đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh xiêng khoảng - Pdf 22

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Số liệu
được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn. Kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lềnh Lò
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
TÁC GIẢ LUẬN VĂN 1
Nguồn: Số liệu điều tra hộ nghèo của tác giả, năm 2010 61
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT Công nghệ Thông tin
ĐTN Đoàn thanh niên
HCCB Hội cựu chiến binh
HĐQT Hội đồng Quản trị
HND Hội nông dân
HPN Hội phụ nữ
HSSV Học sinh sinh viên
LĐTBXH Lao động Thương binh Xã hội
NH CSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội
NHNN Ngân hàng Nhà Nước
NHTM Ngân hàng Thương mại
NSVS Nước sạch vệ sinh
TLSX Tư liệu sản xuất
TMDV Thương mại dịch vụ
TTXN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
XĐGN Xóa đói giám nghèo

đại đa số hộ được vay vốn cho rằng, vốn vay có tác dụng tích cực tới giảm nghèo.
Nhiều hộ nông dân đã thoát khỏi nghèo, có điều kiện mua sắm thêm các phương
tiện sản xuất và tiêu dùng.
Tỉnh Xiêng Khoảng là một tỉnh mà đại đa số làm nghề nông tỷ lệ hộ nghèo
tương đối cao. Hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng cho hộ nông dân nghèo đã
góp phần không nhỏ cho công cuộc xoá đói giảm nghèo. Trong đó Ngân hàng
CSXH là một tổ chức tín dụng chính thống có vai trò quan trọng đặc biệt trong toàn
bộ hệ thống tín dụng vi mô cho xoá đói giảm nghèo. Mặc dù, đã và đang nỗ lực rất
i
lớn, cơ chế ngày càng hoàn thiện hơn, thủ tục vay vốn ngày càng thông thoáng, đơn
giản để người nghèo tiếp cận với đồng vốn dễ dàng hơn. Tuy nhiên, còn có rất
nhiều vấn đề nảy sinh cả từ phía người cho vay và người đi vay như: cho vay không
đúng đối tượng; mức vốn vay, thời hạn cho vay còn hạn chế và chưa phù hợp với
từng đối tượng, từng mục đích; hiệu quả sử dụng vốn vay thấp… Vì vậy, những kết
quả đạt được chưa tương xứng với nguồn lực bỏ ra, tác động của vốn tín dụng đối
với hộ nghèo còn thấp.
Với kỳ vọng công cụ tín dụng cho hộ nghèo ngày càng phát huy thế mạnh,
góp phần nhiều hơn nữa trong việc thực hiện chiến lược xoá đói giảm nghèo của cả
nước nói chung, của Tỉnh Xiêng Khoảng nói riêng, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội
chi nhánh Tỉnh Xiêng Khoảng” làm luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh.
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận được kết cấu bao gồm bốn chương
với nội dung chính sau đây:
ii
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
1.1. Tình hình nghiên cứu ở Lào
Luận văn nêu lên tình hình thực tế nghèo đói của người dân Xiêng Khoảng,
KHKT kém phát triển, Ngân hàng chính sách xã hội mới được thành lập còn có
nhiều thiếu sót và hạn chế nhiều mặt. Cho nên, đã gây rất nhiều khó khăn trong quá

nhằm thỏa mãn nhu cầu điều hòa vốn trong xã hội, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế và tín dụng được xem như một công cụ quan trọng trong chiến lược xóa đói
giảm nghèo.
Bản chất của tín dụng, hình thức và hoạt động của tín dụng cũng được đề cập
trong luận văn, qua đó góp phần cho người đọc hiểu hơn về tín dụng đối với hộ
nghèo.
2.2. Nghèo đói và sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối
với hộ nghèo
Luận văn nêu lên khái niệm nghèo đói và hộ nghèo, trong đó: gồm có khái
niệm nghèo đói tuyệt đối, nghèo đói tương đối và hiện nay, có hai loại quan điểm
chung về nghèo đói đó là:
Một là, người nghèo đói là những người hèn kém, không biết làm ăn nên qua
bao đời họ luôn luôn thất bại trong cuộc sống, do đó cần phải có cứu giúp họ. Quan
điểm này đứng trên nhìn xuống, coi thường người nghèo, đưa tay cứu giúp họ,
không tin tưởng ở họ, hạn chế việc khai thác tiềm năng của họ.
iv
Hai là, người nghèo đói cũng là con người, cũng được sinh ra như những
người khác chẳng qua họ không có cơ hội để làm được những điều mà những người
khã giả làm được. Đói đã cước đi quyền con người, do đó nếu tạo ra được cơ hội
cho họ để họ vượt qua đói nghèo thì họ có thể làm được những điều mà người khác
làm được.
Mặt khác, luận văn đề cập tới đặc điểm của những người nghèo đói và các tiêu
chí xác định người nghèo theo quan điểm của thế giới và quan điểm ở Lào. Hiện
nay, chuẩn nghèo ở Lào như sau: vùng nông thôn miền núi dưới 180.000
kíp/người/tháng, vùng thành thị dưới 240.000 kíp/người/tháng.
Luận văn đề cập tới nguyên nhân nghèo đói ở lào được chia theo nhóm như
sau:
Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo như: đông con, neo đơn, thiếu
sức lao động,…
Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên: khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, lũ

vay, quy trình cho vay của NH CSXH tỉnh Xiêng Khoảng, những hoạt động hỗ trợ
của NH CSXH tỉnh đối với hộ nghèo và kết quả cho vay của ngân hàng đối với hộ
nghèo từ năm 2007- 2010, được thể hiện qua chỉ tiêu: tổng số dư nợ , doanh số cho
vay ( thể hiện qua chỉ tiêu: tổng doanh số cho vay đối với hộ nghèo thời kỳ 2008-
2010), dư nợ cho vay (thể hiện qua chỉ tiêu: dư nợ bình quân/hộ, tổng số nợ cuối
năm và tổng số hộ dư nợ cuối năm). Luận văn đề cập tới kết quả sử dụng vốn vay
được thể hiện qua các chỉ tiêu: tình hình thu hồi nợ, tình hình nợ quá hạn.
vi
3.3. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo cỉa NH CSXH
tỉnh Xiêng Khoảng
Luận văn đánh giá các ưu điểm đạt được của hoạt động tín dụng. Bao gồm:
chất lượng hoạt động cho vay và tác dụng của tín dụng đối với hộ nghèo. Trong
đó: chất lượng hoạt động cho vay được nâng lên rõ rệt qua các năm, mức vốn cho
vay hộ nghèo tăng lên (thể hiện qua chỉ tiêu mức vốn cho vay năm 2008 là 5,3 triệu
kíp, năm 2009 là 5,8 triệu kíp tăng 9,43% so với năm 2008, năm 2010 là 5,9 triệu
kíp tăng 1,72% so với năm 2009) bình quân 3 năm tăng 5,56%. Đồng thời, vốn vay
trong năm tăng lên liên tục,bình quân tăng mỗi năm là 21,64%.
Mặt khác, lãi suất cho vay ổn định là 0,66%/tháng bằng 50% so với lãi suất
thương mại. Tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận đối với vốn tín dụng cũng
như tác động đến thu nhập của hộ. Thời gian vay vốn 18 tháng phù hợp với hoạt
động SXKD và khả năng của hộ nghèo.
Doanh số cho vay tăng lên, năm 2008 là 10,023 tỷ kíp, năm 2009 là 14,125 tỷ
kíp tăng 40,62% so với năm 2008, năm 2010 là 21,021 tỷ kíp tăng 48,82% so với
năm 2009. Trung bình mỗi năm tăng 44,87%. Đồng thời tình hình dư nợ tăng nhanh
(năm 2008 tổng số dư nợ cuối năm đạt 19,399 tỷ kíp, năm 2009 là 55,229 tỷ kíp
tăng 30,05% so với năm 2008, năm 2010 là 35,375 tỷ kíp tăng 40,18% so với năm
2009). Bình quân mỗi năm tăng 35,02%.
Luận văn nêu lên các hạn chế và các vấn đề cần nghiên cứu giải quyết để đẩy
mạnh hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo ở tỉnh Xiêng Khoảng. Luận văn nêu ra
các hạn chế trong quá trình cho vay vốn đến hộ nghèo. Từ đó, tìm ra các vấn đề cần

liên quan, UBND tỉnh, huyện, xã nhằm tạo điều kiện cho NH CSXH tỉnh Xiêng
Khoảng đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo. Các kiến nghị bao gồm:
Thứ nhất, đối với nhà nước:
viii
Nhà nước tiếp tục tăng cường nguồn vốn ưu đãi cho xóa đói giảm nghèo thông
qua việc tăng nguồn vốn từ ngân hàng chính sách, cải thiện tốt hơn môi trường đầu
tư nhằm thu hút vốn tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua các chương
trình dự án.
Tiếp tục chỉ đạo hệ thống các tổ chức để đơn giản hóa các thủ tục cho vay,
tăng thời hạn cho vay, nới lỏng điều kiện vay và giảm lãi suất đến mức thất nhất.
Cần chỉ đạo giám sát chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác trong việc điều tra tỷ
lệ nghèo đói.
Thứ hai, đối với ngân hàng chính sách xã hội:
Phối hợp với ủy ban nhân dân huyện, các tổ chức đoàn hội chặt chẽ hơn trong
việc kiểm tra các hoạt động cho hộ nghèo vay vốn và thu hồi vốn.
Cần nắm bắt được các đặc điểm của hộ nghèo, thực tế SXKD của họ trong
từng thời kỳ để có sự điều chỉnh về thủ tục vay, thời gian vay, mức vay, lãi suất
vay, điều kiện vay,…phù hợp.
Tiếp tục đào tạo đội ngũ cán bộ nhằm nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn
nghiệp vụ và ý thức nghề nghiệp
Thứ ba, đối với tỉnh Xiêng Khoảng:
Ban hành các chính sách phát triển từng thời kỳ, từng thời kỳ trong đó đặt mục
tiêu xóa đói giảm nghèo lên hàng đầu.
Phối hợp với các cấp, các tổ chức tín dụng, các chính quyền địa phương chặt
chẽ hơn nữa trong việc phát triển các chính sách ưu đãi cho người nghèo.
Chỉ đạo thành lập quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tín dụng tương trợ theo
làng xã nhằm thu hút vốn nhàn rỗi trong dân.
Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ trọng tâm, được đặt lên hàng đầu trong mọi
chủ trương, chính sách của Đàng và Nhà nước. Qua hơn 4 năm thực hiện chiến lược
xoá đói giảm nghèo, Lào nói chung, tỉnh Xiêng Khoảng nói riêng đã đạt được

quyền địa phương, các tổ chức tín dụng, các tổ chức đoàn hội ở địa phương và cả
chính các hộ nghèo.
x
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Hòa nhập cùng với sự phát triển nhanh chóng về kinh tế của các nước trong
khu vực, đất nước Lào đang từng bước đổi mới nền kinh tế của mình để đời sống
của đại bộ phận dân cư được cải thiện tốt hơn. Tuy nhiên cũng giống như các nước
đang phát triển khác, trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ảnh
hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội không đồng đều đến tất cả các vùng,
các nhóm dân cư… Vì vậy, một bộ phận dân cư của Lào do nhiều nguyên nhân
khác nhau chưa bắt kịp với sự thay đổi, gặp khó khăn trong đời sống, sản xuất và
trở thành người nghèo. Xác định rõ tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã
hội và khẳng định nghèo đói ảnh hưởng tiêu cực tới ổn định chính trị, kinh tế và
môi trường, Đảng và Nhà nước Lào coi xoá đói giảm nghèo là một chủ trương lớn,
là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội.
Xoá đói giảm nghèo là một nội dung trọng tâm và xuyên suốt trong chiến lược
phát triển của mình. Lào đã xây dựng chiến lược quốc gia cho tăng trưởng và xoá
đói giảm nghèo. Cho đến nay nhìn chung đã đạt được nhiều thành tựu trong phát
triển kinh tế, tạo được sự đồng thuận trong xã hội, góp phần ổn định chính trị, thu
hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng trưởng kinh tế của đất nước. Rất nhiều nỗ lực của
Chính Phủ, các địa phương, các tổ chức quốc tế đang được tập trung cho xoá đói
giảm nghèo. Trong đó tín dụng được coi là một trong những giải pháp cơ bản không
những ở Lào mà nhiều quốc gia đang phát triển khác thực hiện. Trong những năm
vừa qua, chính sách tín dụng đã có tác dụng to lớn trong việc xoá đói giảm nghèo,
đại đa số hộ được vay vốn cho rằng, vốn vay có tác dụng tích cực tới giảm nghèo.
Nhiều hộ nông dân đã thoát khỏi nghèo, có điều kiện mua sắm thêm các phương
tiện sản xuất và tiêu dùng.
Tỉnh Xiêng Khoảng là một tỉnh mà đại đa số làm nghề nông tỷ lệ hộ nghèo
tương đối cao. Hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng cho hộ nông dân nghèo đã

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay đối với hộ nghèo.
2
• Phạm vi nghiên cứu.
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay phục
vụ sản xuất kinh doanh đối với hộ nghèo của NH CSXH có đề cập đến (trong một
chừng mực nhất định), kết quả sử dụng vốn vay và tác động của vốn vay tới hộ
nghèo ở Tỉnh Xiêng Khoảng.
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn Tỉnh Xiêng Khoảng.
- Về thời gian: Các thông tin, số liệu phán ánh trong luận văn tập trung chủ
yếu trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến cuối năm 2010 và đề xuất giải pháp
cho các năm tiếp theo.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài, cần phải có phương pháp nghiên
cứu một cách phù hợp, cụ thể nhằm đạt được kết quả tốt nhất, phục vụ cho yêu cầu
nghiên cứu. Có rất nhiều phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thống kê kinh
tế; phương pháp chuyên khảo; phương pháp chuyên gia; phương pháp thực nghiệm;
phương pháp toán kinh tế…, trong quá trình nghiên cứu, tôi sử dụng một số phương
pháp chủ yếu sau:
4.1. Phương pháp thống kế kinh tế
Đây là phương pháp nghiên cứu đặc biệt quan trọng, sử dụng thường xuyên
đối với nghiên cứu khoa học. Sử dụng phương pháp này giúp cho nhà nghiên cứu
có được tài liệu, số liệu về vấn đề nghiên cứu cũng như các vấn đề liên quan. Từ đó,
tổng hợp, hệ thống hoá tài liệu, và phản ánh, phân tích tài liệu theo nhiều khía cạnh
khác nhau.
Phương pháp thống kê kinh tế bao gồm nhiều phương pháp khác nhau, thích
ứng cho từng giai đoạn thu thập, xử lý và phân tích tài liệu.
• Phương pháp thu thập tài liệu.
Những thông tin phục vụ cho nghiên cứu chủ yếu được thu thập từ 2 nguồn tài
liệu: tài liệu thứ cấp và tài liệu sơ cấp.
3

thị xã Phôn Xa Vẳn đại diện cho cả 2 vùng. Các địa phương ở 2 vùng có những đặc
thù về sinh thái, điều kiện kinh tế xã hội khác nhau nên nó sẽ quyết định đến mục
đích sử dụng vốn vay, tác động của vốn tín dụng đối với các hộ nghèo. Địa phương
có địa hình thấp thì thời tiết nóng nhất tỉnh, còn địa phương có địa hình cao thì khí
hậu lạnh nhất tỉnh. Vì thế, cả hai vùng có những thuận lợi và khó khăn khác nhau
trong đời sống và sản xuất . Trên cơ sở đó, mỗi huyện tôi chọn 30 hộ nghèo, tổng
cộng là 90 hộ nghèo theo danh sách hộ nghèo do Ban XĐGN các huyện và thị xã
quản lý, 90 hộ này phải đại diện cho các bản ở các huyện.
+ Huyện Mường Khăm: Nằm tiếp giáp với thị xã phôn xa vẳn, tiếp giáp với
huyện Nỏng Hẹt, đây là một huyện chủ yếu làm nông nghiệp và trồng trọt. Qua báo
cáo điều tra thì huyện có 7.592 hộ với tổng số nhân khẩu là 49.982 người (Số nhân
khẩu/hộ là 6,59); tổng số hộ nghèo là 5584 hộ, chiếm 7,69 % tổng số hộ.
+ Thị xã Phôn Xa Vẳn: Nằm ở trung tâm tỉnh, có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội. Thị xã có 12.780 hộ với tổng số
nhân khẩu là 72.015 người (Số nhân khẩu/hộ là 5,64); tổng số hộ nghèo theo điều
tra mới là 388 hộ chiếm 3,04% tổng số hộ.
+ Huyện Nỏng Hẹt: Là huyện cũng phần đa làm nông nghiệp, tiếp giáp huyện
Mường Khăm và tiếp giáp với cửa khẩu Quốc tế Nẩm CắnViệt Nam - Lào. Cho nên
trao đổi buôn bán diễn ra thuận lợi và phát triển nghề thương nghiệp.
Huyện có 5.247 hộ với 37.727 nhân khẩu (số nhân khẩu/hộ: 7,2); tổng số hộ
nghèo là 1.082 hộ chiếm 20,62 % tổng số hộ.
Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng các phương pháp khác để thu thập thông tin
sơ cấp như: phương pháp tổng kết hộ điển hình, phỏng vấn các đối tượng khác có
liên quan đến việc cho vay đối với hộ nghèo nhằm tạo ra nhiều kênh thông tin hơn
đối với nội dung nghiên cứu.
Về cách thức thu thập: Chúng tôi phỏng vấn trực tiếp đối với 90 hộ nghèo
- Nội dung phỏng vấn:
+ Thông tin chung về người được phỏng vấn
+ Thông tin chung về hộ phỏng vấn
5

rộng rãi các ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý trong lĩnh vực tài chính
ngân hàng; các ý kiến đóng góp của các tổ chức đoàn hội ở địa phương, ý kiến của
các đối tượng vay vốn luôn được chúng tôi đặc biệt lưu tâm. Những ý kiến đóng
góp đó là căn cứ đưa ra những kết luận một cách xác đáng, có căn cứu khoa học và
phù hợp với địa bàn nghiên cứu; làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp kinh tế,
kỹ thuật có tính khả thi và sức thuyết phục.
4.3. Các chỉ tiêu chủ yếu sử dụng trong nghiên cứu.
Đánh giá hoạt động cho vay vốn tín dụng và tác động của nó đến hộ nghèo
yêu cầu cần phải làm rõ nhiều chỉ tiêu, nhiều vấn đề liên quan, kể cả các vấn đề chỉ
mang tính định tính vì mỗi chỉ tiêu kinh tế hoặc một vấn đề định tính nêu ra chỉ
đánh giá được một mặt hoặc một số khía cạnh của vấn đề nghiên cứu. Do đó, sử
dụng hệ thống chỉ tiêu đảm bảo được khắc phục sự phiến diện trong nghiên cứu.
Các chỉ tiêu sẽ bổ sung bổ trợ cho nhau, giúp cho việc đánh giá vấn đề nghiên cứu
được đầy đủ, toàn diện hơn.
Để phục vụ mục đích nghiên cứu, trong quá trình phân tích tôi sử dụng hệ
thống các chỉ tiêu và được phân nhóm theo từng nội dung như sau:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh phương pháp cho vay, nhóm chỉ tiêu này bao gồm
các chỉ tiêu cụ thể: Hình thức, thủ tục cho vay, quy trình cho vay
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung cho vay:Mức vốn vay bình quân/hộ; mức
vốn vay bình quân/lao động; mức vốn vay bình quân/lượt vay; lãi suất cho vay; thời
hạn cho vay; mục đích cho vay; mức độ hỗ trợ sau khi cho vay.
- Nhóm chỉ tiêu phán ánh kết quả của việc cho vay: Doanh số cho vay; dư nợ;
số lượt vay.
- Chỉ tiêu phản ánh kết quả sử dụng vốn vay:Doanh số thu hồi nợ; nợ quá hạn.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh tác động của vốn tín dụng đến hộ nghèo: Thu nhập
bình quân/hộ; giá trị TLSX bình quân/hộ; mức độ tạo công ăn việc làm.
7
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:

viết về đề tài này đều góp phần rất lớn trong quá trình nghiên cứu. Chính vì thế,
việc nghiên cứu tại việt nam gặp rất nhiều thuận lợi.
Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn Thạc sỹ của mình, tôi đã tìm hiểu
được một số luận án và luận văn Thạc sỹ có cùng hướng nghiên cứu với đề tài luận
văn của tôi. Đó là:
9
- Bùi Thị Ngọc Hà (2006), Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích
hiệu quả hoạt động tại NH CSXH tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế.
- Hà Thị Hạnh (2004), Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt
động của NH CSXH, Luận án Tiến sỹ kinh tế.
- Khương Thị Tuyết Minh (2007), Nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ
nghèo tại NH CSXH Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế
- Lê Thị Hậu (2008), Mở rộng cho vay hộ nghèo của chi nhánh ngân hàng
chính sách xã hội Tỉnh Hưng Yên, Luận văn Thạc sỹ kinh tế.
- Lê Thị Liễu (2007), Nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ nghèo tai ngân
hàng chính sách xã hội Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ kinh tế.
- Nguyễn Phi Long (2007), Hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội Hà
Nội thực trạng và giải pháp, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế.
Nội dung của các công trình này có thể tổng quan tóm tắt như sau:
-Từng luận văn cụ thể trong các luận văn kể trên đều đề cập đến một mặt hoạt
động cụ thể của NH CSXH Việt Nam như:
+ Hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động (luận án tiến sỹ của Hà Thị
Hạnh (2002)).
+ Nâng cao chất lượng và mở rộng hoạt động cho vay (luận văn thạc sỹ của
Khương Thị Tuyết Minh, Lê Thị Liễu…)
+ Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động của ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh (luận văn thạc sỹ của Bùi Thị Ngọc Hà)
- Các luận án luận văn đề cập đến đặc điểm chung nhất của NH CSXH là hoạt
động không vì lợi nhuận mà mục tiêu chính là thực hiện chính sách xóa đói giám

trình nào (đề tài khoa học, luận văn, luận án,…). Vì vậy có thể khẳng định đề tài
luận văn của tôi, không trùng lặp với các công trình đã công bố. Điều này cũng
đúng khi điểm lại các công trình luận án, luận văn đã bảo vệ ở Việt Nam trong thời
gian gần đây.
11

Trích đoạn Cần phân loại hộ nghèo để đáp ứng nhu cầu vay vốn của hộ. Duy trì và ổn định lãi suất ưu đãi. Gắn thời hạn cho vay với mục đích vay. Gắn thời hạn cho vay với mục đích vay. Đáp ứng nhu cầu vốn vay kịp thời, đúng thời vụ, chu kỳ kinh doanh của các hộ nghèo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status