LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin được trích dẫn trong luận văn này đã
được chỉ rõ nguồn gốc. Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực
hiện đề tài này tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa
phương nơi tôi thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Hồng Quang
i
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận này hoàn thành là một phần của kết quả 4 năm học tập,
nghiên cứu trên giảng đường trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam và của
1 tháng thực tập tại NHCSXH huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng và nổ lực của bản thân,
em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy cô giáo trường Học
Viện Nông Nghiệp Việt Nam. Các thầy cô đã dạy dỗ, truyền đạt cho em kiến
thức, niềm tin và ước mơ vững bền với công việc trong suốt 4 năm qua. Đặc
biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo CN. Nguyễn Mạnh
Hiếu và PGS. TS Nguyễn Mậu Dũng - Người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình
và giúp đỡ em trong suốt thời gian qua để hoàn thành tốt bài khóa luận tốt
nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh chị
tại NHCSXH, UBND Huyện Yên Mỹ và các hộ nghèo trên địa bàn huyệnYên
Mỹ, tỉnh Hưng Yên đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em tìm hiểu thực tế và thu
thập số liệu để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những
người luôn quan tâm, động viên, khích lệ em trong suốt thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015
trạng nghèo đói trên địa bàn huyện, về hoạt động của NHCSXH. Kết quả sau
iii
khi điều tra cho thấy được tình hình chung của các hộ nghèo trên địa bàn
huyện. Nguồn tín dụng ưu đãi của ngân hàng ngày càng đến gần với từng nhà
hơn và các hộ nghèo dễ tiếp cận với nó hơn, các hộ tiếp cận được với nguồn
thông tin vay nhanh thông qua chính quyền địa phương là các hội, đoàn thể ở
tận nơi sinh sống. Các hộ khá hài lòng với mức vay, thời hạn vay, lãi suất vay,
thái độ của cán bộ tín dụng, điểm giao dịch, thời gian nhận được tiền vay và
đặc biệt là số hộ có nhu cầu vay tiếp trong tương lai chiếm tỷ lệ cao với
78,33% (47 hộ).
Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nghèo huyện Yên Mỹ
nhìn chung còn nhiều khó khăn, bất cập. Các hộ nông dân trong huyện sử
dụng vốn vay đa phần đều đúng mục đích đăng ký vay vốn ban đầu. Bên cạnh
đó, lượng vốn vay bị sử dụng sai cũng không nhỏ, mục đích vay vốn của các
hộ trên khế ước và thực tế sử dụng có sự thay đổi ít nhiều. Trên khế ước chỉ
vay để chăn nuôi, trồng trọt nhưng thực tế lại sử dụng cho các mục đích khác
nữa như buôn bán, cho con ăn học, xây dựng nhà ở. Thực tế thì các hộ sử
dụng vốn vay cho chăn nuôi chiếm tỷ lệ lớn với 40%. Tỷ lệ các hộ điều tra sử
dụng vốn vay sai mục đích vẫn còn cao, chiếm 23,33%. Các hộ nghèo vay
vốn NHCSXH với mức vốn vay bình quân 19,85 triệu đồng/hộ, hộ vay ít nhất
là 7 triệu đồng, hộ vay nhiều nhất là 29 triệu đồng. Tổng lượng vốn vay các
hộ sử dụng cho chăn nuôi nhiều nhất, tuy nhiên lượng vốn vay bình quân mà
mỗi hộ đầu tư vào trồng trọt (18,36 triệu) lại cao hơn chăn nuôi (12,21 triệu)
điều đó cho thấy các hộ đang chú trọng mở rộng đầu tư sản xuất trồng trọt, và
đang giảm đầu tư vào chăn nuôi vì sợ gặp rủi ro dịch heo tai xanh, cúm gia
cầm.
Nhìn chung kết quả của việc sử dụng vốn vay của các hộ điều tra ở mức
tốt, số hộ đạt lợn nhuận dương khá cao với 46 hộ, từ đó kết quả giảm nghèo
cũng có nhiều khả quan với 6/60 hộ thoát nghèo. Tuy nhiên, vẫn còn 14 hộ sử
dụng vốn vay không mang lại lợi nhuận và bị lợi nhuận âm. Vì tất cả các hộ
MỤC LỤC V
DANH MỤC BẢNG IX
DANH MỤC SƠ ĐỒ X
X
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU XI
PHẦN I 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
PHẦN II 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐÓI NGHÈO 3
2.1.2 TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 9
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 20
2.2.1 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TRÊN THẾ GIỚI 20
2.2.2 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG HỘ NGHÈO Ở VIỆT NAM 22
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CSXH NGHỆ AN LÀ MỘT TRONG NHỮNG ĐIỂM SANG ĐƯA NGUỒN VỐN
ĐẾN TẬN TAY NGƯỜI NGHÈO, ĐẾN HỘ CẦN VAY VỐN, THIẾU VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH THEO BA
CHƯƠNG TRÌNH LỚN LÀ CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO, HSSV VÀ CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP… THÔNG QUA CÁC TỔ CHỨC HỘI ĐÃ GIÚP NGƯỜI NGHÈO TỰ SỨC VẬN ĐỘNG
ĐỂ CỨU LẤY MÌNH. CHI NHÁNH, NGÂN HÀNG CSXH NGHỆ AN ĐÃ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN,
GÓP PHẦN TÍCH CỰC, VÀO CÔNG CUỘC XĐGN, TẠO DIỆN MẠO MỚI CHO ĐỜI SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
ĐỊA PHƯƠNG BỀN VỮNG, XỨNG ĐÁNG VỚI LÒNG TIN NỒNG ẤM ĐẢNG BỘ VÀ NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ
AN 23
2.2.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA 25
PHẦN III 28
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
4.4.3 KẾT QUẢ GIẢM NGHÈO SAU KHI SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 74
4.4.4 TÌNH HÌNH HOÀN TRẢ VỐN VAY CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 74
4.4.5 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ 75
4.4.6 TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG VỐN VAY ĐẾN ĐỜI SỐNG CỦA HỘ NGHÈO 77
4.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG 83
4.5.1 HIỆU QUẢ VỀ KINH TẾ 83
4.5.2 HIỆU QUẢ VỀ MẶT XÃ HỘI 83
vii
4.5.3 HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 85
4.6 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 88
4.6.1 ĐỊNH HƯỚNG 88
4.6.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 89
PHẦN V 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
5.1. KẾT LUẬN 94
CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG ƯU ĐÃI HỘ NGHÈO ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC NHỮNG THÀNH CÔNG NHẤT ĐỊNH
TRONG VIỆC GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN YÊN MỸ. VỐN VAY ĐÃ GÓP PHẦN TĂNG THU NHẬP, CẢI THIỆN ĐỜI
SỐNG, TẠO CÔNG ĂN VIỆC LÀM, CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỘ NGHÈO. 94
5.2. KIẾN NGHỊ 95
5.2.1.ĐỐI VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 95
5.2.2.ĐỐI VỚI ĐỊA PHƯƠNG (HUYỆN/XÃ) 95
5.2.3.ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
viii
DANH MỤC BẢNG
BẢNG 3.1: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA HUYỆN GIAI ĐOẠN 2012 – 2014 30
BẢNG 3.2: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ DÂN SỐ HUYỆN YÊN MỸ 36
BẢNG 3.3: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỦA HUYỆN YÊN MỸ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 38
BẢNG 3.4: TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI CỦA HUYỆN YÊN MỸ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 38
BẢNG 4.1: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NHCSXH HUYỆN YÊN MỸ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 53
NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội
UBND : Ủy ban nhân dân
TLSX : Tư liệu sản xuất
HĐQT : Hội đồng quản trị
XĐGN : Xoá đói giảm nghèo
CT-TTG : Chỉ thị - Thủ Tướng
SXKD : Sản xuất kinh doanh
LĐ- TB&XH : Lao động – Thương binh và Xã hội
NHNN : Ngân hàng nông nghiệp
NHTM : Ngân hàng thương mại
BAAC : Ngân hàng thương mại và hợp tác xã tín dụng
GTSX : Giá trị sản xuất
XKLĐ : Xuất khẩu lao động
TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn
NS&VSMT : Nước sạch và vệ sinh môi trường
MTTQ : Mặt trận tổ quốc
HSSV : Học sinh sinh viên
HN : Hộ nghèo
BQ : Bình quân
xi
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới. Đó
vừa là tin mừng vừa là nỗi lo ngại lớn cho chúng ta, bởi sự mất cân bằng giàu
nghèo ngày càng cao. Nghèo đói chẳng những là nỗi lo của mỗi gia đình mà
còn là gánh nặng chung của mọi xã hội, mọi quốc gia, vì thế công tác xóa đói
giảm nghèo là chủ trương lớn của của Đảng và nhà nước và là một yêu cầu
bức thiết không chỉ mang tính xã hội, tính nhân đạo giữa con người với con
người mà nó còn mang tính chất kinh tế. Bởi lẽ nền kinh tế khi mà vẫn còn
phải khắc phục. bởi lẽ không phải người nghèo nào cũng có thể sử dụng vốn
vay một cách có hiệu quả.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế này, tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao
hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện
Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng
chính sách xã hội huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Từ đó đề xuất, bổ sung và
hoàn thiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo.
- Mục tiêu cụ thể
+ Nhằm hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn cơ bản về đói nghèo,
tín dụng đối với hộ nghèo;
+ Phân tích thực trạng và hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH
huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012-2014;
2
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với
hộ nghèo tại NHCSXH huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Yên Mỹ, tỉnh
Hưng Yên
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung
Đề tài tập trung làm rõ hiệu quả tín dụng và các giải pháp nâng cao hiệu
quả tín dụng đối với hộ nghèo từ đó đề xuất, bổ sung và hoàn thiện các giải
pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo.
Không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
mà cụ thể là 3 xã, Trung Hoà, Lý Thường Kiệt và Trung Hưng.
Thời gian
phải hiểu rõ được bản chất và nội dung của đói nghèo.
Phải khẳng định rằng không có định nghĩa duy nhất về đói, nghèo. Đói
nghèo là tình trạng kiệt quệ bao gồm nhiều khía cạnh, từ thu nhập hạn chế đến
tính dễ bị tổn thương khi gặp phải những tai ương bất ngờ và ít có khả năng
tham gia vào quá trình ra quyết định chung. Việt Nam thừa nhận định nghĩa
chung về nghèo tại Hội nghị về chống đói nghèo do Uỷ ban kinh tế xã hội khu
vực Châu á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok, Thái Lan vào
tháng 9/1993, các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cao và cho rằng:
4
“Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những
nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ
phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong
tục tập quán ấy được xã hội thừa nhận”.
Nhà kinh tế học người Mỹ Galbraith thì cho rằng: “Con người bị coi là
nghèo khổ khi mà thu nhập của họ, ngay dù khi thích đáng để họ có thể tồn
tại, rơi xuống rõ rệt dưới mức thu nhập của cộng đồng coi như cái cần thiết tối
thiểu để sống một cách đúng mức”.
Hội nghị thượng đỉnh về phát triển xã hội tổ chức tại Copennhagen Đan
Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo đói như sau:
“Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 đô la (USD)
mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm
thiết yếu để tồn tại”.
Các quan niệm về nghèo đói nêu trên phản ánh 3 khía cạnh chủ yếu của
người nghèo:
- Không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu dành cho con người.
- Có mức thu nhập thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư.
- Thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng.
Đói là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức
sống tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống.
Đói nghèo là tổng hợp khái niệm đói và khái niệm nghèo: Đói và nghèo
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều thước đo khác nhau, tuỳ vào từng
điều kiện cụ thể mà các quốc gia có thể lựa chọn để sử dụng cho mình
phương pháp xác định cho phù hợp.
Chỉ tiêu đánh giá về đói nghèo của Việt Nam là lấy thu nhập bình quân
đầu người một tháng (hoặc năm) được đo bằng giá trị hay hiện vật quy đổi
bằng lương thực (gạo) để đánh giá.
6
Ngày 21 tháng 9 năm 2010, Phó thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng đã ký
Chỉ thị số 1752/CT-TTG của Thủ tướng Chính phủ Về việc tổ chức tổng điều
tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện các chính sách an sinh
xã hội giai đoạn 2011 – 2015.
Trong đó chuẩn nghèo mới áp dụng cho Việt Nam thời kỳ 2011- 2015 như
sau:
Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
2.1.1.3 Nguyên nhân đói nghèo
Tình trạng đói, nghèo ở nước ta có sự đan xen của nhiều nguyên nhân,
nhóm nguyên nhân khách quan do môi trường tự nhiên; do điều kiện kinh tế -
xã hội và nhóm nguyên nhân chủ quan xuất phát từ phía bản thân hộ nghèo.
• Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên
Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động đến sản xuất nông nghiệp
của các hộ gia đình nghèo, ở những vùng có khí hậu khắc nghiệt: thiên tai, lũ
lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa hình phức
tạp, giao thông đi lại khó khăn, kinh tế chậm phát triển, hậu quả của chiến
tranh để lại, cơ sở hạ tầng thiếu hoặc không có là những vùng có nhiều hộ
nghèo đói nhất.
• Nhóm nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách
Do cơ chế chính sách Nhà nước thiếu hoặc không đồng bộ về chính
khoảng cách giàu nghèo, phấn đấu xây dựng một xã hội giàu mạnh, công
bằng, dân chủ, văn minh.
XĐGN góp phần thực hiện công bằng xã hội thể hiện trên các mặt:
Mở rộng cơ hội lựa chọn cho cá nhân và nhóm người nghèo, nâng cao
8
năng lực cá nhân để thực hiện có hiệu quả sự lựa chọn của mình trong tạo
việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Tạo cơ hội cho sự phát triển đồng đều giữa các vùng, giảm khoảng
cách và sự chênh lệch quá đáng về mức sống giữa nông thôn và thành thị,
các nhóm dân cư. XĐGN tham gia vào điều chỉnh cơ cấu đầu tư hợp lý
hơn, từng bước thực hiện sự phân phối công bằng cả trong khâu phân phối
tư liệu sản xuất lẫn ở khâu phân phối kết quả sản xuất cho mỗi người,
nhất là nhóm người nghèo.
Hỗ trợ tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận dịch vụ xã hội, nhất là
những dịch vụ xã hội cơ bản.
XĐGN không đơn giản là việc phân phối lại thu nhập một cách thụ
động, mà phải tạo ra động lực tăng trưởng tại chỗ, chủ động vươn lên thoát
nghèo. XĐGN không đơn thuần là sự trợ giúp một chiều của tăng trưởng kinh
tế đối với các đối tượng có nhiều khó khăn; mà còn là nhân tố quan trọng tạo
ra một mặt bằng tương đối đồng đều cho phát triển, tạo thêm một lực lượng
sản xuất dồi dào và bảo đảm sự ổn định cho giai đoạn “cất cánh”.
Do vậy, các chính sách ban hành để thực thi chương trình XĐGN giữ
vai trò quan trọng, góp phần tích cực hoàn thành mục tiêu tăng trưởng nhanh
và bền vững của nền kinh tế trên diện rộng với chất lượng cao, tạo cơ hội
thuận lợi để người nghèo và cộng đồng nghèo tiếp cận được các cơ hội SXKD
và hưởng thụ được từ thành quả tăng trưởng, tạo điều kiện thu hẹp dần
khoảng cách chênh lệch giữa các vùng trong cả nước.
2.1.2 Tín dụng và hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
2.1.2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng đối với hộ nghèo
Khái niệm tín dụng ngân hàng
trọng đối với hộ nghèo. Nó được coi là công cụ quan trọng để phá vỡ vòng
luẩn quẩn của thu nhập thấp, tiết kiệm thấp và năng suất thấp, là chìa khoá
vàng để giảm nghèo. Vai trò tín dụng ngân hàng được thể hiện ở một số nội
dung sau:
10
- Cung cấp vốn tín dụng, góp phần cải thiện thị trường tài chính cộng
đồng, nơi có hộ nghèo sinh sống:
Vốn tín dụng cho người nghèo đã góp phần cải thiện tình hình thị
trường tài chính khu vực nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt
khó khăn, vùng có nhiều đồng bào dân tộc ít người sinh sống. Trong ba yếu tố
cơ bản để hộ nghèo có điều kiện SXKD; đó là vốn bằng tiền hoặc đất đai, lao
động và kỹ thuật; trong đó, vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng nhất vì nếu
có vốn bằng tiền, thì người sản xuất có thể mua sắm các tư liệu sản xuất khác,
kể cả đất đai. Hiện nay, tích luỹ của người nghèo ở nước ta rất thấp, do đó hầu
như các hộ nghèo đều thiếu vốn để SXKD. Nhờ nguồn vốn của ngân hàng mà
các hộ nghèo có điều kiện tiếp cận được khoa học kỹ thuật, công nghệ mới
như các giống cây, con mới, kỹ thuật canh tác mới và cũng nhờ vay vốn, mà
hộ nghèo tiếp cận được với công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.
- Tín dụng ngân hàng làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi [Nguyễn Minh
Thuý, 2013]
Tệ nạn cho vay nặng lãi đã có từ lâu đời nay, hiện nay vẫn đang tồn tại
khá nặng nề ở nông thôn, nhất là vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Cho vay nặng
lãi thể hiện ở lãi suất cao hơn nhiều so với lãi suất cho vay của ngân hàng
hoặc dưới dạng mua bán sản phẩm non như lúa non, lạc non, mía non…ở thời
kỳ giáp hạt.
Do nhu cầu cấp bách (thường là do đói kém, ốm đau bệnh tật, chi phí
con đi học hoặc nhu cầu đột xuất), nên họ phải vay nặng lãi. Tín dụng nặng
lãi gây nhiều tác hại cho người dân, đặc biệt là hộ nghèo, làm cho hộ nghèo
càng nghèo thêm. Chính hoạt động tín dụng ngân hàng, nhất là NHCSXH đã
trực tiếp làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi.
phải qua sự kiểm tra của chính quyền xã, phường, các tổ chức chính trị - xã
12
hội các cấp từ Trung ương đến xã, vốn vay được phát trực tiếp tận người vay
Do đó, thông qua vay vốn, các hộ nghèo trong tổ cùng giúp đỡ nhau trong sản
xuất và đời sống; trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế,
chia sẻ rủi ro, hoạn nạn. Thông qua đó mà tình làng nghĩa xóm được gắn bó
hơn. Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn. Trật
tự an ninh, an toàn xã hội được giữ vững; hạn chế được những mặt tiêu cực,
tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn.
2.1.2.2 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Khái niệm
Hiệu quả tín dụng hộ nghèo là phát triển việc cho vay đối với các hộ
nghèo nhằm giúp họ cải thiện đời sống, thoát ra cảnh đói nghèo, giảm tỷ lệ
đói nghèo xuống mức thấp nhất.
Tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
a. Hiệu quả kinh tế
• Về phía ngân hàng
NHCSXH là tổ chức tín dụng của nhà nước, hoạt động vì mục tiêu
XĐGN, phát triển kinh tế và ổn định xã hội, không vì mục đích lợi nhuận.
Hiệu quả tín dụng NHCSXH được thể hiện:
Thứ nhất, quy mô tín dụng: Quy mô tín dụng đối với hộ nghèo được
thể hiện ở số tuyệt đối dư nợ tín dụng đối với hộ nghèo và tỷ trọng dư nợ tín
dụng hộ nghèo trong tổng số dư nợ tín dụng của NHCSXH. Số tuyệt đối lớn
và tỷ trọng dư nợ cao, thể hiện hoạt động tín dụng ngân hàng đã đáp ứng tốt
nhu cầu vốn của hộ nghèo.
Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối
với hộ nghèo
=
Dư nợ tín dụng hộ nghèo
x 100%
tuy vậy, trong thực tế đã không ít khách hàng sử dụng vốn sai mục đích đã
cam kết với ngân hàng, với động cơ thiếu lành mạnh và do đó dễ bị rủi ro;
trong trường hợp này người ta gọi là rủi ro đạo đức. Những hộ sử dụng sai
mục đích phần lớn đều không đem lại như hiệu quả kinh tế xã hội như mong
muốn của ngân hàng. Chỉ tiêu này có thể xác định theo công thức:
Tỷ lệ hộ sử dụng
Vốn sai mục đích
= Số hộ sử dụng sai mục đích x 100%
14