nghèo đƣợc thành lập và hoạt động t tháng 8 n m 1995.
Ngân hàng CSXH là một tổ chức tín dụng của Nhà nƣớc, hoạt động hông vì mục
tiêu lợi nhuận; đƣợc Nhà nƣớc cấp, giao vốn và đảm bảo khả n ng thanh toán; huy động

uế

vốn có trả lãi hoặc tự nguyện hông lấy lãi, vốn đóng góp tự nguyện hông hoàn trả, vốn
nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc để u thác hoặc trực tiếp cho

H

vay ƣu đãi đối với hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh hó h n đang học đại
học, cao đẳng trung học chuyên nghiệp dạy nghề; các đối tƣợng cần vay vốn để giải

tế

quyết việc làm; các đối tƣợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nƣớc ngoài ....và các
đối tƣợng chính sách hác. NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ

h

thống liên Ngân hàng trong nƣớc; thực hiện các dịch vụ Ngân hàng về thanh toán và

in

ngân quỹ, nghiệp vụ ngoại hối, phù hợp với khả n ng và điều kiện thực tế. NHCSXH có


Mở tài hoản tiền g i thanh toán cho tất cả các hách hàng trong và ngoài nƣớc.

SVTH: Trần Thị Thảo Nhi – K42TCNH

20


Khóa Luận Tốt Nghiệp
NHCSXH đƣợc thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ:
- Cung ứng các phƣơng tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nƣớc
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và hông bằng tiền mặt
- Các dịch vụ hác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc.
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất inh doanh, tạo
việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia xoá
đói giảm nghèo, ổn định xã hội.
trong nƣớc, ngoài nƣớc theo hợp đồng u thác.

hu ện hong Điền

H

2.2.3. iới thiệu về Ngân hàng

uế

Nhận làm dịch vụ u thác cho vay t các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhân

Ngân hàng CSXH huyện Phong Điền đƣợc thành lập theo quyết định số 631/QĐ-


PHÒNG KẾ TOÁN
NGÂN QUỸ

PHÒNG KẾ HOẠCH
NGHIỆP VỤ

Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy tổ chức NHCSXH huyện Phong Điền

SVTH: Trần Thị Thảo Nhi – K42TCNH

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status