hoàn thiện công tác tài trợ vốn đối với các hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội - chi nhánh thành phố hà nội - phòng giao dịch huyện thanh trì - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA ĐẦU TƯ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TÀI TRỢ VỐN ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH THÀNH
PHỐ HÀ NỘI - PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN THANH TRÌ
Giáo viên hướng dẫn: : TS. ĐINH ĐÀO ÁNH THỦY
Sinh viên thực hiện: : NGUYỄN THỊ HUYỀN MY
Mã sinh viên: : CQ512129
Lớp: : KINH TẾ ĐẦU TƯ 51C
HÀ NỘI, THÁNG 05/2013
LỜI CAM ĐOAN
Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh
Thành phố Hà Nội - Phòng giao dịch huyện Thanh Trì, em đã hoàn thành
chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện công tác tài trợ vốn đối
với các hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh Thành phố
Hà Nội - Phòng giao dịch huyện Thanh Trì”.
Em xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng em
dưới sự hướng dẫn của Giáo viên hướng dẫn trong thời gian em thực tập tại
Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh Thành phố Hà Nội - Phòng giao
dịch huyện Thanh Trì
Nếu có bất kỳ sự sao chép nào từ các luận văn khác em xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm.
Hà Nội, Ngày 10 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Huyền My
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 3
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÀI TRỢ VỐN ĐỐI VỚI CÁC HỘ

2.2.1.Tăng cường nguồn vốn cho vay 58
2.2.2.Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nhân viên 59
2.2.3. Tăng cường phối hợp hoạt động giữa PGD với các cấp chính quyền địa
phương, các cơ quan đoàn thể, các Tổ TK&VV 59
2.2.4. Hướng dẫn người nghèo vay vốn biết cách làm ăn 60
2.2.5. Hoàn thiện mô hình Điểm giao dịch xã 61
KẾT LUẬN 63
Biều đồ 1.1: Bảng tổng hợp mục đích sử dụng vốn vay phân theo ngành
nghề của các hộ nghèo giai đoạn 2010 - 2012 Error: Reference
source not found

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hội
PGD : Phòng giao dịch
HĐQT : Hội đồng quản trị-
TP : Thành phố
NS&VSMT : Nước sạch và Vệ sinh môi trường
XK : Xuất khẩu
UBND : Ủy ban nhân dân
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Tổ TK&VV : Tổ Tiết kiệm và vay vốn
VL : Việc làm
MTTQ : Mặt trận Tổ quốc
LỜI MỞ ĐẦU
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính chất toàn cầu. Những năm
gần đây, nhờ có chính sách đổi mới, nền kinh tế của Việt Nam tăng trưởng
nhanh; mức sống của đại bộ phận đời sống nhân dân đã được tăng lên một
cách rõ rệt. Song, một bộ phận không nhỏ dân cư, đặc biệt dân cư ở vùng cao,
vùng xâu vùng xa…đang chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được những
điều kiện tối thiểu của cuộc sống. Sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra mạnh

với các hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh Thành phố Hà
Nội - Phòng giao dịch huyện Thanh Trì

2
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÀI TRỢ VỐN ĐỐI VỚI CÁC HỘ
NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI (NHCSXH) - CHI
NHÁNH THÀNH PHỐ (TP) HÀ NỘI - PHÒNG GIAO DỊCH (PGD)
HUYỆN THANH TRÌ GIAI ĐOẠN 2010 – 2012
1.1. Khái quát chung về NHCSXH - Chi nhánh TP Hà Nội - PGD huyện
Thanh Trì
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây gọi tắt là NHCSXH) được thành
lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ - TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của
Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương
mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo.
Hoạt động của NHCSXH không vì mục đích lợi nhuận. Sự ra đời của
NHCSXH có vai trò rất quan trọng, là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi
của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; từ đó tạo
điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước; hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận gần
hơn với chính quyền, các cơ quan đoàn thể ở địa phương.
- Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh TP Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2 Nhà B10A Nam Trung Yên, phường Trung
Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh Thành phố (TP) Hà Nội
được thành lập theo quyết định số 01/ QĐ - HĐQT trên cơ sở hợp nhất chi
nhánh NHCSXH tỉnh Hà Tây và chi nhánh NHCSXH Thành phố Hà Nội. Cột
mốc này đã đánh dấu một bước đi quan trọng trong chiến lược phát triển của

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của PGD NHCSXH huyện Thanh Trì
4
Giám đốc PGD
Phó Giám đốc PGD
Các phòng Nghiệp vụ
Bộ phận
Kế hoạch - Nghiệp vụ
Bộ phận
Kế toán - Ngân quỹ
(Nguồn: PGD NHCSXH huyện Thanh Trì)
1.1.3. Các hoạt động cơ bản
1.1.3.1. Tình hình huy động vốn
Hoạt động huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức
và tầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kì hạn, không kì hạn, tổ chức huy
động tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo.
Tổng dư nợ khi mới thành lập của PGD là 7. 028 triệu đồng, trong đó:
- Chương trình hộ nghèo: 2. 326 triệu đồng
- Chương trình Giải quyết việc làm: 4.702 triệu đồng
Tổng dư nợ đến 31/12/2012 là 120.644 triệu đồng. Tăng trưởng dư nợ
tín dụng kể từ khi thành lập đến 31/12/2012 là 113.616 triệu đồng, bình quân
tốc độ tăng trưởng 1,617%/năm, tăng bình quân 162%/năm.
Đến 31/12/2012, tổng nguồn vốn đang quản lý tại PGD là 120.909 triệu
đồng, tăng 17,20 lần so với khi thành lập. trong đó:
- Nguồn vốn điều chuyển từ Thành phố để cho vay các chương trình
từ Nguồn Trung ương, nguồn Ngân sách Thành phố và nguồn Mặt trận Tổ
quốc (sau đây gọi tắt là MTTQ) Thành phố: 116.176 triệu đồng, chiếm tỷ
trọng 96,08% trên tổng nguồn vốn.
- Nguồn nhận ủy thác từ MTTQ huyện: 150 triệu đồng, chiếm tỷ trọng
0,12% trên tổng nguồn vốn
- Nguồn vốn huy động được cấp bù chênh lệch lãi suất: 4.583 triệu

Chương
Trình
Năm
2009
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Dư nợ Dư nợ
Chênh
lệch
Tốc độ
tăng
trưởng
(%)
Dư nợ
Chênh
lệch
Tốc độ
tăng
trưởng
(%)
Dư nợ
Chênh
lệch
Tốc độ
tăng
trưởng
(%)
I
Tổng dư nợ các chương
trình
87.047 99.498 + 12.451 + 14,30 106.795 +7.297 +7,33 120.644 + 13.849 +12,97

1.1.4. Kết quả hoạt động của PGD tính đến năm 2012
Trải qua quá trình hoạt động 10 năm từ năm 2003 đến năm 2012, hiện
nay PGD đã triển khai cho vay 7 chương trình tín dụng, cụ thể như sau:
Bảng 1.2: Kết quả thực hiện các chương trình tín dụng chính sách
Đơn vị tính: triệu đồng
STT
Chương
trình vay
Cho vay
Thu nợ
Dư nợ đến 31/12/12
Số tiền Số hộ
Tổng
số
Số hộ
Nợ
quá
hạn
1 Hộ nghèo 206.468 14.497 162.897 45.897 2.628 87
2 Giải quyết VL 99.641 6.721 73.999 30.345 1.423 216
3 Sinh viên 14.280 1.051 4.564 9.717 627 62
4 XK lao động 90 3 90 0 0
5 NS&VSMT 46.737 5.849 14.867 31.870 3.997 9
6 Doanh nghiệp 6.850 15 5.000 1.850 4
7
Hộ nghèo về
nhà ở
968 121 3 965 121 0
375.034 31.258 261.420 120.644 8.800 374
(Nguồn: Báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động của PGD NHCSXH huyện

Ngày 21/9/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số
1752/CT-TTg về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ
cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 – 2015 nhằm
xác định chính xác đầy đủ hộ nghèo, tỷ lệ nghèo ở từng địa phương và trên cả
nước, làm căn cứ cho việc xây dựng và thực hiện hiệu quả các chính sách phát
triển kinh tế và an sinh xã hội của các địa phương và cả nước.
Tiếp đó, ngày 30/1/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng
cho giai đoạn 2011 - 2015.
Theo hai văn bản nêu trên, chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho
giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống;
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống;
- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ
401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng;
- Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ
501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.
Huyện Thanh Trì có 15 xã và 1 thị trấn. Theo chuẩn nghèo trên, giai
đoạn 2001 - 2005: tổng số hộ nghèo thời điểm tháng 12/2000 là 1.764 hộ
nghèo (5.645 khẩu), chiếm 3,38% tổng số hộ toàn huyện, đã giảm xuống còn
0,5% vào cuối năm 2005, không còn hộ nghèo thuộc diện chính sách.
Giai đoạn 2006 - 2010, chuẩn nghèo được điều chỉnh tăng, tại thời
điểm điều tra tháng 11/2005, toàn huyện có 2.360 hộ nghèo với 8.021 khẩu,
chiếm 6,58% tổng số hộ.
Với sự vào cuộc của các cấp, các ngành đã tích cực thực hiện các giải
pháp giảm nghèo, đến năm 2011 số hộ nghèo của huyện là 1.743. Cuối năm
2012 số hộ nghèo chỉ còn 1.353 hộ chiếm 1,87% tổng số hộ toàn huyện.
Đói nghèo tập trung trong khu vực nông thôn ở huyện Thanh Trì: đói

- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu
hướng tăng lên, đặc biệt là những hộ bị thu hồi đất nông nghiệp theo chính
sách của Nhà nước (như địa bàn xã Liên Ninh, xã Ngọc Hồi một số hộ bị thu
hồi đất để phục vụ cho xây dựng Tổ hợp Ga Ngọc Hồi).
- Chính sách nhà nước còn nhiều hạn chế: sau khi thống nhất đất nước
việc áp dụng chính sách tập thể hóa nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp
và chính sách giá - lương - tiền đã đem lại kết quả xấu cho nền kinh tế vốn
còn kém phát triển của Việt Nam làm suy kiệt toàn bộ nguồn lực của đất nước
và hộ gia đình ở nông thôn cũng như thành thị, lạm phát tăng cao có lúc lên
đến 700% năm.
- Hình thức sở hữu: chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu nhà nước và tập
thể của các tư liệu sản xuất được áp dụng chủ yếu trong một thời gian dài
khiến thui chột động lực sản xuất.
- Việc huy động nguồn lực nông dân quá mức, chính sách ngăn sông
cấm chợ đã làm cắt rời sản xuất với thị trường, sản xuất nông nghiệp đơn
điệu, công nghiệp thiếu hiệu quả, thương nghiệp tư nhân lụi tàn, thương
nghiệp quốc doanh thiếu hàng hàng hóa làm thu nhập của đa số bộ phận giảm
sút trong khi dân số tăng cao.
- Lao động dư thừa ở khu vực nông thôn không được khuyến khích ra
thành thị lao động, không được đào tạo để chuyển sang khu vực công nghiệp,
đồng thời chính sách quản lý bằng hộ khẩu đã dùng biện pháp hành chính để
ngăn cản nông dân di cư, nhập cư vào thành phố làm ăn.
- Thất nghiệp tăng cao trong một thời gian dài trước thời kỳ đổi mới
do nguồn vốn đầu tư thấp và đầu tư thiếu hiệu quả vào các công trình vốn của
Nhà nước.
- Người dân chịu nhiều rủi ro trong cuộc sống và sản xuất mà chưa có
các biện pháp phòng ngừa hữu hiệu, dễ tái nghèo trở lại như: thiên tai, dịch
bệnh, sâu hại, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, thất nghiệp, rủi ro về giá
sản phẩm đầu vào và đầu ra do biến động của thị trường thế giới và khu vực
(khủng hoảng về dầu mỏ làm tăng giá đầu vào…), rủi ro về chính sách thay

1.2.2.2. Sự cần thiết tài trợ vốn đối với các hộ nghèo
Đối với nước ta trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường,
xuất phát điểm nghèo nàn lạc hậu, tình trạng đói nghèo càng không tránh
khỏi, thậm chí trầm trọng và gay gắt. Như vậy, hỗ trợ người nghèo trước hết
là mục tiêu của xã hội. Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội,
tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Người
nghèo được hỗ trợ để tự vươn lên, tạo thu nhập, từ đó làm tăng sức mua,
khuyến khích sản xuất phát triển.
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, có nguyên nhân cơ bản
và chủ yếu là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn. Do không đáp ứng đủ vốn
nhiều người rơi vào vòng luẩn quẩn, làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay
nặng lãi, cầm cố ruộng đất… mong được đảm bảo cuộc sống tối thiểu hằng
ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe dọa.
Việc giải quyết được vốn cho người nghèo có những tác động hiệu quả
thiết thực như sau:
- Tài trợ vốn là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân: Già, yếu, ốm, đau, không có
sức lao động, lười lao động, thiếu kiến thức trong sản xuất, do điều kiện tự
nhiên bất lợi, thiếu vốn…trong thực tế bản chất những người nông dân là cần
cù, tiết kiệm, nhưng nghèo đói là do thiếu vốn để sản xuất, thâm canh, kinh
doanh. Vì vậy vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp
họ vượt qua khó khăn thoát nghèo. Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù
họ sẽ tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
- Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, hiệu quả
hoạt động kinh tế được nâng cao.
Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc để tiếp tục duy trì cuộc
sống họ buộc lòng phải đi vay nặng lãi với mức lãi suất cao. Chính vì thế, khi
nguồn vốn chính sách đến tận tay người nghèo với số lượng lớn thì không còn
thị trường cho các chủ cho vay nặng lãi .
- Giúp người nghèo nâng cao với kiến thức tiếp cận với thị trường, có

1.3.1. Căn cứ của thủ tục tài trợ vốn đối với hộ nghèo
Căn cứ để tài trợ vốn cho hộ nghèo tại PGD huyện Thanh Trì là:
Thứ nhất, là hồ sơ vay vốn của hộ nghèo
Thứ hai, các căn cứ pháp lý, quy phạm và các định mức theo quy
định của nhà nước
• Hồ sơ vay vốn của hộ nghèo
Theo quy định của NHCSXH thì bộ hồ sơ vay vốn của hộ nghèo
phải bao gồm đầy đủ các giấy tờ sau:
1- Hồ sơ do hộ vay lập:
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số
01/TD) do hộ nghèo viết
2- Hồ sơ do Tổ TK&VV lập
- Biên bản họp tổ và thông qua quy ước hoạt động (mẫu số 10/TD)
do Tổ trưởng Tổ TK&VV lập có tên hộ nghèo vay vốn
- Danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) do Tổ
trưởng Tổ TK&VV lập có tên hộ nghèo vay vốn
- Trong quá trình hoạt động, tổ lập sổ theo dõi cho vay, thu nợ, thu
lãi, thu tiết kiệm của thành viên vay vốn (mẫu số 13/TD) (nếu có)
3- Hồ sơ do PGD lập
- Thông báo phê duyệt danh sách hộ nghèo được vay vốn (mẫu số
04/TD) do PGD lập
- Thông báo chuyển nợ quá hạn (mẫu số 05/TD) do PGD lập (nếu có)
- Phiếu kiểm tra sau khi cho vay (mẫu số 11/TD)
4- Hồ sơ do hộ nghèo, Tổ TK&VV và PGD cùng lập
- Sổ tiết kiệm và vay vốn (mẫu số 02/TD)
- Văn bản thỏa thuận ủy nhiệm thu lãi, thu tiết kiệm (mẫu số
11/TD) (nếu có)
• Các căn cứ pháp lý và các tiêu chuẩn, quy phạm.
- Nghị quyết số 31/1999/QH10 Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 6 từ
ngày 18 tháng 11 đến ngày 22 tháng 12 năm 1999 về nhiệm vụ năm 2000.

Kiểm tra việc sử dụng vốn vay
Thu nợ gốc và thu lãi
(Nguồn: PGD NHCSXH huyện Thanh Trì)
Đứng trên góc độ PGD NHCSXH, quy trình tài trợ vốn cho hộ nghèo
diễn ra theo sáu bước như sau:
1.3.2.1. PGD thông báo kế hoạch tài trợ vốn theo đợt tới UBND các xã
Quyết định phân bổ Nguồn vốn tài trợ cho hộ nghèo từ Hội sở chính
NHCSXH được thông báo tới Chi nhánh NHCSXH TP Hà Nội. Căn cứ vào tỷ
lệ hộ nghèo các quận (huyện, thị xã), Ban Đại diện HĐQT Chi nhánh
NHCSXH TP Hà Nội xây dựng kế hoạch tín dụng chính sách của các quận
(huyện, thị xã). Trên cơ sở nguồn vốn phân bổ cho huyện Thanh Trì, Ban đại
diện HĐQT NHCSXH huyện Thanh Trì lập kế hoạch tài trợ vốn và tờ trình để
UBND huyện phê duyệt. Nếu được thông qua, Trưởng Ban đại diện HĐQT
NHCSXH huyện Thanh Trì ra văn bản quyết định cho Chánh văn phòng Hội
đồng nhân dân - UBND huyện, Giám đốc PGD NHCSXH huyện Thanh Trì,
Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn có trách
nhiệm thi hành.
Ví dụ minh họa: Ngày 21 tháng 3 năm 2013, Ban đại diện HĐQT
NHCSXH ra quyết định số 3159/QĐ – BĐD về việc phân bổ chỉ tiêu kế
hoạch tín dụng chính sách năm 2013. Cụ thể:
Theo kế hoạch tín dụng đợt 1 năm 2013 tổng nguồn vốn phân bổ cho
PGD là 1,5 tỷ đồng. Trong đó, địa bàn xã Tam Hiệp được giải ngân số vốn
lớn nhất - 400 triệu đồng. Vĩnh Quỳnh vẫn là xã có dư nợ lớn nhất trong 16 xã
và thị trấn.

Trích đoạn Hướng dẫn người nghèo vay vốn biết cách làm ăn Hoàn thiện mô hình Điểm giao dịch xã
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status