một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh khánh hòa - Pdf 20


1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
 BÙI THỊ CẨM NHUNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: NGUYỄN THỊ HIỂN


cứ vào các chính sách, chế độ và hướng dẫn được Nhà nước ban hành. Chính vì
vậy, việc không ngừng đổi mới và hoàn thiện tổ chức công tác hạch toán kế toán
để thích nghi với yêu cầu và nội dung của các quá trình đổi mới cơ chế quản lý là
một vấn đề thực sự rất quan trọng và cần thiết.

3
Đối với Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Tỉnh Khánh Hòa hiện
nay, việc tổ chức công tác tổ chức hạch toán kế toán mặc dù luôn được đổi mới,
hoàn thiện theo các quy định mới của Nhà nước nhưng trong quá trình thực hiện
vẫn còn gặp phải một số khó khăn làm ảnh hướng đến chất lượng và hiệu quả
của công tác kế toán trong Ngân hàng. Xuất phát từ những vấn đề trên cũng như
nhu cầu bổ sung kiến thức kế toán thực tiễn cho bản thân, được sự đồng ý của
Ngân hàng, em đã quyết định chọn đề tài: “MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM GÓP
PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn nhằm củng cố, bổ sung,
trang bị thêm cho bản thân vốn kiến thức thực tế về công tác tổ chức hạch toán
kế toán.
- Phân tích đánh giá đúng thực trạng về hoạt động kinh doanh và công tác
tổ chức hạch toán kế toán tại Ngân hàng, từ đó tìm ra những ưu điểm để phát huy
và phát hiện những tồn tại khó khăn cần khắc phục, đồng thời căn cứ vào hệ
thống cơ sở lý luận được học tập tại trường, cũng như các cơ chế chính sách tài
chính kế toán hiện hành của Nhà nước để đề xuất một số biện pháp nhằm góp
phần hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán ở NHCSXH.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: công tác tổ chức hạch toán kế toán
tại phòng kế toán của Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Tỉnh Khánh Hòa.
Phạm vi nghiên cứu đề tài: đề tài nhiên cứu tổ chức bộ máy kế toán, tổ
chức vận dụng chứng từ, tổ chức vận dụng tài khoản, tổ chức sổ sách kế toán và

6. Những đóng góp của đề tài
- Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác tổ chức hạch
toán kế toán, làm rõ hơn vai trò, vị trí và tầm quan trọng của việc tổ chức công
tác kế toán tại NHCSXH chi nhánh Tỉnh Khánh Hòa nói riêng và của sự phát
triển của kinh tế xã hội nói chung.
- Đánh giá được thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán kế toán tại
Ngân hàng trên một số lĩnh vực: tổ chức nhân sự phòng kế toán, tổ chức hệ
thống tài khoản kế toán, tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống sổ
sách kế toán, tổ chức các phần hành kế toán.
- Đề tài đưa ra nhận xét về kết quả tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tại
NHCSXH.
- Đề tài mạnh dạn đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện hơn công tác tổ
chức hạch toán kế toán tại NHCSXH.
Với thời gian thực tập còn hạn chế, chưa có điều kiện đi sâu vào tất
cả các hoạt động của Ngân hàng mà chỉ quan tâm đến việc tổ chức công tác kế
toán tại Ngân hàng là chủ yếu. Bên cạnh đó, do kiến thức bản thân còn có hạn
nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong sự giúp đỡ của
cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thị Hiển, và các thầy cô trong khoa kế toán – tài
chính và các cô chú cán bộ của Ngân hàng và các bạn sinh viên để đề tài được
hoàn thiện hơn.
Sau cùng em xin chân thành cảm ơn sâu sắc về sự hướng dẫn và dạy
bảo tận tình của cô Nguyễn Thị Hiển cùng toàn thể thầy cô trong khoa kế toán –
tài chính, các cô chú, anh chị tại NHCSXH chi nhánh Tỉnh Khánh Hòa đã tạo
điều kiện giúp em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này. 6

- Nhiệm vụ của tổ chức hạch toán kế toán:
 Ban hành các văn bản pháp lý về kế toán: bao gồm cả về pháp luật
kế toán và các văn bản dưới luật, của quốc tế và quốc gia.
 Nghệ thuật tổ chức đưa các văn bản đó vào thực tế hoạt động kế
toán: thông qua hệ thống các cấp và mối liên hệ giữa các cấp trong hệ thống
1.1.2. Nguyên tắc tổ chức công tác tổ chức hạch toán kế toán trong ngân
hàng
- Đảm bảo tính thống nhất giữa kế toán và quản lý

8
 Đảm bảo tính thống nhất giữa đơn vị hạch toán kế toán với đơn vị
quản lý.
 Tôn trọng tính hoạt động liên tục của đơn vị quản lý.
 Thống nhất mô hình tổ chức kế toán với mô hình tổ chức kinh
doanh và tổ chức quản lý.
 Tăng tính hấp dẫn của thông tin kế toán với quản lý, trên cơ sở đó
tăng dần quy mô thông tin và sự hài hòa giữa kế toán và quản lý.
 Bảo đảm hoạt động quản lý phải gắn kế với kế toán.
- Đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống kế toán
 Trong các phần hành kế toán cần tổ chức khép kín quy trình kế
toán.
 Tùy tính phức tạp của đối tượng để định các bước quy trình kế toán
và chọn hình thức kế toán phù hợp.
 Tùy tính phức tạp của đối tượng, phương pháp kế toán để lựa chọn
hình thức kế toán và bộ máy kế toán và ngược lại khi trình độ cán bộ kế toán
được nâng cao có thể tăng thêm tương ứng mức độ khoa học của phương pháp
và hình thức kế toán.
- Đảm bảo tính quốc tế của nghề nghiệp kế toán như một ngành kỹ thuật,
quản lý chuyên sâu:
 Các văn bản pháp lý và tác nghiệp kế toán cũng như trang bị kỹ

chỉ có một bộ máy thống nhất – một đơn vị kế toán độc lập đứng đầu là kế toán

10
trưởng. Trường hợp dưới đơn vị kinh tế độc lập có các bộ phận có tổ chức kế toán
thì những đơn vị này gọi là đơn vị kế toán phụ thuộc.
- Bảo đảm sự chỉ đạo toàn diện, thống nhất và tập trung công tác kế toán
thốn kê và nghiệp vụ kỹ thuật của kế toán trưởng về những vấn đề có liên quan
đến thông tin kinh tế.
- Gọn nhẹ và hợp lý theo hướng chuyên môn hóa, đúng năng lực.
- Phù hợp với yêu cầu của quản lý đơn vị.
1.2.1.2. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán
- Tiến hành công tác kế toán theo đúng quy định của Nhà nước.
- Lập báo cáo kế toán theo quy định và kiểm tra sự chính xác của các báo
cáo do các phòng ban khác lập.
- Giúp giám đốc hướng dẫn, chỉ đạo các phòng ban và các bộ phận trực
thuộc thực hiện việc ghi chép ban đầu đúng theo chế độ, phương pháp.
- Giúp giám đốc tổ chức công tác thông tin kinh tế, hạch toán kinh tế, phân
tích hoạt động và quyết toán với cấp trên.
- Giúp giám đốc phổ biến, hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc thực
hiện các chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính trong phạm vi Ngân hàng.
- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu và quản lý tập trung thống nhất số liệu kế
toán thống kê và cung cấp số liệu đó cho các bộ phận liên quan trong Ngân hàng
và trong các cấp cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
1.2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của các Ngân hàng thường bao gồm:
- Kế toán trưởng
- Kế toán tổng hợp
- Kế toán TSCĐ, CCLĐ

11

- Căn cứ vào yêu cầu quản lý tài sản và các thông tin tình hình biến động
của tài sản nguồn hình thành và các quá trình.
- Căn cứ vào nội dung và đặc điểm của từng loại chứng từ cũng như yêu cầu
phải quản lý tài sản khác nhau mà có quy trình luân chuyển chứng từ khác nhau.
- Căn cứ vào chế độ do Nhà nước ban hành thống nhất trong cả nước về
biểu mẫu chứng từ.
- Căn cứ vào trang thiết bị phục vụ kế toán.
- Căn cứ vào trình độ và số lượng nhân viên làm công tác kế toán, thống kê.
1.2.2.3. Nội dung tổ chức chứng từ kế toán
1.2.2.3.1. Lựa chọn chủng loại và số lượng chứng từ
- Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh trên các chứng từ kế
toán. Do vậy, phải lựa chọn chứng từ phù hợp để đáp ứng yêu cầu quản lý tài sản.
Do tính đa dạng của sự vận động tài sản nên cần thiết nhiều loại chứng từ để đáp
ứng yêu cầu này tập hợp các chủng loại chứng từ sử dụng trong đơn vị và hệ
thống bảng chứng từ kế toán.
- Khi lựa chọn các chứng từ trong đơn vị phải căn cứ vào các yêu cầu sau:
 Phải có đầy đủ các yếu tố cơ bản cần thiết.
 Phải thể hiện được các thông tin cần thiết cho quản lý và ghi sổ kế
toán sau này.
 Phải dựa trên biểu mẫu quy định do Nhà nước ban hành. Nếu đơn vị
sử dụng chứng từ chưa có trong quy định của Nhà nước thì phải có văn bản Nhà
nước cho phép sử dụng.

13
 Phải đảm bảo yêu cầu ghi chép bằng tay hoặc bằng máy tùy theo
yêu cầu của đơn vị.
1.2.2.3.2. Tổ chức quá trình lập chứng từ
- Tổ chức qua trình lập chứng từ là sử dụng các chứng từ hoàn thiện, nhất là
việc lựa chọn các phương thức hợp lý ghi chứng từ, đồng thời là việc tuân thủ
theo chế độ Nhà nước về sử dụng các chứng từ kế toán.

giảm thời gian và tăng nhanh tính tổng hợp của số liệu kế toán.
1.2.2.3.5. Tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ
- Trong năm kế toán, chứng từ do người sử dụng ghi sổ bảo quản, đánh số
thứ tự theo thời gian.
- Khi báo cáo quyết toán được duyệt thì chứng từ phải được đưa vào lưu
trữ. Phải phân loại tất cả các chứng từ theo nội dung kinh tế để lưu giữ các chứng
từ cùng loại.
- Khi chứng từ đã đưa vào lưu trữ, nếu cần sử dụng phải có sự đồng ý của
kế toán trưởng. Nếu đem tài liệu ra bên ngoài phải được kế toán trưởng và thủ
trưởng đơn vị ký giấy cho phép.
1.2.2.3.6. Danh mục chứng từ (phụ lục)
1.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
1.2.3.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
- Tài khoản là phương pháp kế toán phân loại, phản ánh và giám đốc một
cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình và sự vận động của từng loại
vốn, nguồn vốn.

15
- Nhiệm vụ của tổ chức hệ thống tài khoản:
 Hệ thống tài khoản phải cung cấp những thông tin khách quan về
quá trình tái sản xuất với những nội dung cần thiết cho quản lý Nhà nước, cũng
như nội bộ và các cấp lãnh đạo của ngân hàng.
 Cung cấp những thông tin để thực hiện và tiếp tục hoàn thiện công
cụ quản lý gián tiếp của Nhà nước.
 Cung cấp những thông tin để kiểm tra nội bộ; kiểm tra phân tích
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
1.2.3.2. Nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán
- Nguyên tắc 1: Bảo đảm phản ánh tình hình TS, NV trên các phương diện
số lượng, phân bố để trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn.
- Nguyên tắc 2: Việc xây dựng hệ thống tài khoản gắn với cơ chế quản lý.

thống xử lý các dữ liệu vào phần mềm. Trong menu hệ thống gồm các mục
 Phân chia nhóm
 Người sử dụng
 Chép lại hồ sơ
 Các tiện ích
 Ra khỏi hệ thống…
 Menu đầu ngày có chức năng mở và khóa sổ kế toán mỗi ngày đồng
thời tích lũy số dư phát sinh trong ngày. Trong menu đầu ngày gồm các mục:
 Mở sổ đầu ngày
 Tích lũy phát sinh

17
 Khóa sổ cuối ngày
 Phục hồi khóa sổ
 Menu đăng ký được dùng để đăng ký các dữ liệu chính của hệ thống
như: tài khoản, khách hàng, khế ước … Trong menu đăng ký gồm các mục:
 Đăng ký khách hàng
 Đăng ký tài khoản
 Đăng ký khế ước
 Nhập tài khoản chi hoa hồng
 Lưu vụ, gia hạn
 Menu ngoại tệ gồm các nghiệp vụ giao dịch của Ngân hàng liên
quan đến ngoại tệ. Trong menu này gồm các mục:
 Cho vay, thu nợ
 Tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn
 Mua bán ngoại tệ
 Xử lý nợ rủi ro
 Tiết kiệm…
 Menu ngoại tệ gồm các nghiệp vụ giao dịch của Ngân hàng liên
quan đến nội tệ. … Trong menu này gồm các mục:

- Quy trình luân chuyển chứng từ khi giải ngân: Khách hàng thông qua tổ
trưởng tổ vay vốn liên hệ với cán bộ tín dụng làm thủ tục vay vốn. Cán bộ tín
dụng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ vay vốn. Khi hồ
sơ vay vốn đảm bảo yêu cầu. Cán bộ tín dụng lập và chuyển hồ sơ tín dụng gồm

19
hợp đồng tín dụng sổ tiết kiệm và vay vốn cho cán bộ kế toán. Cán bộ kế toán
kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, tính đầy đủ của hồ sơ. Khi hồ sơ đảm bảo yêu cầu
thì kế toán nhập và đăng ký hồ sơ cho vay, hồ sơ khế ước vào máy vi tính. Tổ
trưởng tổ giải ngân lập giấy tạm ứng số tiền giải ngân được duyệt. Kế toán ghi
các yếu tố cần thiết vào sổ tiết kiệm và vay vốn, hợp đồng tín dụng, đồng thời
căn cứ vào đó lập phiếu chi theo từng hộ vay. Kế toán chuyển phiếu chi cho kế
toán trưởng và giám đốc ký duyệt. Phiếu chi sau khi được duyệt, sổ vay vốn và
tiết kiệm, hồ sơ tín dụng cho tổ trưởng tổ giải ngân kiểm soát. Tổ giải ngân yêu
cầu người vay xuất trình CMND để kiểm tra, yêu cầu khách hàng ký nhận trên
các chứng từ, hồ sơ, giao tiền và sổ vay vốn và tiết kiệm cho người vay. Kết thúc
buổi giải ngân, tổ trưởng tổ giải ngân sẽ phải hoàn ứng toàn bộ số tiền đã tạm
ứng, chuyển phiếu chi và hồ sơ tín dụng cho kế toán. Kế toán căn cứ phiếu chi
hạch toán vào tài khoản tiền mặt tại đơn vị và tài khoản cho vay thích hợp. Phiếu
chi được lưu tại đây theo ngày, hồ sơ tín dụng được lưu tại đây theo loại chứng
từ.
- Quy trình luân chuyển chứng từ khi thu nợ: Người vay xuất trình sổ vay
vốn và tiết kiệm. Kế toán rút thẻ lưu tờ rời mẫu 02B ra khỏi hồ sơ và vào máy
kiểm tra số tiền gốc, lãi của món vay, nhập dữ liệu vào hồ sơ kế toán giao dịch.
Căn cứ vào tiền gốc, lãi do khách hàng trả nợ. Kế toán kiểm tra và xác định số
gốc lãi khách hàng phải trả, ghi nội dung thu nợ gốc, lãi vào sổ vay vốn và tiết
kiệm, in và ký vào 2 liên PT. Kế toán chuyển PT, sổ vay vốn và tiết kiệm của
khách hàng sang cho thủ quỹ thu tiền. Thủ quỹ căn cứ vào PT nhận tiền của
khách hàng và ký vào PT. Thủ quỹ trả sổ vay vốn và tiết kiệm cùng với PT liên 2
cho khách hàng, trả liên 1 PT cho kế toán. Kế toán căn cứ vào PT ghi số tiền

tiền rút vào sổ tiết kiệm và thẻ lưu, rút số dư mới và in PC lãi. Sau đó chuyển sổ
tiết kiệm, giấy rút tiền tiết kiệm, PC lãi đã được kiểm soát, thẻ lưu và CMND của
khách hàng cho thủ quỹ để chi tiền. Thủ quỹ đối chiếu ảnh trên chứng minh thư
với người đến nhận tiền để tránh nhầm lẫn, kê tiền vào bảng kê chi tiền để khách
hàng ký khi nhận tiền. Thủ quỹ chi trả tiền cho khách hàng đã ký nhận đầy đủ
trên các giấy tờ có liên quan và trả sổ tiết kiệm, CMND cho khách hàng. Tất cả
chứng từ được chuyển cho kế toán và lưu tại đây theo ngày. Thẻ lưu được lưu tại
đây theo số.
1.2.5.3. Kế toán tiền gửi thanh toán
- Nội dung: hạch toán các khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng
- Tài khoản sử dụng:
TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị
TK 421: Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng VN
- Quy trình luân chuyển chứng từ khách hàng gửi tiền vào tài khoản: Khách
hàng viết 2 liên Giấy nộp tiền để nộp tiền vào tài khoản và ghi đầy đủ các yếu tố
theo quy định trên chứng từ. Kế toán kiểm soát nếu đúng, thì chuyển giấy nộp
tiền liên 1 sang cho thủ quỹ để thu tiền, liên 2 thì trả cho khách hàng. Thủ quỹ
hướng dẫn khách hàng kê tiền theo bảng kê nộp tiền. Thu tiền theo bảng kê, nếu
đủ ký xác nhận vào liên 1 giấy nộp tiền và trả lại cho kế toán. Kế toán nhập số
tiền khách hàng gửi vào máy tính rồi chuyển cho giám đốc ký giấy gửi tiền. Liên
1 giấy nộp tiền và bảng kê được lưu tại đây theo ngày.
- Quy trình luân chuyển chứng từ khách hàng rút tiền: Khách hàng viết
giấy lĩnh tiền mặt gồm 2 liên. Kế toán kiểm tra chữ ký trên giấy lĩnh tiền mặt có
đúng với chữ ký mẫu lưu tại Ngân hàng không, nếu đúng làm thủ tục chi trả tiền

22
cho khách hàng. Kế toán nhập số tiền khách hàng cần rút vào máy tính. Rồi
chuyển giấy lĩnh tiền cho giám đốc hoặc người đại diện ký duyệt sau đó chuyển
cho thủ quỹ để chi tiền. Thủ quỹ đưa giấy lĩnh tiền cho khách hàng ký nhận rồi
mới chi tiền. Khách hàng sẽ giữ liên 2 giấy lĩnh tiền mặt còn liên 1 thủ

giám đốc phê duyệt. Sau khi đã được phê duyệt, kế toán căn cứ vào bảng kê
nhập dữ liệu trích khấu hao TSCĐ vào máy và lưu bảng kê tại đây theo ngày.
1.2.5.5. Kế toán mua sắm công cụ lao động
- Nội dung: Hạch toán các hoạt động liên quan đến công cụ lao động như:
mua sắm, thanh lý
- Tài khoản sử dụng:
TK 3612: Tạm ứng để hoạt động nghiệp vụ
TK 311: Công cụ lao động đang dùng
TK 312: Giá trị công cụ lao động đang dùng đã ghi vào chi phí
TK 313: Vật liệu
TK 874: Mua sắm CCLĐ
- Quy trình mua sắm CCLĐ: Khi nhận được thông báo mua sắm của TW kế
toán lập dự toán chuyển cho giám đốc ký duyệt. Đồng thời 3 bộ phận kế toán,
hành chính và kiểm soát sẽ lấy 3 bảng báo giá của 3 nhà cung cấp khác nhau. Sau
khi lấy báo giá thì sẽ tổ chức họp và lập biên bản họp hội đồng tài chính xét chọn
nhà cung cấp và sản phẩm mua. Giám đốc sẽ ký hợp đồng với nhà cung cấp được
chọn. Nhà cung cấp sẽ bàn giao CCLĐ cho bộ phận hành chính và hóa đơn mua
hàng cho kế toán. Hội đồng tài chính sẽ kiểm tra và lập biên bản nghiệm thu

24
chuyển cho kế toán cùng tất cả chứng từ để lập hồ sơ quyết toán gồm: dự toán
được duyệt, giấy báo giá, biên bản họp hội đồng tài chính, hợp đồng mua bán,
biên bản nghiệm thu CCLĐ, hóa đơn mua hàng, chuyển 1 bản sao cho giám đốc
và kế toán sẽ căn cứ vào bản gốc nhập dữ liệu mua sắm CCLĐ vào máy và lưu tất
cả chứng từ tại đây theo ngày.
- Quy trình luân chuyển chứng từ trích khấu hao CCLĐ: Hàng tháng căn cứ
vào mức trích khấu hao. Kế toán lập bảng kê trích khấu hao CCLĐ chuyển cho
giám đốc phê duyệt. Sau khi đã được phê duyệt, kế toán căn cứ vào bảng kê
nhập dữ liệu trích khấu hao CCLĐ vào máy và lưu bảng kê tại đây theo ngày.
1.2.5.6. Kế toán các khoản thu nhập

- Quy trình luân chuyển chứng từ chi làm thêm giờ: Người yêu cầu xuất
trình gồm: Tờ trình đề nghị làm thêm giờ, Giấy đề nghị thanh toán làm thêm giờ
được lãnh đạo duyệt, Bảng chấm công làm thêm giờ có xác nhận của lãnh đạo
phòng. Kế toán kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ nêu trên. Lập bảng thanh
toán tiền làm thêm giờ theo chế độ trình Giám đốc phê duyệt. Căn cứ vào bảng
thanh toán đã được giám đốc phê duyệt kế toán lập phiếu chi chuyển cho thủ quỹ
cùng với bảng thanh toán. Thủ quỹ chi tiền và đưa phiếu chi cho người yêu cầu
ký nhận tiền. Phiếu chi và bảng thanh toán tiền làm thêm giờ được chuyển sang
cho kế toán lưu theo ngày cùng với toàn bộ bộ chứng từ.
1.2.5.8. Kế toán chi tiêu
- Nội dung: hạch toán các khoản chi ngoài các khoản chi lương, mua sắm
TSCĐ, công cụ lao động…

Trích đoạn Thu lãi cho vay Nợ 1011.01: 64 Chuyển tiền đ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status