Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TĂNG THỊ THANH NGA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TĂNG THỊ THANH NGA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngành

Quản tri kinh
doanh
̣

Mã số


lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Vinh, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi
hoàn thành Luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, anh chị em cán bộ nhân viên
Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, cảm ơn gia đình, bạn
bè đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã cố gắng nhưng Luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo để Luận văn của tôi được hoàn thiện
hơn.
Xin trân trọng cảm ơn !
Học viên

TĂNG THỊ THANH NGA

iii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi, tất cả nội dung
tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ từ các nguồn tài liệu cụ thể. Các kết quả trình
bày trong Luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

TĂNG THỊ THANH NGA

iv


MỤC LỤC

1.3.1.1 Sự tăng trưởng nguồn vốn ............................................................................................ 23
1.3.1.2. Tình hình thực hiện cho vay ........................................................................................ 24

v


1.3.2. Nguồn vốn tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH .................................................... 24
1.3.3. Lãi suất tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH ......................................................... 25
1.3.4. Đối tượng nghèo được NHCSXH cho vay .................................................................... 25
1.3.5. Loại cho vay, thời hạn và mức cho vay đối với hộ nghèo ............................................. 26
1.3.6. Các phương thức cho vay đối với hộ nghèo ................................................................... 26
1.3.7. Xử lý rủi ro tín dụng đối với hộ nghèo ........................................................................... 29
1.4. Hiê ̣u quả tín du ̣ng đố i với người nghèo ta ̣i ngân hàng chính sách xã hô ̣i ....................... 29
1.4.1. Khái niệm hiệu quả tín dụng đối với người nghèo ....................................................... 29
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với người nghèo ....................................... 30
1.4.2.1 Sự tăng trưởng nguồn vốn ............................................................................................ 30
1.4.2.2 Tình hình thực hiện cho vay ........................................................................................ 30
1.4.2.3. Kết quả cho vay, thu nợ ............................................................................................... 31
1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng đối với người nghèo........................ 31
1.4.3.1 Nhân tố khách quan ...................................................................................................... 31
1.4.3.2 Nhân tố chủ quan .......................................................................................................... 32
1.5. Kinh nghiê ̣m phát triể n tín du ̣ng đố i với người nghèo của mô ̣t số ngân hàng chiń h sách xã
hô ̣i trong nước và bài ho ̣c kinh nghiê ̣m cho ngân hàng chiń h sách xã hô ̣i huyê ̣n Quỳnh Lưu
tin̉ h Nghê ̣An............................................................................................................................. 34
1.5.1 Kinh nghiệm phát triển tín dụng đối với người nghèo ở ngân hàng chính sách xã hội ở
trong nước 34
1.5.1.1. Kinh nghiệm phát triển tín dụng đối với người nghèo ở ngân hàng chính sách xã hội
huyện Kiến Thụy Hải Phòng .................................................................................................... 34
1.5.1.2. Kinh nghiệm phát triển tín dụng đối với hộ nghèo ở ngân hàng chính sách xã hội
huyện huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn ....................................................................................... 36

* Thời hạn cho vay ................................................................................................................... 62
* Phương thức cho vay ............................................................................................................. 62
2.2.2 Thực trạng phát triển tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Quỳnh Lưu ........ 62
2.2.2.1. Dư nợ cho vay hộ nghèo theo vùng tại NHCSXH Huyện Quỳnh Lưu ...................... 62
2.2.2.2. Dư nợ cho vay hộ nghèo theo ngành nghề tại NHCSXH Huyện Quỳnh Lưu ............. 66
2.2.2.3. Công tác xã hội hoá trong hoạt động cho vay tại NHCSXH Huyện Quỳnh Lưu ........ 69
2.2.3. Kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Quỳnh Lưu ......................... 71
2.2.4. Những đổi mới trong công tác cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Quỳnh Lưu ...... 73
2.3. Đánh giá hiê ̣u quả cho vay hô ̣ nghèo ta ̣i NHCSXH huyê ̣n Quỳnh Lưu ............................ 75
2.3.1. Hiệu quả kinh tế.............................................................................................................. 75
2.3.2. Hiệu quả về mặt xã hội ................................................................................................... 76
2.3.3 Điều tra khảo sát ý kiến đánh giá của các hộ nghèo vay vốn về hiệu quả của các chính
sách cho vay của NHCSXH huyện Quỳnh Lưu ....................................................................... 78
2.3.4. Một số tồn tại và nguyên nhân ....................................................................................... 80
2.3.4.1. Về tổ chức .................................................................................................................... 80
2.3.4.2. Về chinh sách huy động vốn........................................................................................ 81
2.3.4.3. Về đối tượng cho vay................................................................................................... 81
Tóm tắ t chương 2...................................................................................................................... 83

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI
vii


NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN ........................................................84
QUỲNH LƯU ...............................................................................................................84
3.1. Đinh
̣ hướng phát triể n hoa ̣t đô ̣ng tiń du ̣ng đố i với người nghèo ta ̣i Ngân hàng Chiń h sách
xã hô ̣i huyê ̣n Quỳnh Lưu .......................................................................................................... 84
3.1.1. Phương hướng phát triển hoạt động tín dụng đối với người nghèo tại NHCS huyện
Quỳnh Lưu trong thời gian tới.................................................................................................. 84


:

Hội đồng quản trị

HSSV

:

Học sinh sinh viên

LĐ-TBXH

:

Lao động - Thương binh xã hội

NHCSXH

:

Ngân hàng chính sách xã hội

NHTM

:

Ngân hàng thương mại

NHNo & PTNT


:

Trung ương

TK & VV

:

Tiết kiệm và vay vốn

XKLĐ

:

Xuất khẩu lao động

XĐGN

:

Xóa đói giảm nghèo

UBND

:

Ủy Ban Nhân Dân

ix


xi


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Sự cần thiết của đề tài :
NHCSXH là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nước nhằm
giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín
dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện
sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền
với xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh, xã hội, vì mục tiêu dân giàu - nước mạnh dân chủ - công bằng – văn minh.
NHCSXH được thực hiện các nghiệp vụ như huy động vốn, cho vay, thanh
toán, ngân quỹ và được nhận vốn ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương,
các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ,
các cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội.
2. Tên đề tài : “ Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính
sách xã hội huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An”
3. Mục tiêu nghiên cứu :
Từ cơ sở lý luận, tiến hành phân tích, đánh giá bằng phương pháp định tính và
định lượng về thực trạng hiệu quả chương trình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH
huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2014 -2015.
Từ phân tích, đánh giá, tác giả rút ra những kết quả và hạn chế còn tồn tại với
công tác cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An trong giai
đoạn 2014 -2015, nhất là đã chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế cần khắc
phục.
Qua đó, tìm ra các nhóm giải pháp và một số kiến nghị nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ
An trong thời gian tới
4. Nội dung chính :
Một là, luận văn trình bày tổng quan lý luận cơ bản về tín dụng đối với người

đa dạng hoá các dịch vụ Ngân hàng. NHCSXH phải bằng mọi giải pháp mở rộng dịch
vụ tín dụng có chất lượng, đúng chính sách; đồng thời từng bước đa dạng hoá các dịch
vụ trước hết là phát triển dịch vụ huy động vốn, dịch vụ thanh toán; coi trọng phát huy
được sức mạnh tổng hợp của hệ thống Chính trị - xã hội và nhân dân; thực hiện
phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, “Trung ương và địa phương cùng
làm”, phù hợp với cam kết quốc tế trong thời kỳ hội nhâ ̣p.
6. Từ khóa : Ngân hàng chiń h sách xã hô ̣i, hiê ̣u quả tiń du ̣ng, hô ̣ nghèo, huyện Quỳnh
Lưu.
xiii


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập với chức năng là thực
hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
NHCSXH được thực hiện các nghiệp vụ như huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngân
quỹ và được nhận vốn ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức
kinh tế,chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân
trong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
NHCSXH là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nước nhằm
giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín
dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện
sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền
với xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh, xã hội, vì mục tiêu dân giàu - nước mạnh dân chủ - công bằng – văn minh.
NHCSXH huyện Quỳnh Lưu là chi nhánh của NHCSXH Việt Nam, những năm
qua hiệu quả hoạt động tương đối tốt, lĩnh vực xóa đói giảm nghèo cũng đạt được
nhiều thành tích nổi bật và được các cấp ghi nhận. Tuy nhiên, mặt trái của sự phát triển
là sự chênh lệch giàu nghèo, tình trạng thiếu việc làm, ô nhiễm môi trường,… Hàng
triệu hộ nghèo, đặc biệt là hộ nghèo ở vùng sâu vùng xa không được hưởng các thành
quả của sự phát triển. Trước thực trạng đó, Đảng và nhà nước ta đã và đang có các


Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng chính

sách xã hội huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
-

Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với

người nghèo tại Ngân hàng chính sách huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An giai đoạn từ
đây đến năm 2020.
Câu hỏi nghiên cứu:
(1) Đặc điểm của hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội
huyện Quỳnh Lưu ?
(2) Giải pháp nào là cơ bản và quan trọng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín
dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Quỳnh Lưu?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng mà đề tài tập trung vào nghiên cứu là hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Quỳnh Lưu.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này chỉ tập trung vào vấn đề cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện
Quỳnh Lưu.
- Về không gian: Tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Quỳnh Lưu.
2


- Về thời gian: Đề tài sử dụng các số liệu thống kê từ năm 2014 đến nay để tiến hành
phân tích. Các định hướng và giải pháp được đề xuất cho giai đoạn phát triển từ nay
đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu

Lạc, tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2013 - 2015, qua đó tác giả đã đề ra một số giải
3


pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng phù hợp với nhu cầu thực tế của các hộ
nghèo tại địa phương.
Lâm Quân (2014), “Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ

-

An”, Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội. Với đề
tài này, tác giả đã đề cập những ưu điểm và tồn tại trong các chính sách tín dụng đối
với người nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An, qua đó đưa ra giải pháp khắc phục hạn
chế và nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng.
Nguyễn Văn Quy (2013), “Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay vốn ưu đãi

-

đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Thanh Thủy – Tỉnh Phú Thọ”,
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, Đại học Thái Nguyên – Trường đại học kinh tế và quản
trị kinh doanh. Đề tài luận giải tính tất yếu còn tồn tại một bộ phận người dân sống
trong cảnh nghèo đói; cần có chính sách hỗ trợ người nghèo đói của huyện Thanh
Thủy mà trong đó tín dụng là một giải pháp quan trọng. qua đó tác giả nghiên cứu và
đề xuất cơ chế tín dụng thích hợp đối với hộ nghèo và đánh giá khái quát tình hình
hoạt động của NHCSXH chi nhánh huyện Thanh Thủy từ đó rút ra những kết quả đạt
được và một số vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu.
Bên cạnh những đề tài luận văn nghiên cứu về hoạt động tín dụng đối với người
nghèo, những vấn đề đang gặp phải trong thực tế của hoạt động này tại các địa
phương, còn có một số nghiên cứu của các tác giả như:
Dương Quyết Thắng, “Hoàn thiện mô hình tổ tiết kiệm và vay vốn góp phần quản

thuyết về tín dụng đối với người nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội.
Về mặt thực tiễn: Luận văn nghiên cứu, tìm hiểu và tổng hợp các kinh nghiệm
thực tiễn quý báu trong và ngoài nước có liên quan đến nâng cao hiệu quả tín dụng đối
với người nghèo tại NHCSXH.
Qua khảo sát và phát triển, luận văn nêu ra các đặc điểm của hoạt động tín dụng
đối với người nghèo tại NHCSXH huyện Quỳnh Lưu, chỉ ra các ưu, nhược điểm của
công tác tín dụng đối với người nghèo tại đây. Từ đó, đề ra các giải pháp có tính khoa
học và khả thi, góp phần thực hiện thắng lợi các chiến lược phát triển của ngân hàng.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kế t luâ ̣n, tài liệu tham khảo và phu ̣ lu ̣c, kết cấu luâ ̣n văn
gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại
Ngân hàng chính sách xã hội.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính
sách xã hội huyện Quỳnh lưu, tỉnh Nghệ An.
Chương 3: Mô ̣t số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quỳnh Lưu.

5


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1. Khái quát về tín du ̣ng
1.1.1. Khái niệm tín dụng
 Tín dụng
Lịch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là một
sản phẩm của nền sản xuất hàng hoá. Nó tồn tại song song và phát triển cùng với nền
kinh tế hàng hoá và là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển
lên những giai đoạn cao hơn. Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế-xã hội,

quốc gia có nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thể chế
chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà tính chất, mức độ nghèo đói
của từng quốc gia có khác nhau. Nhìn chung mỗi quốc gia đều sử dụng một khái niệm
để xác định mức độ nghèo khổ và đưa ra các chỉ số nghèo khổ để xác định giới hạn
nghèo khổ. Giới hạn nghèo khổ của các quốc gia được xác định bằng mức thu nhập tối
thiểu để người dân có thể tồn tại được, đó là mức thu nhập mà một hộ gia đình có thể
mua sắm được những vật dụng cơ bản phục vụ cho việc ăn, mặc, ở và các nhu cầu
thiết yếu khác theo mức giá hiện hành.
Tại hội nghị bàn về xoá đói giảm nghèo do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc Thái
Lan tháng 9.1993 đã đưa ra khái niệm về nghèo đói như sau: Đói nghèo là tình trạng
một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con
người đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục
tập quán của các địa phương. Theo định nghĩa này thì mức độ nghèo đói ở các nước
khác là khác nhau. Theo số liệu của ngân hàng thế giới thì hiện nay trên thế giới có
khoảng 1,3 tỷ người sống dưới mức nghèo khổ, trong đó phần lớn là phụ nữ và trẻ em.
Ở nước ta căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của nhân dân
trong những năm qua thì khái niệm đói nghèo được xác định như sau:
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả mãn những
nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống
của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Một cách hiểu khác: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới
ngưỡng quy định của sự nghèo. Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ
thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã
hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia.
Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau: nghèo tuyệt đối,
nghèo tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu.
- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo không có
khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi lại...
7


một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đó là: Khi
được vay vốn không phải thế chấp tài sản.
 Tín dụng chính sách xã hô ̣i
8


Từ thực tiễn hoạt động xoá đói giảm nghèo (XĐGN) của nước ta trong thời
gian qua cho thấy: tín dụng vi mô có mối liên hệ mật thiết với phát triển sản xuất nhỏ,
sản xuất nông nghiệp và giảm tỷ lệ nghèo đói. Việc cung cấp tài chính vi mô cho
người nghèo và các đối tượng chính sách khác thông qua hình thức tín dụng sẽ mang
lại hiệu quả cao hơn nhiều so với hình thức cấp phát, tài trợ cho không. Quá trình tập
trung các nguồn vốn và chu chuyển qua hình thức tín dụng đã tạo được một khối lượng
vốn gấp nhiều lần để hỗ trợ người nghèo, đồng thời thông qua việc cung cấp vốn tín
dụng, giám sát quá trình sử dụng vốn sẽ giúp người nghèo và các đối tượng chính sách
khác biết cách làm ăn, quan tâm đến hiệu quả đồng vốn, làm quen với dịch vụ tài
chính - ngân hàng và cơ chế thị trường, tránh tình trạng ỷ lại thụ động, khơi dậy bản
năng tự vượt khó vươn lên thoát nghèo, tiến tới làm giàu. Chính vì vậy, chính sách tín
dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là công cụ quan trọng nhất
để thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN, bảo đảm an sinh xã hội.
Chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc
Nhà nước tổ chức huy động các nguồn lực tài chính để cho vay đối với hộ nghèo và
các đối tượng chính sách khác nhằm tạo việc làm, cải thiện đời sống, hạn chế tình
trạng đói, nghèo. Vì đây là một loại tín dụng mang tính chính sách nên Nhà nước có
chính sách ưu đãi đối với người vay về cơ chế cho vay, cơ chế xử lý rủi ro, lãi suất cho
vay, điều kiện, thủ tục vay vốn...
Vì vậy, tại Điều 1, Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ
đã khẳng định: Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc
sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện
đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn

vững. Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh trong khoảng thời gian 5 năm từ 17,2% năm 2001
với 2,8 triệu hộ, xuống còn 8,3% năm 2004 với 1,44 triệu hộ, bình quân mỗi năm giảm
34 vạn hộ, đến cuối năm 2005 còn khoảng dưới 7% với 1,1 triệu hộ. "Những thành tựu
giảm nghèo của Việt Nam là một trong những câu chuyện thành công nhất trong phát
triển kinh tế". Đó là đánh giá trong "Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2004" của Ngân
hàng thế giới.
Do đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, cùng với định hướng
chung là từng bước tiếp cận với trình độ của các nước đang phát triển trong khu vực,
nên chuẩn nghèo đã được điều chỉnh lại, trong đó có tính đến các nhân tố ảnh hưởng.
Chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2014 quy định: Hộ nghèo là những hộ
ở khu vực nông thôn có thu nhập bình quân 200.000 đồng/người/tháng trở xuống, đối
với những hộ ở khu vực thành thị có thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng
10


trở xuống. Theo quy định này, ước tính năm 2005 cả nước ta có khoảng 3,9 triệu hộ
nghèo, chiếm 22% số hộ trong toàn quốc; Các vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao là vùng Tây
Bắc (44%) và Tây Nguyên (40%); vùng có tỉ lệ hộ nghèo thấp nhất là vùng Đông Nam
Bộ (9%).
Do nhiều yếu tố tác động khách quan trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước, tình trạng nghèo đói hiện nay đang vận động theo chiều hướng sau:
a. Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập thấp và không ổn định
Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành công rất lớn trong việc giảm tỷ lệ hộ
nghèo, tuy nhiên cũng cần thấy rằng, những thành tựu này vẫn còn rất mong manh.
Thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vẫn nằm giáp danh mức nghèo, do vậy chỉ
cần những điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo, cũng khiến họ rơi xuống ngưỡng nghèo và
làm tăng tỷ lệ hộ nghèo.
Phần lớn thu nhập của hộ nghèo có từ nông nghiệp. Với điều kiện nguồn lực rất
hạn chế (đất đai, lao động, vốn), thu nhập của những hộ nghèo rất bấp bênh và dễ bị
tổn thương trước những đột biến của mỗi gia đình và cộng đồng. Nhiều gia đình tuy

dịch vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở kém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc
nghiệt và thiên tai xảy ra thường xuyên.
f. Tỷ lệ hộ nghèo đặc biệt cao ở nhóm dân tộc ít người
Trong thời gian vừa qua, Chính phủ đã đầu tư và hỗ trợ tích cực, nhưng đời sống
của cộng đồng dân tộc ít người vẫn gặp nhiều khó khăn và bất cập. Mặc dù dân tộc ít
người chỉ chiếm 14% tổng dân cư xong lại chiếm khoảng 29% trong tổng số người
nghèo.
Ở Việt Nam đã đưa ra nhiều tiêu chuẩn để đánh giá giàu nghèo như mức thu nhập,
nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia đình, hưởng thụ, văn hoá, y tế...Trong đó mức
thu nhập là chỉ tiêu quan trọng nhất. Bộ Lao động thương binh và xã hội là cơ quan
thuộc Chính phủ được Nhà nước giao trách nhiệm nghiên cứu và công bố chuẩn nghèo
của cả nước từng thời kỳ. Theo chuẩn mực phân loại hộ nghèo do Bộ Lao động thương
binh và xã hội quy định thì tại văn bản số 1143 ngày 01/11/2000 thì hộ nghèo là hộ có
thu nhập bình quân đầu người hàng tháng như sau:


Dưới 150 ngàn đồng ở khu vực thành thị.



Dưới 100 ngàn đồng ở vùng nông thôn đồng bằng, trung du.



Dưới 80 ngàn đồng ở vùng nông thôn miền núi, hải đảo.

Theo cách đánh giá này thì đến đầu năm 2001, tỷ lệ hộ nghèo ở nước ta vào
khoảng 17,3 %.
Còn nếu theo tiêu chuẩn đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), yêu cầu về Calo
theo đầu người là 2.100 Calo mỗi ngày. Trên cơ sở một gói lương thực có tính đại diện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status