đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện phù ninh, tỉnh phú thọ - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CAO THỊ HIỀN ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN PHÙ NINH - TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu Khoa học của tác giả khác. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng đánh giá luận văn của
trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên về công trình
và kết quả nghiên cứu của mình.
Phú Thọ, tháng 6 năm 2014
Tác giả luận văn Cao Thị Hiền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ của tập thể và cá nhân trong cơ quan.

DANH MỤC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3
4. Những đóng góp mới của luận văn 3
5. Kết cấu của Luận Văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CẤP HUYỆN 5
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và vấn đề nghèo đói 5
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng 5
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về nghèo đói …………………………………… 6
1.2. Đặc điểm nội dung của tín dụng đối với hộ nghèo 11
1.2.1. Vai trò của vốn tín dụng đối với hộ nghèo 12
1.2.2. Đặc điểm hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo 13
1.2.3. Nhân tố ảnh hưởng 13
1.3. Ngân hàng CSXH và hoạt động tín dụng cho hộ nghèo ở Việt Nam 15
1.3.1. Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam 15
1.3.2. Kết quả tín dụng cho vay hộ nghèo của NH CSXH. 19
1.4. Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động
tín dụng cho hộ nghèo 20
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.1. Phương pháp thống kế kinh tế 22


v
3.3.6. Kết quả cho vay vốn của NH CSXH đối với hộ nghèo huyện Phù Ninh 53
3.3.7. Kết quả sử dụng vốn vay 61
3.3.8. Những hỗ trợ cần thiết kết hợp với việc cho vay của Ngân hàng CSXH để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay 64
3.4. Đánh giá hoạt động tín dụng cho hộ nghèo của NHCSXH trên địa bàn huyện
Phù Ninh 64
3.4.1. Đánh giá sự phù hợp của phương pháp cho vay 65
3.4.2. Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu số hộ vay 66
3.4.3. Đánh giá mức độ đáp ứng về mức vốn cho vay 67
3.4.4. Đánh giá sự phù hợp thời hạn cho vay 71
3.4.5. Đánh giá về lãi suất cho vay 72
3.4.6. Đánh giá về mục đích sử dụng vốn vay 73
3.4.7. Đánh giá về sự hỗ trợ sau khi vay vốn 74
3.4.8. Đánh giá tác động của vốn tín dụng đối với hộ nghèo huyện Phù Ninh 76
3.4.9. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NH CSXH
trên địa bàn huyện Phù Ninh 81
Chƣơng 4 . GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO Ở NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN PHÙ NINH - TỈNH PHÚ THỌ 90
4.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và giảm nghèo của huyện Phù Ninh 90
4.2. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng
CSXH huyện Phù Ninh Tỉnh Phú Thọ 90
4.3. Một số giải pháp chủ yếu 93
4.3.1. Kiểm soát chặt chẽ các thủ tục cho vay 93
4.3.2. Cần phân loại hộ nghèo để đáp ứng nhu cầu vay vốn của hộ 94
4.3.3. Nâng mức vốn cho vay đối với hộ nghèo 95
4.3.4. Duy trì và ổn định lãi suất ưu đãi 96
4.3.5. Gắn thời hạn cho vay với mục đích vay 96

Cho vay hộ nghèo
DHNTB
Duyên hải Nam Trung Bộ
DS
Dân số
ĐB
Đông Bắc
ĐBSH
Đồng bằng sông hồng
ĐNB
Đông Nam Bộ
ĐSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐTN
Đoàn Thanh niên
GTTLSX
Giá trị tư liệu sản xuất
HCCB
Hội Cựu chiến binh
HND
Hội Nông dân
HPN
Hội Phụ nữ
HSSV
Học sinh sinh viên
HTX
Hợp tác xã
LĐ - TB - XH
Lao động - Thương binh - Xã hội
NS&VSMTNT

Uỷ ban nhân dân
XĐGN
Xoá đói giảm nghèo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Nguyên nhân nghèo chung cả nước và chia theo vùng 11
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phù Ninh giai đoạn 2011 - 2013 28
Bảng 3.2: Tình hình biến động dân số và lao động của huyện Phù Ninh từ năm
2011 - 2013 30
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Phù Ninh từ năm 2011-2013 33
Bảng 3.4: Tỷ lệ hộ nghèo của huyện Phù Ninh 38
Bảng 3.5: Thông tin chung về các hộ nghèo điều tra 40
Bảng 3.6: Mức vốn cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng CSXH thời kỳ
2009 - 2013 49
Bảng 3.7: Số hộ vay vốn trong năm thời kỳ 2009-2013 50
Bảng 3.8: Thời hạn cho vay theo các chương trình, mục đích cho vay 52
Bảng 3.9: Tình hình cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo
thời hạn tín dụng của Phòng giao dịch NHCSXH Huyện Phù Ninh giai
đoạn từ năm 2009 - 2013 54
Bảng 3.10: Dư nợ 9 chương trình ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội của
NHCSXH huyện Phù Ninh từ năm 2009-2013 55
Bảng 3.11: Bảng tổng hợp dư nợ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách
qua 10 năm hoạt động từ năm (2003-2012) 57
Bảng 3.12: Dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo trong tổng dư nợ của
NHCSXH huyện Phù Ninh 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự nghiệp đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đời
sống của đại bộ phận dân cư được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, trong giai đoạn
chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh
tế xã hội không đồng đều đến tất cả các vùng, các nhóm dân cư. Vì vậy một bộ
phận dân cư do các nguyên nhân khác nhau chưa bắt kịp với sự thay đổi, gặp khó
khăn trong đời sống, sản xuất và trở thành người nghèo. Xác định rõ tăng trưởng
kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã hội và khẳng định nghèo đói ảnh hưởng tiêu
cực tới ổn định chính trị, kinh tế và môi trường, Đảng và Nhà nước ta coi xoá đói
giảm nghèo (XĐGN) là một chủ trương lớn, là nhiệm vụ quan trọng trong chiến
lược phát triển kinh tế xã hội.
Xoá đói giảm nghèo là một nội dung trọng tâm và xuyên suốt trong chiến
lược phát triển của Việt Nam và các nước đang phát triển. Việt Nam đã xây dựng
chiến lược quốc gia cho tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo, cho đến nay, đã đạt
được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, tạo được sự đồng thuận trong xã hội,
góp phần ổn định chính trị, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng trưởng kinh tế của
đất nước. Rất nhiều nỗ lực của Chính Phủ, các địa phương, các tổ chức Quốc tế
đang được tập trung cho xoá đói giảm nghèo. Trong đó tín dụng được coi là một
trong những giải pháp cơ bản không những ở Việt Nam và nhiều quốc gia đang phát
triển khác thực hiện. Trong những năm vừa qua, chính sách tín dụng đã có tác dụng
to lớn trong việc xoá đói giảm nghèo, hơn một nửa số hộ được vay vốn cho rằng
vốn vay có tác dụng tích cực tới giảm nghèo. Nhiều hộ nông dân đã thoát khỏi
nghèo, có điều kiện mua sắm thêm các phương tiện sản xuất và tiêu dùng.
Hoạt động tín dụng đặc biệt là tín dụng cho hộ nông dân nghèo đã góp phần

ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ người nghèo.
Với kỳ vọng công cụ tín dụng cho hộ nghèo ngày càng phát huy thế mạnh,
góp phần nhiều hơn nữa trong việc thực hiện chiến lược xoá đói giảm nghèo của cả
nước nói chung, của huyện Phù Ninh nói riêng, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã
hội huyện Phù Ninh - Tỉnh Phú Thọ” làm luận văn Thạc sĩ kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hoạt động tín dụng cho hộ nghèo của Ngân hàng CSXH tại huyện
Phù Ninh Tỉnh - Phú Thọ, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc cho
vay đối với hộ nghèo và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng cho hộ nghèo.
- Đánh giá thực trạng cho vay đối với hộ nghèo và tác động của vốn tín dụng
đối với xoá đói giảm nghèo của các hộ nghèo vay vốn tại Ngân hàng CSXH trên địa
bàn huyện Phù Ninh Tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động tín dụng cho hộ nghèo của Ngân hàng CSXH.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo vay
vốn chương trình cho vay hộ nghèo, nhằm phục vụ chăn nuôi, trồng trọt, sản xuất,
kinh doanh, tại NH CSXH tại huyện Phù Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu là hoạt động
cho vay phục vụ chăn nuôi, trồng trọt, sản xuất, kinh doanh đối với hộ nghèo của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CẤP HUYỆN
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và vấn đề nghèo đói
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng
1.1.1.1. Tín dụng là gì?
Tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay
và người vay. Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử
dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay trong một thời gian nhất định, khi tới thời
hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay
kèm theo một khoản lãi.
Theo nội dung kinh tế, tín dụng thực chất là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn
tạm thời nhàn dỗi giữa người đi vay và người cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả
dựa trên cơ sở sự tín nhiệm.
Tín dụng là một hiện tượng kinh tế, nảy sinh trong điều kiện nền sản xuất hàng
hoá. Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu điều hoà
vốn trong xã hội mà còn là một tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và gần đây tín
dụng được xem như một công cụ quan trọng trong chiến lược xoá đói giảm nghèo.
1.1.1.2. Bản chất của tín dụng
Tín dụng được hiểu là một phạm trù kinh tế hoạt động rất đa dạng và phong
phú, nó thể hiện quan hệ giữa hai mặt: người sở hữu tiền, hàng hoá cho người khác
sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và phải hoàn trả với một giá trị lớn
hơn số vốn ban đầu cho người sở hữu. Phần chênh lệch đó gọi là lợi tức tín dụng.
Sự hoàn trả cả vốn lẫn lãi là đặc trưng bản chất của tín dụng để có thể phân biệt với
các phạm trù kinh tế khác.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá là sự phát triển của thị

phát điểm căn nguyên của nó là: sự phát triển của sản xuất, mức tăng trưởng
kinh tế, sự tăng lên về nhu cầu của con người, những biến động của xã hội.
Ngân hàng phát triển Châu Á đã đưa ra khái niệm nghèo đói tuyệt đối và
nghèo đói tương đối như sau:
Nghèo đói tuyệt đối:
Nghèo đói tuyệt đối là hiện tượng xảy ra khi mức thu nhập hay tiêu dùng của
một người hay của một hộ gia đình giảm xuống mức thấp hơn giới hạn nghèo đói
(theo tiêu chuẩn nghèo đói) vẫn thường được định nghĩa là: “Một điều kiện sống

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
được đặc trưng bởi sự suy dinh dưỡng, mù chữ và bệnh tật đến nỗi thấp hơn mức
được cho là hợp lý cho một con người”.
Nghèo đói tương đối
Nghèo đói tương đối được xét trong tương quan xã hội, phụ thuộc vào địa
điểm dân cư sinh sống và phương thức tiêu thụ phổ biến nơi đó. Nghèo đói tương
đối được hiểu là những người sống dưới mức tiêu chuẩn có thể chấp nhận được
trong những địa điểm và thời gian xác định.
1

Đây là những người cảm thấy bị tước đoạt những cái mà đại bộ phận những
người khác trong xã hội được hưởng. Do đó, chuẩn mực để xem xét nghèo đói
tương đối thường khác nhau từ nước này sang nước khác hoặc từ vùng này sang
vùng khác. Nghèo đói tương đối cũng là một hình thức biểu hiện sự bất bình đẳng
trong phân phối và thu nhập.
Đánh giá về nghèo đói tương đối phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống chính
sách và giải pháp phát triển của từng nơi. Ngày nay, nghèo đói tương đối còn được
chú trọng nhiều hơn để có giải pháp thu hẹp sự khác biệt giữa người giàu và người
nghèo. Ngoài ra, xem xét nghèo đói tương đối còn có ý nghĩa lớn khi áp dụng các

1.1.2.2. Đặc điểm của những người nghèo đói
Người nghèo sống ở hầu hết khắp nơi trong xã hội, nhưng nhìn chung, người
nghèo đói có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, gần 80% người nghèo làm việc trong khu vực nông nghiệp và sống
ở nông thôn. Theo TS. Đỗ Thiên Kính thì xác suất là hộ nghèo của các hộ gia đình
sống dựa vào nghề nông cao hơn so với các hộ phi nông nghiệp là khoảng 8%.
Thứ hai, người nghèo thường có trình độ học vấn thấp hơn đại bộ phận dân
cư. Các số liệu thống kê cho thấy rằng khoảng 90% người nghèo có trình độ phổ
thông cơ sở hoặc thấp hơn. Điều này được giải thích rằng trình độ học vấn của các
hộ nghèo làm giảm lợi tức từ tài sản và nguồn lực mà họ có, và ngăn cản họ tìm
kiếm công việc tốt hơn trong các ngành trả lương cao. Cũng theo tác giả Đỗ Thiên
Kính, nếu tăng thời gian đi học của chủ hộ 1 năm thì xác suất hộ nghèo sẽ giảm
xuống 2%. Tác giả Kim Thị Dung khi nghiên cứu vai trò của tài chính vi mô đối với
xoá đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc đã bất ngờ phát hiện ra rằng có
nhiều người nghèo khi vay vốn tín dụng họ không thể viết và ký tên được mà phải
điểm chỉ.
Thứ ba, người nghèo thường có ít hoặc không có đất đai và tài sản khác,
chính điều này đã làm cho họ gặp khó khăn trong quá trình làm ăn, không tận dụng
được các cơ hội có lợi từ bên ngoài.
Thứ tư, các hộ gia đình nghèo có xu hướng là hộ đông người với tỷ lệ người
ăn theo cao. Các hộ gia đình đông con và ít lao động đa phần là nghèo. Theo TS Đỗ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
Thiên Kính, trong năm 1998, mỗi bà mẹ trong nhóm nghèo nhất có trung bình 3,5
con, so với 2,1 con trong nhóm giàu nhất.
Thứ năm, phần lớn người nghèo thường sống ở các vùng nông thôn, các vùng
xa xôi hẻo lánh dễ bị thiên tai tác động, là những nơi có cơ sở hạ tầng vật chất tương
đối kém phát triển. Do mức thu nhập của họ rất thấp và không ổn định, họ có khả năng

10
- Hộ nghèo:
Vùng nông thôn miền núi dưới 400,000 đồng/người/tháng. (4,800.000 đ/năm)
Vùng thành thị dưới 500,000 đồng/người/tháng. (6,000,000 đ/năm).
Cận nghèo:
Cận nghèo nông thôn: 401,000->520,000đ/tháng.
Cận nghèo thành thị: 501,000->650,000đ/tháng.
1.1.2.4. Nguyên nhân của nghèo đói
Nghèo ở nước ta do nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan. Nguyên
nhân chủ yếu là do thiếu kinh nghiệm, bên cạnh đó còn có nguyên nhân rủi ro và tệ
nạn xã hội.
Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố như thiếu vốn,
thiếu việc làm, thiếu kiến thức, thiếu đất đai… nhưng chung quy lại thì có thể chia
nguyên nhân đói nghèo của nước ta theo các nhóm sau:
Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo:
+ Thiếu vốn sản xuất: Đây là nguyên nhân chủ yếu nhất, thiếu vốn thường
rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để
đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày. Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực
cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao chất lượng đời sống của
các hộ gia đình nghèo.
+ Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ
truyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở
những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất
học… Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí,
không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh
nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh dẫn đến năng xuất thấp, không hiệu quả.
+ Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng
nghèo đói trầm trọng.
+ Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướng tăng lên.
+ Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng; Mặt khác do

tật
Tệ
nạn
Rủi ro
Đông
ngƣời
Cả nƣớc
63,96
20,82
11,40
31,12
16,94
01,18
01,65
13,60
ĐB
55,20
21,38
08,26
33,45
07,79
02,30
01,26
12,08
TB
73,60
10,46
05,56
47,37
05,78

TN
65,95
26,12
07,76
27,11
09,03
01,22
01,32
13,72
ĐNB
79,92
20,08
08,64
20,60
17,54
00,37
00,39
09,50
ĐBSCL
48,44
47,73
05,47
05,88
04,22
00,87
01,80
11,95
Nguồn: Sở LĐ-TB-XH tỉnh Phú Thọ (năm 2006)
1.2. Đặc điểm nội dung của tín dụng đối với hộ nghèo
- Tín dụng đối với hộ nghèo cung cấp dịch vụ tài chính quy mô nhỏ chủ yếu là

- Tín dụng cho xoá đói giảm nghèo cung cấp lượng tài chính cho lượng
khách hàng lớn, thông qua các tổ chức tài chính đa chức năng đã cung cấp dịch vụ
tài chính cho hàng triệu khách hàng, có ảnh hưởng sâu rộng.
1.2.1. Vai trò của vốn tín dụng đối với hộ nghèo
Tín dụng cho xoá đói giảm nghèo thường là dịch vụ tài chính quy mô nhỏ
của các tổ chức tín dụng bền vững - chủ yếu là tín dụng và tiết kiệm - được cung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
cấp cho những người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, ngành nghề, buôn bán
và dịch vụ với quy mô nhỏ. Tín dụng cho xoá đói giảm nghèo là dịch vụ phù hợp
với đặc điểm về tài chính của người nghèo.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
Xuất phát từ đặc điểm của hộ nghèo mà hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
có những đặc điểm cơ bản sau:
- Phương pháp cho vay: Vì đối tượng cho vay là hộ nghèo, có trình độ thấp, ít
tài sản nên cho vay thông qua các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương, các tổ chức
chính trị - xã hội ở địa phương có vai trò là cầu nối giữa hộ nghèo vay vốn với Ngân
hàng Chính sách xã hội, vừa là người giúp hộ nghèo tiếp cận được với đồng vốn lãi
suất thấp, vừa là người giao dịch, giám sát, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của hộ vay.
- Lượng vốn cho vay nhỏ, mức vốn vay/lần chỉ khoảng vài chục triệu đồng
- Thời hạn vay chủ yếu trung và dài hạn
- Lãi suất vay thể hiện sự ưu đãi so với lãi suất thương mại
- Cách thu hồi nợ (bao gồm cả một phần gốc) được tiến hành thường xuyên
vừa hạn chế rủi ro đối với tổ chức cho vay, giám sát được quá trình sử dụng vốn, có
cơ chế hỗ trợ, đồng thời nâng cao ý thức của người đi vay trong việc sử dụng vốn,
làm ăn và tạo thu nhập.
- Bảo đảm tiền vay không bằng tài sản mà bằng tín chấp thông qua các tổ
chức chính trị xã hội ở địa phương.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status