i
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS. Phan Thị Dung, người đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo về những lời nhận xét quý báu,
đóng góp đối với bản luận văn.
Em xin cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Nha Trang về những bài
giảng lý thú, cung cấp những kiến thức quý báo, hữu ích cũng như các cán bộ khoa
Sau đại học đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi đối với em trong quá trình học tập.
Cảm ơn Ban giám đốc cũng như các bạn bè đồng nghiệp ở NHCSXH tỉnh Kiên
Giang, và các bạn lớp cao học khoá 2009 tại Phân hiệu Kiên Giang đã giúp đỡ, động viên
trong quá trình viết luận văn.
Cuối cùng, em xin cảm ơn sự khuyến khích, quan tâm tạo điều kiện của những
người thân trong gia đình đã giúp em hoàn thành bản luận văn này.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI
VỚI HỘ NGHÈO 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGHÈO ĐÓI 3
1.1.1. Khái niệm về nghèo đói 3
1.1.2. Nguyên nhân đói nghèo 4
1.1.2.1. Nguyên nhân do môi trường tự nhiên - xã hội 4
1.1.2.2. Nguyên nhân do bản thân hộ nghèo 5
1.1.3. Đặc tính của người nghèo ở Việt nam 5
1.1.4. Sự cần thiết phải hỗ trợ người nghèo 6
1.2. TÍN DỤNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGHÈO ĐỐI 7
1.2.1. Khái niệm 7
1.2.2. Tín dụng đối với người nghèo 7
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo 8
1.2.3.1. Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói 8
1.2.3.2. Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt
động kinh tế được nâng cao hơn 9
1.2.3.3. Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện
hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường 9
1.2.3.4. Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn,
thực hiện việc phân công lại lao động xã hội 9
1.2.3.5. Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới 10
1.2.4. Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 10
1.2.4.1. Khái niệm về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 10
1.2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 11
1.2.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 16
iv
2.4. ĐÁNH GIÁ NHỮNG MẶT ĐƯỢC VÀ CHƯA ĐƯỢC CỦA TÍN DỤNG HỘ
NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH KIÊN GIANG 50
2.4.1. Những kết quả đạt được 50
v2.4.2. Một số tồn tại và nguyên nhân 51
2.4.2.1. Tồn tại 51
2.4.2.2. Nguyên nhân 52
Kết luận chương 2 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ
NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG 54
3.1. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỈNH KIÊN GIANG
GIAI ĐOẠN 2011 – 2012 54
3.2. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH KIÊN GIANG 54
3.3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO .54
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG 54
3.3.1. Phối hợp chặt chẽ hoạt động của NHCSXH với hoạt động của các quỹ XĐGN, tập
trung việc cung ứng vốn cho người nghèo vào một đầu mối là NHCSXH 54
3.3.2. Hoàn thiện mô hình tổ chức NHCSXH 55
3.3.3. Tăng trưởng nguồn vốn nhằm mở rộng cho vay người nghèo 56
3.3.3.1. Tăng cường nguồn vốn từ kênh NSNN của tỉnh và huyện cho mục tiêu XĐGN
vào NHCSXH 56
3.3.3.2. Huy động vốn từ các NHTM Nhà nước 57
3.3.3.3. Huy động tiền gửi tiết kiệm trong dân cư và trong cộng đồng người nghèo 57
3.3.3.4. Tập trung nguồn vốn ủy thác của Nhà nước, của các tổ chức tài chính quốc tế
vào NHCSXH 58
3.3.4. Giải pháp về cơ chế cho vay đối với hộ gia đình nghèo 58
3.3.4.1. Mở rộng hình thức cho vay 58
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hội
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo
SXKD : Sản xuất kinh doanh
HĐQT : Hội đồng quản trị
UBND : Ủy ban nhân dân
HPN : Hội Phụ nữ
HND : Hội Nông dân
HCCB : Hội Cựu chiến binh
ĐTN : Đoàn Thanh niên
LĐ – TB & XH : Lao động thương binh và xã hội
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNo & PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TW : Trung ương
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tỷ lệ hộ nghèo trong toàn tỉnh 27
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu chủ yếu trong cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Kiên Giang
giai đoạn 2009- 2012. 38
Bảng 2.3.Tình hình dư nợ hộ nghèo tại NHSXH Kiên Giang đến 31/12/2012 39
Bảng 2.4. Tình hình sử dụng vốn tín dụng hộ nghèo đến ngày 31/12/2012 44
Bảng 2.5. Kết quả hộ nghèo được vay vốn tín dụng qua các năm 45
Bảng 2.6. Tình hình nợ quá hạn cho vay hộ nghèo đến ngày 31/12/2012 47
Bảng 2.7. Tình hình tăng trưởng tín dụng hộ nghèo đến ngày 31/12/2012 48
sách phát triển kinh tế xã hội xoá đói giảm nghèo của Việt Nam.
Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi trên, ngày 4 tháng 10 năm 2002 ; Thủ tướng
Chính phủ đã có quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội, trên
cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo trước đây để thực hiện nhiệm vụ
cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Trong qúa trình cho vay hộ nghèo thời gian qua cho thấy nổi lên vấn đề là hiệu
quả vốn tín dụng còn thấp làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng phục vụ người
nghèo. Vì vậy, làm thế nào để người nghèo nhận được và sử dụng có hiệu quả vốn vay
; chất lượng tín dụng được nâng cao nhằm bảo đảm cho sự phát triển bền vững của
nguồn vốn tín dụng, đồng thời người nghèo thoát khỏi cảnh nghèo đói là một vấn đề
được cả xã hội quan tâm.
Với những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả tín
dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Kiên Giang” làm
luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả tín dụng, hiệu quả sử dụng vốn của hộ nghèo vay vốn tại ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn 2009 đến năm 2012, đánh giá
tỷ lệ thoát nghèo của hộ nghèo khi được vay vốn và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội.
2Mục tiêu cụ thể
- Nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng đối với
hộ nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Kiên Giang.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Kiên Giang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGHÈO ĐÓI
1.1.1. Khái niệm về nghèo đói
Đối nghèo ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau về cấp độ và số lượng, thay đổi
theo thời gian. Người nghèo của quốc gia này có thể có mức sống cao hơn mức sống
trung bình của quốc gia khác. Bởi vậy, để nhìn nhận và đánh giá được tình trạng đói
nghèo của một quốc gia, một vùng và nhận dạng được hộ đói nghèo, để từ đó có các
giải pháp phù hợp để XĐGN, đòi hỏi chúng ta phải có sự thống nhất về khái niệm và
các tiêu chí để đánh giá đói nghèo tại từng thời điểm.
Ở nước ta trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi
xướng và lãnh đạo, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy
nhiên, bên cạnh sự tăng thu nhập và nâng cao đời sống của số đông dân chúng, vẫn
còn tồn tại một bộ phận dân chúng sống nghèo khổ, đặc biệt là những hộ nông dân
nghèo sống tập trung ở các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng
xa…Chính vì vậy, trong xã hội sự phân hoá giàu nghèo đang diễn ra ngày càng sâu
sắc, khoảng cách giàu, nghèo ngày càng rộng. Đây là một thách thức lớn đặt ra đòi hỏi
phải có những chính sách và giải pháp phù hợp, đi đôi với phát triển kinh tế - xã hội
phải thực hiện thành công chương trình, mục tiêu quốc gia về XĐGN. Muốn XĐGN
bền vững, thì điều đầu tiên là phải trả lời được câu hỏi: Quan niệm thế nào là nghèo,
người nghèo là ai và vì sao họ nghèo? Để trả lời được các câu hỏi này chính xác, phải
hiểu rõ được bản chất và nội dung của đói nghèo.
Phải khẳng định rằng không có định nghĩa duy nhất về đói, nghèo. Đói nghèo là
tình trạng kiệt quệ bao gồm nhiều khía cạnh, từ thu nhập hạn chế đến tính dễ bị tổn
thương khi gặp phải những tai ương bất ngờ và ít có khả năng tham gia vào quá trình
ra quyết định chung.
Đói là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức sống tối
thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống.
Đói nghèo là tổng hợp khái niệm đói và khái niệm nghèo: Đói và nghèo thường
gắn chặt với nhau, nhưng mức độ gay gắt khác nhau. Đói có mức độ gay gắt cao hơn,
4
khí hậu khắc nghiệt: thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh
tác ít, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thiếu hoặc không có
là những vùng có nhiều hộ nghèo nhất
51.1.2.2. Nguyên nhân do bản thân hộ nghèo
- Thiếu vốn sản xuất: Theo tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủ yếu
nhất. Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ
ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày. Có thể nói:
Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng
cao đời sống của các hộ gia đình nghèo. Kết quả điều tra xã hội học về nguyên nhân
nghèo đói của các hộ nông dân ở nước ta cho thấy: Thiếu vốn chiếm khoảng 70% -
90% tổng số hộ được điều tra.
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ truyền đã ăn
sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở những nơi hẻo lánh,
giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất học… Những khó khăn đó
làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh
dẫn đến năng xuất thấp, không hiệu quả. Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% tổng số
hộ được điều tra.
- Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng nghèo
đói trầm trọng
- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướng tăng lên.
- Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng ; Mặt khác do hậu quả
của chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động, nhiều phụ nữ bị góa
phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe có khả năng đảm nhiệm
những công việc nặng nhọc.
- Gặp những rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở những nơi hẻo
lánh, xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt, nơi mà thường xuyên xảy ra hạn hán, lũ lụt
khuyến khích sản xuất phát triển. Chính vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lược phát
triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế, ổn định và công bằng xã hội
nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh.
Tóm lại, hỗ trợ người nghèo là một tất yếu khách quan. Xuất phát từ lý do của sự
đói nghèo có thể khẳng định một điều rằng: mặc dù kinh tế đất nước có thể tăng
trưởng nhưng nếu không có chính sách và chương trình riêng về XĐGN thì các hộ gia
đình nghèo không thể thoát ra khỏi đói nghèo được. Chính vì vậy, Chính phủ đã đề ra
những chính sách đặc biệt trợ giúp người nghèo, nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa
giàu và nghèo. Tất nhiên Chính phủ không phải tạo ra cơ chế bao cấp mà tạo ra cơ hội
cho hộ nghèo vươn lên bằng những chính sách và giải pháp. Cụ thể là:
- Điều tra, nắm bắt được tình trạng hộ nghèo và thực hiện nhiều chính sách đồng
bộ: tạo việc làm, chuyển giao kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng với quy mô nhỏ ở
những vùng nghèo, cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất ưu đãi đồng thời cung cấp thông
- Tiếp tục triển khai mở rộng Chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN của Thủ
tướng Chính phủ. Hàng năm, Chính phủ dành ra một tỷ lệ trong tổng chi ngân sách để
bổ sung quỹ cho vay XĐGN.
7- Kết hợp chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN với các chương trình kinh tế xã
hội khác như: Chương trình khuyến nông, chương trình phát triển các ngành công
nghiệp và dịch vụ, chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chương trình hỗ trợ
các xã đặc biệt khó khăn, chương trình nước sạch nông thôn, dân số kế hoạch hóa gia
đình, xóa mù chữ…
- Thực hiện một số chính sách khuyến khích và giúp đỡ hộ nghèo như: miễn giảm
thuế, viện phí, học phí… đối với hộ nghèo không còn khả năng lao động tạo ra nguồn
thu nhập, Nhà nước trợ cấp hàng tháng và vận động các tổ chức đoàn thể, quần chúng,
các nhà hảo tâm giúp đỡ dưới nhiều hình thức khác nhau.
- Mở rộng sự hợp tác quốc tế với các tổ chức Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ để
giúp đỡ lẫn nhau về nguồn lực và trao đổi kinh nghiệm.
đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu
XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận.
* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản
xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực
nghèo đói do Bộ LĐ-TBXH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ. Thực
hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận.
* Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau,
từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế.
Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đó là:
Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản.
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu và cơ bản là
do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn. Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa khoá” để
người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói. Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi
vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non,
cầm cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ
nghèo đói vẫn thường xuyên đe doạ họ. Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ
chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp
dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu
quả. Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một cản lực lớn nhất hạn chế tăng thu nhập
và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo.Khi giải quyết được vốn cho người nghèo có
tác động hiệu quả thiết thực.
1.2.3.1. Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân, như: Già, yếu, ốm đau, không có sức lao
động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười lao động, do
thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiện tự nhiên bất thuận lợi, do
9không được đầu tư, do thiếu vốn trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của
10được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến nông,
khuyến lâm, khuyến ngư những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả
năng thực hiện. Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư cho người nghèo đã trực
tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông
nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao
động xã hội.
1.2.3.5. Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới
Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các
ngành. Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thể của
nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ tương
trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội,
của cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng:
- Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở
địa phương.
- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của
mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế
của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn.
- Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn
cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng,
nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước.
Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh,
trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ
mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn.
1.2.4. Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
1.2.4.1. Khái niệm về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Hiệu quả tín dụng là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện về kinh
dư nợ tín dụng là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản có của ngân
hàng. Tín dụng cũng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân
hàng, thông qua việc đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý cho khách hàng. Hiệu quả tín dụng
đối với ngân hàng là một chỉ tiêu tổng hợp được đánh giá liên quan đến lợi ích của 03
đối tượng: Lợi ích khách hàng vay vốn, ngân hàng và nền kinh tế- xã hội.
Trong luận văn này tôi xin đi sâu đánh giá cụ thể về hiệu quả tín dụng hộ nghèo
của NHCSXH.
12(1). Hiệu quả kinh tế
a. Về phía hộ nghèo
- Hiệu quả của chương trình cho vay hộ nghèo đối với các hộ nghèo được vay
vốn từ NHCSXH được biểu hiện trên những gốc độ sau: tỷ lệ hộ nghèo được đáp ứng
vốn; tỷ lệ hộ hoàn trả (gốc, lãi) đúng hạn, tỷ lệ nợ quá hạn thấp, rủi ro trong sử dụng
vốn thấp. Nếu doanh số vay của hộ lớn, hộ vay sử dụng vốn đúng mục đích, trả nợ
(gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng, trong quá trình sử dụng vốn không gặp các
rủi ro gây thất thoát vốn, sau khi trừ đi các khoản chi phí vẫn còn có lãi, thể hiện vốn
sử dụng có hiệu quả.
- Biểu hiện qua việc sử dụng vốn của hộ nghèo vào SXKD như thế nào? Nếu hộ
nghèo vay vốn về SXKD thuận lợi, sản xuất nhiều hàng hoá bán thu được lợi nhuận
cao, sau khi trừ đi phần trả nợ cho ngân hàng (gốc, lãi), trả tiền công lao động, mà vẫn
có lãi, thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cao. Ngược lại, nếu vay vốn về SXKD thua
lỗ thì hiệu quả thấp; thậm chí mất vốn. Có nhiều trường hợp vay vốn ngân hàng về
chăn nuôi, trồng trọt, tuy đã trả hết nợ cho ngân hàng đúng kỳ hạn, nhưng vẫn bị đánh
giá là hiệu quả thấp vì nguồn để trả nợ cho ngân hàng phải đi vay chỗ khác, chứ không
phải từ nguồn thu nhập của người vay. Trường hợp này, nếu không đi vay chỗ khác thì
hộ nghèo phải bán tài sản hình thành từ vốn vay để trả nợ. Cho nên, nếu chỉ nhìn một
mặt trả nợ của hộ vay cho ngân hàng để đánh giá hộ vay sử dụng vốn có hiệu quả là
chưa đủ.
Số hộ
nghèo
trong
danh sách
cuối kỳ
-
Số hộ
nghèo
chuyển
đi địa
bàn khác
trong kỳ
+
Số hộ
nghèo
chuyển
đến
trong kỳ
Mục tiêu của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo là giúp họ có vốn sản xuất, thoát
nghèo để hòa nhập cộng đồng và hơn thế nữa là ổn định tình hình chính trị - xã hội. Do
vậy, số hộ thoát khỏi nghèo đói hàng năm cao; trong đó, có hộ vay vốn NHCSXH, có
nghĩa là vốn của NHCSXH đã được hộ nghèo sử dụng có hiệu quả. Tuy nhiên, hiện
nay tại một số địa phương việc đánh giá hộ thoát nghèo không chính xác, vì nhiều lý
do khác nhau.
- Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn: Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với
công tác tín dụng. Tỷ lệ này càng cao, một mặt thể hiện nguồn vốn tín dụng lớn để
phục vụ hộ nghèo; mặt khác, đánh giá khả năng SXKD của hộ nghèo ngày càng lớn,
Tăng trưởng dư nợ tín
dụng hộ nghèo
=
Dư nợ tín dụng hộ nghèo năm sau
x 100%
Dư nợ tín dụng hộ nghèo năm trước
Thứ hai, chất lượng tín dụng:
- Có 03 tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng là tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ sử dụng
vốn sai mục đích và tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của người vay.
- Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản mà ngân hàng đang dùng để đánh giá chất
lượng tín dụng. Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ % giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của ngân
hàng tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm. Khi một
khoản vay không được hoàn trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính
đáng thì nó đã vi phạm nguyên tắc tín dụng và bị chuyển sang nợ quá hạn, với lãi suất
quá hạn cao hơn lãi suất bình thường (lãi suất nợ quá hạn hiện nay bằng 130% lãi suất
cho vay). Trên thực tế, các khoản nợ quá hạn thường là các khoản nợ có vấn đề ( nợ
xấu), có khả năng mất vốn (có nghĩa là tính an toàn thấp). Trong kinh tế thị trường, nợ
quá hạn đối với ngân hàng là khó tránh khỏi, vấn đề là làm sao để giảm thiểu nợ quá
hạn. Những ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp được đánh giá chất lượng tín dụng tốt,
hiệu quả tín dụng cao và ngược lại.
Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ
nghèo
=
Dư nợ quá hạn cho vay hộ nghèo
Tổng dư nợ hộ nghèo
x 100%
Tổng doanh số thu nợ
x 100%
Thứ ba, khả năng sinh lời: NHCSXH là một tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt
động không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác, nhưng phải bảo toàn vốn. Muốn duy trì hoạt
động bền vững thì NHCSXH phải có chênh lêch dương về thu, chi nghiệp vụ. Các
khoản thu chủ yếu là thu lãi tiền vay; chi chủ yếu trả phí ủy thác, hoa hồng, trả lãi tiền
vay. NHCSXH cho hộ nghèo vay vốn phải thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn, hạn
chế thấp nhất về rủi ro xảy ra (kể cả rủi ro bất khả kháng).
Thứ tư, mức độ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của hộ nghèo, hỗ trợ hộ nghèo phát
triển kinh tế, vượt lên thoát đói nghèo. Nếu nguồn vốn của ngân hàng đáp ứng đầy đủ,
kịp thời nhu cầu vốn ngày càng tăng của hộ nghèo, thì đánh giá hiệu quả của
NHCSXH đối với tín dụng hộ nghèo cao và ngược lại.
Thứ năm, về thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp nhanh chóng, giảm bớt chi
phí trong hoạt động cho vay, nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
(2). Hiệu quả xã hội
a. Đối với hộ nghèo.
Tạo việc làm cho người lao động: Thông qua công tác cho vay hộ nghèo, đã thu
hút được một bộ phận con, em của hộ nghèo có việc làm ổn định, tạo thêm nhiều của
cải cho gia đình và xã hội, góp phần hạn chế tệ nạn xã hội, ổn định trật tự chính trị và
an toàn xã hội.
- Các vùng nghèo, xã nghèo, nhờ nguồn vốn tín dụng; đặc biệt là vốn tín dụng
của ngân hàng phục vụ người nghèo trước đây, nay là NHCSXH đã xoá bỏ được tình
trạng vay nặng lãi và bán nông sản non, góp phần thay đổi bộ mặt đời sống nhân dân
nông thôn. Tạo niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước. Thể hiện sự quan
tâm của Đảng và Nhà nước đối với hộ nghèo.
16
quả, dẫn đến không trả nợ cho Ngân hàng.
(3). Điều kiện kinh tế
Vốn tự có của hộ nghèo hầu như không có (chỉ có sức lao động), nên vốn SXKD
chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng cũng là một yếu tố làm giảm hiệu quả của vốn
17vay. Cùng với việc thiếu vốn SXKD, thì việc lồng ghép tập huấn các chương trình
như: Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư…hạn chế cũng góp phần làm giảm hiệu
quả tín dụng hộ nghèo.
Điều kiện y tế, giáo dục, thị trường cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tín dụng
hộ nghèo. Những nơi có trạm y tế, có đội ngũ y, bác sỹ đầy đủ, thì nơi đó việc chăm
sóc sức khỏe cho người dân được đảm bảo, người dân có sức khỏe tốt đồng nghĩa với
sức lao động tốt, có điều kiện để SXKD tốt, sử dụng vốn có hiệu quả; trong đó, có vốn
tín dụng hộ nghèo và ngược lại. Giáo dục có ý nghĩa quyết định đến việc sử dụng vốn
tín dụng có hiệu quả. Nếu nơi nào có tỷ lệ người được học cao, thì nơi đó dễ có điều
kiện tiếp thu khoa học, kỹ thuật vào sản xuất; nơi đó con người có ý thức tốt hơn;
SXKD có hiệu quả, chấp hành pháp luật Nhà nước và thực hiện việc trả nợ cho ngân
hàng. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay có những vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện đi
lại khó khăn thì tỷ lệ học sinh bỏ học nhiều. Đó là chưa kể đến việc học sinh đi học
ngồi nhầm lớp.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo.
Nơi nào có chợ, chợ họp thường xuyên, thì nơi đó kinh tế phát triển, hàng hóa sản xuất
ra dễ tiêu thụ, người dân tiếp cận được với khoa học kỹ thuật, có điều kiện tiếp cận
được kinh tế thị trường.
(4). Chính sách nhà nước
Sự can thiệp của Nhà nước đối với nền kinh tế là một tác nhân quan trọng đối
với sự ổn định và phát triển kinh tế. Sự điều tiết của Nhà nước đúng, kịp thời sẽ giúp
môi trường kinh tế được lành mạnh hóa, hoặc ngược lại sẽ gây rối loạn thị trường. Để
Nhà nước có các chính sách hỗ trợ vốn cho các vùng nghèo, xã nghèo, hộ nghèo kịp