Quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh phú thọ - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN QUANG LÂM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN QUANG LÂM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGÔ SỸ TRUNG

THÁI NGUYÊN - 2018

Tôi cũng xin được bày tỏ sự biết ơn chân thành tới đồng nghiệp đang
công tác tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên giúp đỡ khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Đây là công trình nghiên cứu, là kết quả làm việc nghiêm túc của bản
thân, song do khả năng và trình độ có hạn, chắc rằng đề tài sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
quý thầy cô, bạn bè và bạn đọc quan tâm tới đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!.
Việt Trì, tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn

Nguyễn Quang Lâm


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài...................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 3
5. Tổng quan những nghiên cứu trước đây ....................................................... 3

2.1. Câu hỏi nghiên cứu và quy trình nghiên cứu ........................................... 38
2.1.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 38
2.1.2. Quy trình nghiên cứu ............................................................................ 38
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 39
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 39
2.2.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ................................................... 41
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 42
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động tín dụng
của ngân hàng chính sách xã hội..................................................................... 42
2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đối với ngân hàng....................................... 42
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội ...................................... 48
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ............... 49
3.1. Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ ........................ 49
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................ 49
3.1.2. Tổ chức bộ máy của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ......... 50
3.1.3. Trình độ, năng lực của cán bộ NHCSXH tỉnh Phú Thọ ....................... 52
3.2. Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã
hội tỉnh Phú Thọ .............................................................................................. 53


5

3.2.1. Thực trạng quản lý xây dựng các chỉ tiêu nguồn vốn và tổ chức
thực hiện các chỉ tiêu....................................................................................... 53
3.2.2.Thực trạng quản lý huy động vốn .......................................................... 61
3.2.3.Thực trạng quản lý hoạt động cho vay................................................... 69
3.2.4. Kết quả khảo sát, đánh giá của cán bộ ngân hàng về công tác quản
lý tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ .............................. 75
3.2.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân

4.2.3. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát thực hiện ............................... 104
4.2.4. Quản lý chặt chẽ và khai thác chất lượng nguồn nhân lực ................. 106
4.2.5. Tăng cường đầu tư về cơ sơ vật chất .................................................. 108
4.3. Kiến nghị đề xuất ................................................................................... 108
4.3.1. Kiến nghị đối Chính Phủ..................................................................... 108
4.3.2. Kiến nghị đối với với Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. ......... 110
4.3.3. Kiến nghị đối với chính quyền và các đoàn thể tỉnh Phú Thọ. ........... 110
KẾT LUẬN .................................................................................................. 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 115
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 117


vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐD

:

Ban đại diện

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

HĐND

:


NHTM

:

Ngân hàng thương mại

TK&VV

:

Tiết kiệm vay vốn

UBND

:

Ủy ban nhân dân

XHCN

:

Xã hội chủ nghĩa


8

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Nội dung xây dựng các chỉ tiêu nguồn vốn tại NHCSXH ............. 16
Bảng 1.2. Giao chỉ tiêu kế hoạch ủy thác tín dụng ......................................... 17

tại NHCSXH tỉnh Phú Thọ ............................................................. 79
Bảng 3.15. Các hạng mục đánh giá tầm quan trọng của quản lý về hiệu
quả kinh tế xã hội tại NHCSXH tỉnh Phú Thọ ............................... 80


10

DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ quy trình nghiên cứu............................................................ 38
Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy NHCSXH tỉnh Phú Thọ ............................ 53


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là một loại hình tổ chức
trung gian tài chính có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chương trình
mục tiêu về giảm nghèo, tạo việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, đảm bảo an
sinh xã hội của Chính phủ. Sự hoạt động hiệu quả của Ngân hàng Chính sách
xã hội gắn liền với sự nghiệp xóa đói giảm nghèo cũng như sự hưng thịnh của
nền kinh tế. Trong những năm gần đây Ngân hàng Chính sách xã hội đã có
những thay đổi tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, việc ủy thác cho vay
thông qua các tổ chức chính trị- xã hội đã đưa vốn đến hộ nghèo, hộ cận
nghèo và các đối tượng chính sách khác giúp nhiều người nghèo có vốn làm
ăn đi lên thoát nghèo, tạo được nhiều việc làm. Chính vì vậy Đảng và Nhà
nước ta đã xác định tín dụng Ngân hàng là một mắt xích không thể thiếu trong
hệ thống các chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Xuất phát từ những yêu
cầu đòi hỏi trên đây, ngày 4 tháng 10 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã có
quyết định số 131/TTg thành lập NHCSXH, trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng

xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, từng bước làm quen với nền sản
xuất hàng hoá, góp phần ổn định kinh tế-xã hội cho tỉnh Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động tín
dụng của NHCSXH.
- Phân tích, đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại
NHCSXH tỉnh Phú Thọ, chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên
nhân của điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao công tác quản lý
hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ trong thời
gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ.


3

3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản
trong quản lý hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội, bao gồm:
(1) Quản lý xây dựng các chỉ tiêu nguồn vốn và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu;
(2) Quản lý quản lý huy động vốn (3) Quản lý chất lượng hoạt đông cho vay.
Phạm vi không gian và thời gian: Đề tài được nghiên cứu tại Ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2014 - 2017.
4. Những đóng góp của luận văn
Đề tài: “Quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã
hội tỉnh Phú Thọ" là một đề tài còn mới, chưa có đề tài nghiên cứu về lĩnh

cứu tại Trường ĐH kinh tế &QTKD - ĐHTN. Luận văn thạc sĩ đã tập trung
làm rõ thực trạng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên
đối với hộ nghèo. Tuy nhiên các giải pháp mà tác giả đưa ra còn chung chung
chưa bám sát và các nguyên nhân của điểm yếu để xây dựng nên giải pháp cụ
thể.
- Lâm Quân (2014)“Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ An” với đề tài nghiên cứu tại Trường Đại
Học Kinh Tế -ĐHQG Hà Nội. Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng kết
hợp các phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp quan sát, phương pháp
phỏng vấn, phương pháp tổng hợp, thống kê, chứng minh, diễn giải, sơ đồ,
biểu mẫu và đồ thị để phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cho người
nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An từ năm 2003 - 2014 qua đó làm rõ những
thành tựu, hạn chế trong hoạt động tín dụng cho người nghèo tại NHCSXH
tỉnh Nghê An, tìm ra nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng đó. Từ đó, đề
xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh để nâng cao
chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH đối với người nghèo, nhằm giúp
họ thoát nghèo bền vững.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, luận văn gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động tín dụng
tại ngân hàng chính sách xã hội.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ.
- Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ.


5



6

Tuy nhiên, từ bộ phận quản trị đến bộ phận điều hành của Ngân hàng
Phục vụ người nghèo đều làm việc theo chế độ kiêm nhiệm nên rất ít thời gian
để nghiên cứu những vấn đề thực tiễn, hạn chế công việc nghiên cứu đề xuất
chính sách, cơ chế quản lý điều hành. Mọi hoạt động về nghiên cứu, đề xuất
cơ chế chính sách đều giao cho ban điều hành nghiên cứu soạn thảo trong khi
ban điều hành đang thuộc NHNo&PTNT Việt Nam. Như vậy, không tách
được chức năng hoạch định chính sách và điều hành theo chính sách. Hơn
nữa, bên cạnh Ngân hàng Phục vụ người nghèo, nguồn vốn từ ngân sách Nhà
nước hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác còn được giao cho
nhiều cơ quan Nhà nước, Hội Đoàn thể và Ngân hàng thương mại Nhà nước
cùng thực hiện theo các kênh khác nhau, làm cho nguồn lực của Nhà nước bị
phân tán, chồng chéo, trùng lắp, thậm chí cản trở lẫn nhau. Bên cạnh nguồn
vốn cho vay hộ nghèo được Ngân hàng phục vụ người nghèo và
NHNo&PTNT Việt Nam thực hiện thì thực tế còn có: nguồn vốn cho vay giải
quyết việc làm do Kho bạc Nhà nước quản lý và cho vay; nguồn vốn cho vay
đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn do Ngân hàng Công
thương thực hiện; nguồn vốn cho vay ưu đãi các tổ chức kinh tế và hộ sản
xuất, kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi, các xã đặc biệt
khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ. Việc hình thành các nguồn
vốn cho vay chính sách nằm rải rác ở nhiều tổ chức tài chính với cơ chế quản
lý khác nhau đã gây nhiều trở ngại cho quá trình kiểm soát của Nhà nước,
không tách bạch được tín dụng chính sách với tín dụng thương mại.
Để triển khai Luật các tổ chức tín dụng trong việc thực hiện chính sách
tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách; các Nghị quyết của
Đại hội Đảng IX, Nghị quyết kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá X về việc sớm hoàn
thiện tổ chức và hoạt động của NHCSXH, tách tín dụng ưu đãi ra khỏi tín
dụng thương mại; đồng thời thực hiện cam kết với Ngân hàng Thế giới (WB),

- Thứ hai, với nguyên tắc cho vay có hoàn trả cả gốc và lãi đã khắc
phục tư tưởng tự ti, ỷ lại khi nhận vốn cấp phát; tự nâng cao năng lực sản xuất
kinh doanh để hoà nhập kinh tế thị trường;
- Thứ ba, cung cấp vốn tín dụng đối với người nghèo, góp phần cải
thiện thị trường tài chính cộng đồng, nơi có hộ nghèo sinh sống;


8

- Thứ tư, chức năng chính là cung cấp vốn tín dụng Ngân hàng dành
cho người nghèo góp phần tạo nhiều cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho
người nghèo.
1.1.3. Phân loại ngân hàng chính sách xã hội
Dựa vào nguồn gốc thành lập ngân hàng chính sách xã hội được chia
làm hai loại:
- Ngân hàng chính sách xã hội sở hữu tư nhân do tư nhân thành lập,
kiểm soát và hoạt động.
- Ngân hàng chính sách xã hội sở hữu nhà nước do nhà nước thành lập,
kiểm soát và hoạt động.
* Đặc thù của NHCSXH:
- Một là đặc thù về mô hình tổ chức:
+ Bộ máy quản trị
NHCSXH Tại cấp Trung
ương
Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quận, huyện, thị xã
trực thuộc tỉnh;
Tại cấp cơ sở xã, phường, cùng với cấp tổ chức chính trị - xã hội thiết
lập các tổ tiết kiệm và vay vốn.
+ Bộ máy điều hành NHCSXH
NHCSXH có hệ thống mạng lưới hoạt động từ Trung ương đến

Do đối tượng khách hàng chủ yếu là hộ nghèo và các đối tượng
chính sách nên việc sử dụng vốn của Ngân hàng cũng có những đặc thù riêng
như:
Món cho vay nhỏ, chi phí quản lý cao.
Tính rủi ro cao, khả năng sinh lời từ vốn thấp.
Vốn vay được ưu đãi về thủ tục, về lãi suất, thời hạn vay vốn.
Việc giải ngân thường được uỷ thác qua các tổ chức trung gian như: các
tổ
chức tín dụng, các tổ chức chính trị - xã hội.
1.1.4. Đặc điểm hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội
Tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản của ngân hàng. Từ mục
tiêu, nhiệm vụ và quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, có thể xác định
rõ một số đặc điểm cơ bản về hoạt động tín dụng của NHCSXH khác với các
loại hình ngân hàng khác hiện nay, cụ thể như sau:
- Thứ nhất, mục tiêu của tín dụng chính sách là không vì mục tiêu lợi
nhuận mà là nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời
sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ổn định
kinh tế - chính trị và bảo đảm an sinh xã hội.


10

- Thứ hai, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách xã hội là người nghèo
và các đối tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ.
- Thứ ba, nguồn vốn để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác là nguồn vốn của Nhà nước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách
và có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước.
- Thứ tư, người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn
được ưu đãi về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (Hầu hết các chương trình
cho vay không phải thế chấp tài sản), thủ tục cho vay và cách tiếp cận với

- Cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định
số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
- Cho vay đối với hộ gia đình và người nhiễm HIV, người sau cai
nghiện ma túy, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc
thay thế, người bán dâm hoàn lương theo Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg
ngày 26/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
- Cho vay vốn để hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề và đi xuất khẩu
lao động cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản
đặc biệt khó khăn giai đoạn 2013-2015 theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày
20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Các chương trình thực hiện ủy thác cho vay, mức cho vay được quy
định cụ thể cho mỗi chương trình nhưng cũng chỉ tối đa là 50 triệu đồng (trừ
chương trình cho vay Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn,
mức cho vay đối với Thương nhân là cá nhân vay vốn đến 100 triệu đồng
được áp dụng phương thức ủy thác cho vay thông qua tổ chức Hội, đoàn thể).
Mục đích sử dụng cho vay của NHCSXH không hoạt động vì mục tiêu
lợi nhuận, sự phân bổ của vốn đầu tư thuộc vào quy mô của dự án tín dụng và
định hướng của chính sách. Bên cạnh đó, thủ tục và điều kiện cho vay của
NHCSXH thường đơn giản, linh hoạt, không yêu cầu khắt khe so với ngân
hàng thương mại, lãi suất cho vay cũng thấp hơn lãi suất cho vay của ngân
hàng thương mại.
Qua đây có thể thấy hoạt động tín dụng của NHCSXH gồm hai hoạt
động chính là hoạt động nguồn vốn (huy động vốn) và sử dụng vốn (cho vay).
Nội dung quản lý hoạt động cho vay và quản lý tín dụng sẽ là nội dung chính
và xuyên suốt luận văn. Tuy nhiên, hoạt động quản lý tín dụng là một hoạt
động quan trọng nên việc xây dựng các chỉ tiêu nguồn vốn và tổ chức thực


12



13

1.2.2. Nguyên tắc quản lý hoạt động tín dụng
Mục tiêu bền vững là điều vô cùng quan trọng trong hoạt động của các
trung gian tài chính nói chung và NHCSXH nói riêng. Các món vay đến với
người nghèo và các đối tượng chính sách thường có quy mô nhỏ, chi phí quản
lý cao nên các NHCSXH phải đảm bảo duy trì những nguyên tắc nhất định thì
mới có thể phát triển bền vững. Một số nguyên tắc cơ bản được thực hiện
trong hệ thống các NHCSXH hiện nay là:
a) Nguyên tắc 1: Vốn vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận
thông qua việc NH cho vay nghiên cứu kỹ nhu cầu của hộ nghèo và các đối
tượng chính sách.
Thông thường, những khoản cho vay đầu tiên là những món tiền
nhỏ được sử dụng trong thời gian ngắn để mua tài sản lưu động, sau đó mới
đến những món vay lớn hơn để hình thành tài sản cố định với thời gian hoàn
trả dài hơn. Nếu hộ nghèo ở vùng thành thị thì chu kỳ thu nhập ngắn nên thời
hạn vay ngắn hơn (thường từ 3 - 6 tháng) để phù hợp nhu cầu về vốn hình
thành tài sản lưu động của những người bán rong trên đường và những cơ sở
sản xuất tại nhà. Nếu hộ nghèo sinh sống ở nông thôn và làm nông nghiệp thì
thời hạn vay có thể dài hơn (khoảng 6 - 12 tháng). Có quan điểm cho rằng
không bao giờ cho vay hộ nghèo và đối tượng chính với thời hạn vay kéo dài
hơn một năm, như vậy là quá mạo hiểm vì nguy cơ dễ bị tổn thương của người
nghèo (bệnh tật, tai nạn nghề nghiệp, mất mùa, biến động bất lợi của giá nông
sản…).
Các bộ tín dụng thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, tất cả các thủ
tục của NH thể hiện sự “thân thiện” với khách hàng, thiết kế mẫu đơn xin vay
đơn giản và giới hạn thời gian từ khi đề đơn đến khi giải ngân chỉ trong vòng
vài ngày. Tạo bầu không khí thoải mái và thân mật, khi khách hàng cảm thấy
thoải mái thì cán bộ tín dụng dễ được cung cấp nhưng thông tin cần thiết.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status