ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÊ BÌNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÊ BÌNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS, TS. ĐỖ HỮU TÙNG
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................iii
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................iv
MỤC LỤC.....................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG......................................................................................................ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ...............................................................................iii
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH
NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI..............................................................................................................4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................27
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HẢI DƯƠNG..................................................32
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HẢI DƯƠNG......................................68
KẾT LUẬN..................................................................................................................82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................83
PHỤ LỤC..................................................................................................................... 84
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
GQVL
Ngân hàng chính sách
7
NSNN
Ngân sách nhà nước
8
SXKD
Sản xuất kinh doanh
9
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
11 NHCSXH
Ngân hàng Chính sách xã hội
12 HĐV
Huy động vốn
13 UBND
Dương giai đoạn 2012-2014..........................................................................................45
Bảng 3.7: Căn cứ và mục đích của quản lý hoạt động cho vay tại NHCSXH Hải Dương 47
Bảng 3. 8: Kế hoạch hoạt động cho vay của NHCSXH tỉnh Hải Dương.........................48
Bảng 3. 9: Kết quả tổ chức thực hiện hoạt động cho vay tại NHCSXH tỉnh Hải Dương. .50
Bảng 3.10 : Kết quả công tác kiểm tra, kiểm soát thực hiện hoạt động cho vay tại
NHCSXH tỉnh Hải Dương............................................................................................52
Bảng 3.14: Chất ượng tín dụng tại ngân hàng chính sách ã hội tỉnh Hải Dương..............59
Bảng 3.15: Chỉ tiêu liên quan trực tiếp tới NHCSXH tỉnh Hải Dương giai đoạn 2012-2014
..................................................................................................................................... 61
Bảng 3.16 : Chỉ tiêu chung của toàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2012-2014.....................63
ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu....................................................................................28
Biểu đồ 3.1 : Quy mô tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hải Dương trong
những năm qua.............................................................................................................58
Biểu đồ 3.2: Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn của NHCSXH tỉnh Hải Dương trong những
năm qua........................................................................................................................60
iii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cách đây tròn 15 năm (ngày 04/10/2002), Chính phủ đã ban hành Nghị định
78/2002/NĐ-CP về tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác; đồng thời, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) nhằm huy động sức mạnh tổng hợp toàn xã
công tác quản lý tín dụng tại NHCS tỉnh Hải Dương.
Với những yêu cầu cấp thiết về lý luận cũng như thực tiễn trên đây, tác giả lựa
chọn đề tài: “ Quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hải
Dương” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình, với hi vọng nghiên cứu này
sẽ mang lại kết quả hữu ích cho hoạt động quản lý tín dụng tại Ngân hàng trong thời
gian tới.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động
tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hải Dương, để đưa ra những giải pháp,
kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính
sách xã hội tỉnh Hải Dương trong những năm tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thực hiện việc hệ thống, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động
tín dụng tại NHCSXH tỉnh Hải Dương
- Phản ánh và phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tín dụng
tại NHCSXH tỉnh Hải Dương, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân các
điểm yếu trong công tác quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội
tỉnh Hải Dương.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động
tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hải Dương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh Hải Dương.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung liên quan đến công
tác quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hải Dương.
2
hội tỉnh Hải Dương.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính
sách xã hội tỉnh Hải Dương
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro
thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá...Trong đó rủi ro khó phòng
ngừa nhất là rủi ro từ hoạt động tín dụng. Do đó, quản lý tín dụng luôn là một vấn đề
mang tính thời sự được quan tâm, nghiên cứu ở bất cứ thời điểm phát triển nào của đất
nước.
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu của các chuyên gia,
giáo sư về vấn đề này. Dưới đây, tác giả trình bày một số nghiên cứu đi trước có liên
quan đến đề tài:
Tác giả Nguyễn Văn Hùng (2014) với đề tài: “ Quản lý hoạt động tín dụng tại
ngân hàng chính sách Nghệ An cho các huyện thuộc chương trình 30A tỉnh Nghệ An”,
luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế. Trên cơ sở nghiên cứu tại ngân hàng CSXH của ba
huyện 30a tỉnh Nghệ An, luận văn đã đưa ra các nhóm giải pháp để nâng cao chất
lượng quản lý tín dụng, đó là: Sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng chính sách xã hội
với các tổ chức nhận Ủy thác, phải hoàn thiện mô hình mạng lưới hoạt động, gồm
hoàn thiện mạng lưới các điểm giao dịch, tổ tiết kiệm và tổ vay vốn. Đối với tổ tiết
kiệm và vay vốn phải xây dựng trên cơ sở bền vững, có số lượng tổ viên đông đảo và
dư nợ tương đối lớn để hoạt động có hiệu quả. Luận văn có ý nghĩa lớn góp phần cho
các ngân hàng CSXH ở các huyện 30a tỉnh Nghệ An từng bước nâng cao chất lượng
quản lý tín dụng, góp phần tích cực hơn vào công tác xóa đói giảm nghèo mà Đảng và
Nhà nước ta đang tiến hành. Tuy nhiên, một số giải pháp mà nhóm tác giả đưa ra còn
và các nguyên nhân của điểm yếu để xây dựng nên giải pháp cụ thể.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu ở trên đều đã nghiên cứu và đề cập đến
việc tổ chức và quản lý tín dụng ngân hàng trên nhiều khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên
tất cả các công trình nghiên cứu trên chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý tín
dụng của Ngân hàng chính sách xã hội tại ngân hàng CSXH Hải Dương. Chính vì vậy,
việc nghiên cứu luận văn sẽ góp phần bổ sung về lý luận cũng như thực tiễn cho công
tác quản lý tín dụng trong công tác xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng của NHCSXH
1.2.1 Những vấn đề chung về NHCSXH và hoạt động tín dụng của
NHCSXH
5
1.2.1.1 Ngân hàng chính sách xã hội
- Khái niệm về ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng với hoạt động chủ yếu là
phục vụ người nghèo và các chính sách kinh tế, chính trị và xã hội đặc biệt của mỗi
quốc gia.Mục tiêu chính của các NHCSXH không phải là lợi nhuận trong kinh doanh
mà là hỗ trợ tối đa về vốn cho các đối tượng là người nghèo không đủ điều kiện tín
dụng đảm bảo.Chính vì thế, ngân hàng CSXH không phải là một ngân hàng thương
mại và không đáp ứng các tiêu chí về kinh doanh thương mại.
- Vai trò của ngân hàng chính sách xã hội
+ Tạo nguồn vốn thoát nghèo cho người nghèo, góp phần thực hiện xoá đói giảm
nghèo
+ Thúc đẩy phát triển kinh tế ở các khu vực sản xuất, các doanh nghiệp cần sự hỗ
trợ phát triển
+ Thực hiện chính sách kinh tế xã hội của chính phủ trong giáo dục, y tế và khoa
học
NHCSXH được thành lập để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người
đích lợi nhuận. Sự ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính
sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách
khác; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước; hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện gần gũi với các
cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn. Từ
khi thành lập, chỉ có 3 chương trình tín dụng, nay đã được Chính phủ giao 18 chương
trình tín dụng trong nước và một số chương trình nhận ủy thác của nước ngoài, mà
chương trình nào cũng thiết thực, ý nghĩa. Đây thật sự là niềm vui đối với các đối
tượng chính sách vì họ tiếp tục có cơ hội tiếp cận nguồn vốn ưu đãi chính thức của
Nhà nước, nhất là dựa trên tiền đề thành công của 7 năm hoạt động Ngân hàng Phục
vụ người nghèo.
Hoạt động của NHCSXH đã và đang được tiếp tục xã hội hóa, ngoài số cán bộ
trong biên chế thực hiện nhiệm vụ trong hệ thống NHCSXH từ Trung ương đến tỉnh,
huyện còn có sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội
Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh), thực hiện
nhiệm vụ ủy thác cho vay vốn thông qua trên 203,5 nghìn Tổ tiết kiệm và vay vốn tại
khắp thôn, bản trong cả nước, với hàng trăm nghìn cán bộ không biên chế đang sát
cánh cùng ngân hàng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Chính sách tín dụng ưu đãi
7
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác đã đến với 100% số xã trong cả
nước; đã hỗ trợ vốn cho trên 13,4 triệu lượt hộ nghèo; số khách hàng còn dư nợ là gần
8,4 triệu khách hàng, tăng hơn 6,4 triệu khách hàng so với 7 năm hoạt động của Ngân
hàng Phục vụ người nghèo; dư nợ bình quân cho vay hộ nghèo tăng từ 2,5 triệu
đồng/hộ năm 2002 lên 13,00 triệu đồng/hộ vào tháng 10 năm 2012. Vốn tín dụng ưu
đãi đã góp phần giúp 2,8 triệu hộ thoát khỏi ngưỡng nghèo; thu hút được 3,0 triệu lao
động có việc làm mới; xây dựng được gần 4,5 triệu công trình nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn; 3,0 lượt triệu học sinh, sinh viên; 100 nghìn căn nhà cho hộ gia
đình vượt lũ đồng bằng sông Cửu Long; hơn 500 nghìn căn nhà cho hộ nghèo và các
Sử dụng vốn: Mục tiêu sử dụng vốn của ngân hàng chính sách xã hội là phục vụ
các đối tượng thuộc diện chính sách. Các đối tượng thuộc diện chính sách theo quy
định của chính Phủ hiện nay bao gồm:
- Cho vay hộ nghèo.
- Cho vay hộ cận nghèo.
- Cho vay hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 04/2012/QĐTTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
- Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
- Cho vay hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020 theo Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày 29/04/2009
của Thủ tướng Chính phủ.
- Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Cho vay hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt 14 tỉnh khu vực
Miền Trung theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số
52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
- Cho vay đối với hộ gia đình và người nhiễm HIV, người sau cai nghiện ma túy,
người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm
hoàn lương theo Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg ngày 26/4/2014 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Cho vay vốn để hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề và đi xuất khẩu lao động
cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn
giai đoạn 2013-2015 theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng
Chính phủ.
9
- Các chương trình thực hiện ủy thác cho vay, mức cho vay được quy định cụ thể
cho mỗi chương trình nhưng cũng chỉ tối đa là 50 triệu đồng (trừ chương trình cho vay
Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn, mức cho vay đối với Thương
để các ngân hàng làm căn cứ quản lý xây dựng các chỉ tiêu nguồn vốn và tổ chức thực
hiện các chỉ tiêu này. Dưới đây tác giả sẽ đi vào cụ thể các nội dung trong quyết định
này:
Một là, xây dựng các chỉ tiêu nguồn vốn
Công tác xây dựng chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn tại NHCSXH được tác giả tổng
hợp lại theo các nội dung trong bảng 1.1 dưới đây:
Bảng 1.1 : Nội dung xây dựng các chỉ tiêu nguồn vốn tại ngân hàng CSXH
Nội
dung
Nguồn vốn nhận Ủy
Nguồn vốn trung ương
thác
- Chủ trương chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
các chương trình mục tiêu quốc gia có liên quan; các chương
trình tín dụng chỉ định của Chính phủ;
- Chiến lược phát triển NHCSXH đã được Thủ tướng Chính phủ - Căn cứ vào quy chế
phê duyệt; Tại Quyết định số 852/QĐ-TTg ngày 10/7/2012 giai nguồn vốn Ủy thác
Căn cứ đoạn 2011 - 2020
hoặc hợp đồng Ủy thác
xây
đã ký với các CĐT.
dựng - Nhu cầu vốn thực tế của các đối tượng được thụ hưởng tín - Căn cứ vào dự kiến
dụng chính sách
nguồn vốn nhận UT
- Kết quả thực hiện kế hoạch tín dụng trong năm trước liền kề và trong năm kế hoạch.
ước năm thực hiện (đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế
hoạch tín dụng 6 tháng đầu năm và ước thực hiện đến 31/12 để
có sự so sánh kết quả thực hiện so với số được giao.
Nguồn: Qyết định 86/QĐ-NHCS
Thứ hai, giao chỉ tiêu kế hoạch
Theo quyết định 86/QĐ-NHCS, quyết định về việc ban hành Quy định về xây
dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã
hội thì nội dung của công tác giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng bao gồm các nội dung
sau:
Bảng 1.2: Giao chỉ tiêu kế hoạch ủy thác tín dụng
Nguồn vốn trung ương
Nguồn vốn nhận Ủy thác
- Hàng năm, căn cứ chỉ tiêu kế hoạch tín dụng nguồn vốn Trung
ương được Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan quản lý chương
trình tín dụng chính sách thông báo, trên cơ sở Nghị quyết của
Hội đồng quản trị NHCSXH, Tổng Giám đốc thông báo giao chỉ
tiêu kế hoạch tín dụng cho Sở giao dịch và NHCSXH cấp tỉnh
theo, biểu số 05/NHCS-KH (Giao, điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch
tín dụng năm).
Việc giao chỉ tiêu kế hoạch
- Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch tín dụng được Tổng Giám đốc giao, tín dụng đối với nguồn vốn
Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh báo cáo và tham mưu cho Trưởng Ủy thác tại địa phương, Giám
Ban đại diện HĐQT cấp tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng đến đốc NHCSXH nơi ký nhận
vốn UT thực hiện theo quy
NHCSXH cấp huyện, theo biểu số 06/NHCS-KH.
chế về nguồn vốn UT hoặc
- Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch tín dụng được Trưởng Ban đại diện
hơp đồng UT đã ký với CĐT
HĐQT cấp tỉnh giao, Giám đốc NHCSXH cấp huyện báo cáo và
tham mưu cho Trưởng Ban đại diện HĐQT cấp huyện giao chỉ
NHCSXH cấp trên giao đối với từng chỉ tiêu kế
hoạch huy động vốn cụ thể thì đơn vị phải lập tờ
trình báo cáo NHCSXH cấp trên để điều chỉnh
Nguồn
chỉ tiêu kế hoạch. Trong khi chờ ý kiến phê
vốn
duyệt điều chỉnh kế hoạch, NHCSXH cấp tỉnh,
Phòng giao dịch được phép huy động vượt tối
đa không quá 10% kế hoạch huy động vốn đã
được thông báo trong thời gian tối đa là 15
ngày.
- Về lãi suất huy động, giao Giám đốc Sở giao
dịch, Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh quyết định
nhưng không được vượt quá mức lãi suất huy
động cùng kỳ hạn, cùng thời điểm của các Ngân
hàng thương mại Nhà nước trên cùng địa bàn
- Chỉ tiêu dư nợ được giao là mức dư nợ tối đa
mà Sở giao dịch và NHCSXH các cấp được
Dư nợ
phép thực hiện
- Đối với chỉ tiêu dư nợ nhận UT đảm bảo thực
hiện cấp dư nợ theo hợp đồng UT
Nguồn vốn nhận Ủy thác
1. Tiếp nhận nguồn vốn Ủy thác
- Giám đốc ngân hàng chính sách xã
hội cấp tỉnh, huyện thực hiện quản lý
nguồn vốn nhận UT tại địa phương
theo Quy chế về nguồn vốn UT theo
sử dụng uy tín của mình để huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và sử
dụng nó để cấp tín dụng cho những người có nhu cầu nhưng không đủ khả năng bảo
đảm để vay vốn. Theo đó quản lý hoạt động huy động vốn là một mảng của quản lý
hoạt động tín dụng của NHCSXH. Cũng giống như mọi hoạt động quản lý khác, quản
lý hoạt động HĐV của ngân hàng chính sách xã hội cấp tỉnh cũng được chia thành 3
bước: lập kế hoạch huy động vốn, tổ chức thực hiện huy động vốn và kiểm tra giám
sát hoạt động huy động vốn.
Thứ nhất, lập kế hoạch huy động vốn
Lập kế hoạch huy động vốn là khâu đầu tiên của quá trình quản lý HĐV. Trong
quá trình lập kế hoạch HĐV ngân hàng chính sách xã hội cấp tỉnh cần phải căn cứ vào
các nội dung sau:
Về căn cứ lập kế hoạch
- Kế hoạch huy động vốn của NHCSXH cấp tỉnh được căn cứ dựa trên chỉ tiêu kế
hoạch HĐV của cấp trên giao phó.
- Nhu cầu vốn từ các địa phương trên địa bàn quản lý của NHCSXH cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện HĐV từ các năm liền kề trước và ước lượng năm thực hiện.
Về nội dung lập của kế hoạch huy động vốn
Nội dung của kế hoạch huy động vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội cấp tỉnh
bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Lập kế hoạch về nguồn vốn huy động cho năm tiếp theo. Nguồn vốn huy động
của NHCSXH tỉnh bao gồm: nguồn vốn ngân sách TW, nguồn vốn ngân sách tỉnh và
nguồn vốn huy động từ các cá nhân tổ chức bên ngoài ( thường là nguồn vốn huy động
ở các địa phương).
+ Nguồn nhân lực tham gia công tác huy động vốn: Đối với cấp tỉnh và cấp
huyện thì nguồn nhân lực tham gia huy động vốn là các cán bộ ngân hàng làm nhiệm
vụ huy động vốn tại các ngân hàng CSXH tỉnh và ngân hàng CSXH huyện. Đối với
cấp xã thì nguồn nhân lực tham gia HĐV gồm một số thành viên trong đội ngũ cán bộ
xã, các tổ tiết kiệm, tổ huy động.
+ Đối tượng khách hàng của ngân hàng chính sách xã hội. Để công tác HĐV đạt
được hiệu quả cao thì trong công tác lập kế hoạch về HĐV cần phải xác định rõ đối
có thể được tiến hành một cách thường xuyên hoặc định kỳ.
15
1.2.2.3 Quản lý hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay vốn là một hình thức cấp tín dụng theo đó NHCSXH giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để thực hiện vào mục đích và thời gian nhất định
theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Thứ nhất, lập kế hoạch quản lý
Về căn cứ lập kế hoạch
Căn cứ lập kế hoạch cho vay của NHCSXH gồm các nội dung sau:
- Nghị quyết của Hội đồng quản trị
- Văn bản hướng dẫn công tác quản lý của Tổng Giám đốc;
- Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị như quy mô, tốc độ tăng trưởng, mức độ rủi
ro của các hoạt động chi để chủ động xây dựng kế hoạch quản lý
Về nội dung của công tác lập kế hoạch
Hoạt động cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội không vì mục đích lợi
nhuận mà thực hiện các nhiệm vụ của mục tiêu quốc gia, vùng, địa phương. Do đó nội
dung của công tác quản lý cho vay của ngân hàng CSXH bao gồm các nội dung chính
sau:
+ Lập kế hoạch về nguồn vốn cho vay bao gồm các đối tượng cho vay: cho vay
hộ nghèo, cho vay giải quyết việc làm, cho vay học sinh sinh viên, cho vay xuất khẩu
lao động, cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay vùng khó khăn,
cho vay cận nghèo, cho vay chương trình 167- hỗ trợ làm nhà cho người nghèo.
+ Lập kế hoạch về nguồn nhân lực thực hiện cho vay: các cán bộ tín dụng tại các
ngân hàng chính sách xã hội cấp huyện và cấp tỉnh. Đối với đội ngũ cá bộ cấp tỉnh có
trách nhiệm phân bổ vốn và giám sát hoạt động cho vay đối với các cấp dưới. Các cán
bộ cấp huyện căn cứ vào chỉ tiêu cho vay ở cấp trên và chuyển xuống cấp xã cho các
đối tượng được vay vốn theo chính sách. Trong công tác lập kế hoạch cho vay đối với
món vay có tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ cho ngân hàng; những biện pháp xử lý
các tồn tại, sai sót sau kiểm tra, phúc tra.
Kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện ủy thác từng phần cho vay hộ
nghèo và các đối tượng chính sách khác của các Tổ chức chính trị - xã hội. Kiểm tra
các nội dung đã ký kết trong các văn bản thỏa thuận; hợp đồng ủy thác, hợp đồng ủy
nhiệm. Việc thực hiện các nhiệm vụ ủy thác giữa NHCSXH với các Tổ chức chính trị xã hội các cấp; việc tổ chức họp giao ban theo định kỳ, nội dung giao ban; thực hiện
kế hoạch kiểm tra, phúc tra theo văn bản hướng dẫn số 789/NHCS-KTNB ngày
10/4/2009 của Tổng Giám đốc; đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại vướng mắc,
nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.
Kiểm tra, rà soát, củng cố, kiện toàn nâng cao chất lượng hoạt động của
Tổ TK&VV theo các văn bản quy định của NHCSXH.
17