PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

NGUYỄN THỊ MỘNG HUYỀN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN
HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

NGUYỄN THỊ MỘNG HUYỀN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN
HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP

Ngành: Kinh Tế Nông Lâm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm ơn.
- Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh tạo mọi điều kiện
thuận lợi trong thời gian học tập tại trường.
- Các thầy cô khoa Kinh Tế cùng các quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm đã
nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian học tập.
- Thầy Trần Đức Luân đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong
suốt thời gian thực hiện và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
- Ban Giám Đốc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Hồng
Ngự, tỉnh Đồng Tháp đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực
hiện khoá luận.
- Cảm ơn gia đình và tất cả bạn bè đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, ủng hộ tôi
trong suốt thời gian học tập.


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ MỘNG HUYỀN Tháng 7 năm 2011. “Phân tích hoạt động tín
dụng đối với Hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Hồng Ngự, tỉnh
Đồng Tháp”.
NGUYEN THI MONG HUYEN. July 2011. “Analysing the credit activity for the
poor of Bank for Social Policies of Hong Ngu district, Dong Thap province”.

2.2. Tổng quan về huyện Hồng Ngự ................................................................................... 6 
2.2.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................................... 6 
2.2.2. Điều kiện kinh tế ..................................................................................................... 10 
2.2.3. Dân số và văn hóa - xã hội ...................................................................................... 11 
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................... 13 
3.1 Cơ sở lý luận .............................................................................................................. 13 
3.1.1. Nghèo và sự cần thiết giảm nghèo .......................................................................... 13 
3.1.2. Tín dụng và các hình thức tín dụng ......................................................................... 15 
3.1.2.1.Khái niệm tín dụng ....................................................................................... 15 
3.1.2.2. Tín dụng ngân hàng ..................................................................................... 16 
3.1.2.2. Tín dụng đối với hộ nghèo ........................................................................... 17 
3.1.2.3. Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo .......................................................... 18 
3.1.3. Tín dụng cho hộ nghèo ở một số nước trên thế giới................................................ 19 
3.1.4. Quyết Định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập NHCSXH ...................... 21 
3.1.5. Kết quả thực hiện kế hoạch tín dụng của NHCSXH Việt Nam .............................. 22 
v


3.1.6. Một số chỉ tiêu tính toán .......................................................................................... 24 
3.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 24 
3.2.1. Thu thập số liệu ....................................................................................................... 24 
3.2.2. Xử lý số liệu ............................................................................................................ 25 
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................................. 26 
4.1. Thực trạng hoạt động tín dụng ................................................................................... 26 
4.1.1. Đối tượng và điều kiện vay vốn .............................................................................. 27 
4.1.2. Mục đích cho vay .................................................................................................... 27 
4.1.3. Nguyên tắc cho vay ................................................................................................. 27 
4.1.4. Mức cho vay và thời hạn vay .................................................................................. 28 
4.1.5. Lãi suất cho vay ....................................................................................................... 29 
4.1.7. Xử lý rủi ro .............................................................................................................. 30 

CNH - HĐH

Công Nghiệp Hoá - Hiện Đại Hoá

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách Xã hội

PGD

Phòng Giao Dịch

HĐQT

Hội Đồng Quản Trị

TK&VV

Tiết kiệm và Vay vốn

GN

Giảm Nghèo

TDNH

Tín dụng Ngân hàng

UBND


Trang
Bảng 4.1. Tình hình nguồn vốn từ năm 2008 đến 2010 ................................................ 35
Bảng 4.2. Dư nợ và số hộ vay vốn từ năm 2008 đến năm 2010 ................................... 36
Bảng 4.3. Doanh số cho vay từ 2008 đến 2010 ............................................................. 38
Bảng 4.4. Doanh số thu nợ từ năm 2008 đến năm 2010 ............................................... 39
Bảng 4.5. Tình hình dư nợ từ năm 2008 đến năm 2010 ................................................ 40
Bảng 4.6. Thực trạng hộ nghèo của huyện đến đầu năm 2010 ..................................... 41
Bảng 4.7. Thông tin hộ được phỏng vấn ....................................................................... 41
Bảng 4.8. Lĩnh vực hoạt động của hộ phỏng vấn .......................................................... 42
Bảng 4.9. Mục đích sử dụng vốn vay của hộ nghèo ..................................................... 42
Bảng 4.10. Thủ tục vay vốn cho hộ nghèo .................................................................... 44
Bảng 4.11. Nhu cầu vay vốn trung bình của hộ nghèo ................................................. 45
Bảng 4.12. Đánh giá thay đổi thu nhập của hộ vay ....................................................... 47
Bảng 4.13. Lợi ích mang lại từ vốn vay cho hộ nghèo ................................................. 47
Bảng 4.14. Kết quả - hiệu quả nuôi một lứa heo ........................................................... 48
Bảng 4.15. Kết quả chăn nuôi heo trong hai năm ......................................................... 49
Bảng 4.16. Kết quả - hiệu quả qủa một vụ dưa leo ....................................................... 50
Bảng 4.17 Kết quả trồng dưa trong một năm ................................................................ 51
Bảng 4.18. Kết quả tổng hợp của hai ngành sản xuất ................................................... 52

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Tổ chức hoạt động của PGD NHCSXH huyện Hồng Ngự ............................. 4
Hình 2.2. Tỷ trọng giá trị các ngành kinh tế huyện năm 2010 ...................................... 10
Hình 4.1. Tình hình nguồn vốn từ năm 2008 đến năm 2010 ........................................ 35
Hình 4.2. Xu hướng dư nợ và số hộ vay từ năm 2008 đến năm 2010........................... 37
Hình 4.3. Quy trình cho vay .......................................................................................... 43

cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Cho đến nay đã đạt nhiều
thành tựu trong phát triển kinh tế, tạo được sự đồng thuận trong xã hội, góp phần ổn
định chính trị, tăng trưởng kinh tế của đất nước. Rất nhiều nổ lực của Chính phủ, các
địa phương đang tập trung cho công tác GN và tạo việc làm, trong đó tín dụng được
coi là một giải pháp cơ bản không những ở Việt Nam mà nhiều quốc gia đang phát
triển khác thực hiện. Trong những năm vừa qua chính sách tín dụng đã có vai trò to
lớn tác động trong việc GN, đã góp phần to lớn giúp nhiều hộ thoát nghèo, nâng cao
điều kiện kinh tế gia đình và vươn lên khá giàu.
Hồng Ngự là một huyện đầu nguồn thuộc tỉnh Đồng Tháp, toàn huyện bao gồm
11 đơn vị hành chính, dân số đông, tỉ lệ hộ nghèo tương đối cao. Hoạt động tín dụng,
đặc biệt là tín dụng cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác đã góp phần không
1


nhỏ cho công tác GN. Trong đó, NHCSXH là một tổ chức tín dụng có vai trò đặc biệt
quan trọng. Mặc dù đã và đang nỗ lực rất lớn, cơ chế ngày càng hoàn thiện hơn, thủ
tục vay vốn ngày càng thông thoáng, đơn giản để người nghèo tiếp cận với đồng vốn
dễ dàng hơn. Tuy nhiên, còn gặp không ít những vấn đề khó khăn nảy sinh từ thực tế
(tập quán, đặc thù kinh tế địa phương, cơ sở hạ tầng,…) cần phải được xem xét điều
chỉnh, khắc phục kịp thời để đồng vốn NHCSXH thực sự là công cụ hữu hiệu của
Chính phủ trong thực hiện chương trình Quốc gia về GN và tạo việc làm.
Vì thế mà tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ” Phân tích hoạt động tín dụng đối
với hộ nghèo của NHCSXH huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp”. Trước hết, để hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp và cũng như có những ý kiến đóng góp, góp phần hoàn
thiện hơn chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Hồng
Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể

khái niệm nghèo, tín dụng, vai trò tín dụng cho người nghèo, quyết định thành lập
NHCSXH Việt Nam. Kết quả tín dụng cho người nghèo của NHCSXH Việt Nam và
các phương pháp nghiên cứu mà khoá luận sử dụng.
Chương 4, phần kết quả thảo luận. Chương này đề cập các kết quả nghiên cứu
của các mục tiêu được đặt ra ở phần 1.2.
Chương 5, phần kết luận và kiến nghị. Tóm gọn các kết quả đã nghiên cứu được
ở chương 4 và đưa ra một số đề xuất, kiến nghị.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu về PGD NHCSXH huyện Hồng Ngự
2.1.1. Vài nét về sự ra đời và bộ máy tổ chức của PGD NHCSXH huyện Hồng
Ngự
- Quá trình thành lập: NHCSXH Việt Nam bắt đầu hoạt động từ 01/01/2003 và
có chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trên toàn quốc. Ở mỗi tỉnh, thành phố đều có PGD
ở mỗi quận, huyện. PGD NHCSXH Hồng Ngự được thành lập theo quyết định
308/QĐ - HĐQT ngày 10/05/2003 của Hội đồng quản trị NHCSXH Việt Nam.
- Tên đơn vị: Phòng giao dịch Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Huyện Hồng
Ngự.
- Địa điểm đặt trụ sở: Đường nội bộ - Khu B - Chợ Thường Thới - ấp Thượng xã Thường Thới Tiền - huyện Hồng Ngự - tỉnh Đồng tháp.
- Nhân sự của Phòng gồm 09 người (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc (kiêm
trưởng tín dụng), 06 cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, 01 bảo vệ); 02 tổ chuyên môn
nghiệp vụ là: tổ Kế hoạch nghiệp vụ tín dụng (03 cán bộ), tổ kế toán Ngân quỹ (03 cán
bộ, 01 Trưởng kế toán, 01 cán bộ kế toán và 01 cán bộ Ngân quỹ).
Hình 2.1. Tổ Chức Hoạt Động của PGD NHCSXH tại Huyện Hồng Ngự
Ban giám đốc

nghiệp vụ phát sinh, lưu trữ các hồ sơ pháp lý.
- Thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ.
* Bảo vệ: bảo vệ an toàn về tài sản của đơn vị; tham gia bảo vệ và áp tải tiền
mặt, giấy tờ có giá trị và các tài sản khác của PGD tại đơn vị và trên đường công tác.
2.1.2. Đối tượng phục vụ của PGD NHCSXH huyện Hồng Ngự
a) Nhiệm vụ của PGD
- Nhận nguồn tiền từ Trung ương chuyển về và các tổ chức, Hội đoàn thể và cá
nhân trong cộng đồng dân cư để cho vay, chủ yếu là cho vay ưu đãi hộ nghèo, xuất
khẩu lao động theo thể lệ của ngành và định hướng giảm tỷ lệ hộ nghèo tại địa phương
của huyện huy động vốn nhân dân.
- Nhận phục vụ việc mở tài khoản cho các cá nhân, tổ chức.
- Tiến hành thu nợ từ các khoản nợ đã phát vay để quay vòng vốn.

5


- Xử lý những khoản nợ bàn giao từ chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát
triển huyện Hồng Ngự
- Phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hội, cấp ủy, chính quyền địa phương và
kiểm soát, chấn chỉnh, củng cố, xây dựng các tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) nhằm
quản lý tốt và có hiệu quả nguồn vốn tín dụng.
- Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cấp trên. Đồng
thời thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ thị của NHCSXH tỉnh.
b) Vai trò
PGD thực hiện các chương trình của Chính phủ hoặc các dự án liên kết giữa các
ngành như: cho vay ưu đãi hộ nghèo, giải quyết việc làm,…thông qua ủy thác đã góp
phần thực hiện mục tiêu GN, nâng cao chất lượng đời sống cho hộ dân đồng thời PGD
cũng giúp cho các đoàn thể có thêm những hoạt động, thu hút thêm nhiều hội viên
thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
2.2. Tổng quan về huyện Hồng Ngự

+ Phía Đông giáp thị xã Hồng Ngự, huyện Tam Nông (tỉnh Đồng Tháp)
+ Phía Tây - Tây Nam giáp huyện Phú Tân và thị xã Tân Châu (tỉnh An Giang).
Huyện Hồng Ngự được chia làm 11 đơn vị hành chính trực thuộc: Thường
Phước 1, Thường Phước 2, Thường Thới Tiền, Thường Lạc, Thường Thới Hậu A,
Thường Thới Hậu B, Long Thuận, Phú Thuận A, Phú Thuận B, Long Khánh A, Long
Khánh B.
c) Địa hình, khí hậu và thủy văn.
- Địa hình:
Huyện Hồng Ngự có địa hình tương đối bằng phẳng, có những nét đặc thù do
điều kiện tự nhiên, nhìn chung huyện Hồng Ngự được chia thành 2 vùng: vùng cao
ven sông Tiền đó là các xã cù lao có địa hình tương đối cao hơn. Hiện trạng chủ yếu là
dân cư, cây lâu năm, cây ăn quả và rau màu; vùng địa hình đồng bằng thấp trũng: bao
gồm khu vực thấp, bằng đến trũng nằm bên đất liền và khu vực nằm giữa các cù lao.
Ngoài ra, sông Tiền thuộc khu vực huyện Hồng Ngự xuất hiện nhiều cồn với diện tích
không ổn định do bồi mới và sạt lở hàng năm.
Nhìn chung đặc điểm địa hình tương đối đồng nhất, mang đặc điểm chung của
địa hình đồng bằng nên có thế mạnh trong việc phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên,
Hồng Ngự là huyện đầu nguồn ven sông Tiền nên thường xuyên bị sạt lở, lũ lụt đã gây
không ít khó khăn trong sản xuất và sinh hoạt của người dân.

7


- Khí hậu:
Đồng Tháp nói chung và huyện Hồng Ngự nói riêng nằm trong vùng nhiệt đới
gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ trung bình năm khá cao khoảng 27°C, quanh năm nóng
ẩm, độ ẩm không khí cao và ổn định, ít biến đổi qua các năm, trung bình là 83%,
lượng mưa phong phú: lượng mưa trung bình năm tại huyện là 1.378 mm, các yếu tố
khí tượng có sự phân hoá rõ rệt theo mùa.
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trùng với hướng gió thịnh hành là gió mùa

- Tài nguyên sinh vật.
Hệ động, thực vật tự nhiên của địa bàn đều mang đặc điểm chung của vùng
đồng lũ, khá phong phú về chủng loại và đa dạng về loài. Về thủy sinh, trên sông Tiền
và đồng lũ có khoảng 55 loài; 198 loài chim trong đó có 13 loài quý hiếm và 349 loài
thực vật nổi, 150 loài khuê tảo bám,...
- Tài nguyên đất đai.
Toàn huyện có khoảng 20.973,70 ha đất tự nhiên, chiếm 6,21% tổng diện tích
đất tự nhiên của tỉnh. Trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm 13.588 ha (65% diện tích
tự nhiên), trong đó 99% diện tích là đất canh tác nông nghiệp, 1% là đất có mặt nước
nuôi trồng thủy sản.
+ Đất cây hàng năm chiếm tỷ trọng cao với 13.465 ha (99% diện tích đất canh
tác nông nghiệp), trong đó có 11.882 ha lúa, phân bố trên hầu hết địa bàn các xã, các
loại hoa màu trồng cạn khác vào khoảng 1.352 ha và đang có khuynh hướng thu hẹp
theo tiến độ phát triển đô thị. Bên cạnh đó còn có 55 ha đất trồng cỏ.
+ Đất cây lâu năm chỉ chiếm tỷ trọng 1,3% đất canh tác nông nghiệp với
khoảng 176 ha, phần lớn là vườn tạp chung quanh khu vực thổ canh.
+ Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản chiếm 123 ha, trong đó quan trọng nhất
là các vùng nuôi cá tra tại khu vực sông Tiền.
+ Đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp (kể cả sông rạch) chiếm 7.386 ha (35% diện tích
tự nhiên), trong đó khoảng 90% diện tích là đất chuyên dùng cho xây dựng, giao thông
và thủy lợi. Phần còn lại là đất cho khu dân cư tương ứng 673 ha.
Hầu hết toàn bộ quỹ đất địa bàn huyện Hồng Ngự đều được sử dụng, trong đó tỉ
lệ đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao (khoảng 65% diện tích tự nhiên). Trong
ngoại cảnh diện tích chủ yếu là đất vùng đồng lũ, nằm trong khu vực ảnh hưởng lũ.
9


2.2.2. Điều kiện kinh tế
Năm 2010, tổng giá trị các ngành kinh tế là 1.560,227 tỷ đồng, tổng giá trị tăng

- Thủy sản: diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản là 123 ha, sản lượng đạt
12.609 tấn trong đó chủ yếu là nuôi tôm. Giá trị của ngành đạt là 472,249 tỷ đồng.
b) Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Năm 2009 toàn thị xã có 783 cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp sử dụng
2.410 lao động. Ngành chủ lực hiện nay là lương thực thực phẩm và đồ uống chiếm
trên 94%, gồm các mặt hàng: xay xát - lau bóng gạo, chế biến thực phẩm, thức ăn thủy
sản; các ngành còn lại khác chiếm một tỷ trọng rất nhỏ về giá trị sản xuất. Tổng giá trị
toàn ngành công nghiệp đạt 241,523 tỷ đồng.
c) Dịch vụ
Tổng giá trị đạt được là 320,782 tỷ đồng, trong đó dịch vụ thương mại - xuất
nhập khẩu 203 tỷ; dịch vụ vận tải 60,7 tỷ đồng; các dịch vụ khác 57,082 tỷ đồng.
2.2.3. Dân số và văn hóa - xã hội
a) Dân số
Năm 2010, toàn huyện Hồng Ngự có 145.431 người, mật độ trung bình 693
người/km2, chiếm 3,78% dân số toàn tỉnh, tốc độ tăng dân số khoảng 2,5% thuộc vào loại
cao so với bình quân toàn tỉnh Đồng Tháp. Trong đó có khoảng 90.382 người trong độ
tuổi lao động chủ yếu là lao động ở nông nghiệp và nông thôn. Đặc điểm dân cư của
huyện mang đậm tính thuần nông, đời sống còn nhiều khó khăn. Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo đã
giảm đi đáng kể nhưng vẫn còn ở mức cao. Theo thống kê đầu năm 2010, trên địa bàn
huyện có 3.046 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 8,27% và 4.806 hộ cận nghèo chiếm tỷ lệ 13,05%
số hộ.

11


b) Văn hoá - xã hội
Trong các năm qua huyện đã tập trung GN như cho vay vốn sản xuất, lồng ghép
các chương trình mục tiêu trên địa bàn, động viên mọi người cùng tham gia,…tạo việc
làm, hạ thấp tỷ lệ tăng dân số, tạo cơ hội cho người dân tiếp cận được các lĩnh vực y tế
như chống một số bệnh xã hội, dịch bệnh, nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn;

giai đoạn 2001 - 2005 là người có thu nhập bình quân dưới 100.000 đồng/tháng ở vùng
nông thôn đồng bằng, dưới 150.000 đồng/tháng đối với vùng thành thị và 80.000
đồng/tháng đối với vùng núi, hải đảo. Theo chuẩn nghèo trên, tỷ lệ hộ nghèo năm
2004 ở nước ta là 8,3% tương đương với khoảng 1,45 triệu hộ nghèo (năm 2001 tỷ lệ
nghèo là 17,4% với khoảng 2,8 triệu hộ nghèo, năm 2002 là 12,9%). Theo quyết định
của thủ tướng chính phủ Việt Nam 170/2005/QĐ-TTg ký ngày 08 Tháng 07 năm 2005
về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010: khu vực nông thôn
những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng (2.400.000
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status