Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Thanh Thủy Tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ) - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ THỊ THANH HƯƠNG

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN THANH THỦY - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www. lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ THỊ THANH HƯƠNG

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN THANH THỦY - TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số:60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG


đã nhận được hướng dẫn giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể; tôi
xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban giám hiệu nhà trường,
phòng quản lý sau đại học của Trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh
doanh- Đại học Thái Nguyên và thầy giáo hướng dẫn PGS-TS. Phạm Thái
Quốc - người đã định hướng, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn đối với tất cả các thầy, cô giáo Khoa Sau đại
học cùng tất cả các thầy cô giáo trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ngân hàng CSXH tỉnh Phú Thọ, Ngân hàng
CSXH huyện Thanh Thủy, Phòng Thống kê, Phòng Lao động - Thương binh
và Xã hội huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ đã cung cấp số liệu khách quan,
tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực
hiện đề tài.
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ
rất nhiều về vật chất và tinh thần để bản thân hoàn thành chương trình học tập
cũng như đề tài nghiên cứu.
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2016
Tác giả

Hà Thị Thanh Hương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www. lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i

iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 27
2.2.1. Phương pháp thống kế kinh tế ............................................................ 27
2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu ............................................................. 28
Đối với tài liệu thứ cấp: ................................................................................ 28
Đối với tài liệu sơ cấp: ................................................................................. 28
2.2.3. Phương pháp tổng hợp và so sánh số liệu ........................................... 30
2.2.4. Phương pháp phân tích tài liệu............................................................ 30
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................... 31
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN
THANH THỦY - TỈNH PHÚ THỌ .......................................................... 33
3.1. Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Thủy, tỉnh
Phú Thọ ........................................................................................................ 33
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển....................................................... 33
3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy ....................................................................... 33
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ .......................................................................... 36
3.2. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng
CSXH trên địa bàn huyện Thanh Thủy ......................................................... 37
3.2.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội huyện Thanh Thủy và thực trạng các
hộ nghèo được điều tra tại huyện Thanh Thủy .............................................. 37
3.2.2.Thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng
CSXH trên địa bàn huyện Thanh Thủy ......................................................... 48
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo .......... 65
3.3.1. Các nhân tố khách quan ...................................................................... 65
3.3.2. Các nhân tố chủ quan.......................................................................... 66
3.4. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NH
CSXH trên địa bàn huyện Thanh Thủy ......................................................... 68
3.4.1. Những kết quả đạt được ...................................................................... 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

PHỤ LỤC.................................................................................................... 87

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www. lrc.tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Diễn giải

BTB

Bắc Trung Bộ

CNH - HĐH

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

CSXH

Chính sách xã hội

CTMTQG

Chương trình mục tiêu quốc gia

CVHN


GTTLSX

Giá trị tư liệu sản xuất

HCCB

Hội Cựu chiến binh

HHLPN

Hội liên hiệp Phụ nữ

HND

Hội Nông dân

HSSV

Học sinh sinh viên

HTX

Hợp tác xã

LĐ - TB - XH

Lao động - Thương binh - Xã hội

NH CSXH


XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www. lrc.tnu.edu.vn


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các nguyên nhân nghèo chung cả nước và chia theo vùng ............. 9
Bảng 3.1: Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo huyện Thanh Thủy cuối
năm 2014 ...................................................................................... 39
Bảng 3.2. Thông tin chung về các hộ nghèo điều tra .................................... 41
Bảng 3.3: Nguồn vốn trong 3 năm 2012-2014 .............................................. 48
Bảng 3.4: Doanh số cho vay trong 3 năm 2012-2014 ................................... 51
Bảng 3.5: Doanh số thu nợ trong 3 năm 2012 - 2014 .................................... 52
Bảng 3.6: Tổng hợp dư nợ 3 năm 2012, 2013, 2014 ..................................... 53
Bảng 3.7: Lãi suất cho vay và đánh giá của hộ nghèo về lãi suất cho vay
ưu đãi ........................................................................................... 62
Bảng 3.8: Thời hạn cho vay và đánh giá của hộ nghèo ................................. 63
Bảng 3.9. Mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn đối với hộ nghèo tại ngân
hàng CSXH huyện Thanh Thủy .................................................... 64
Bảng 3.10. Kết quả đáp ứng nhu cầu vay vốn của hộ nghèo ......................... 65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www. lrc.tnu.edu.vn

khoáng nóng quý hiếm đã và đang thức dậy những tiềm năng, lợi thế to lớn
trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www. lrc.tnu.edu.vn


2
Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế của huyện, bên cạnh những
những thuận lợi cơ bản, Thanh Thủy cũng gặp không ít khó khăn. Dưới sự
lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự quản lí của các cấp chính quyền, sự cố gắng
nỗ lực của nhân dân các dân tộc trong huyện, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của
huyện cơ bản đạt và vượt so với kế hoạch đề ra. Thực hiện ba chương trình
kinh tế nông nghiệp trọng điểm theo hướng cận đô thị, bước đầu cho nhiều
sản phẩm có giá trị đủ sức cung ứng cho các nhà hàng, các khu công nghiệp,
đô thị. Kinh tế, văn hóa, xã hội đều có những tiến bộ đáng kể, nông thôn mới
đang từng bước hình thành và phát triển. Tuy nhiên, dân số đông, lao động
nông nghiệp nhãn dỗi, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao. Với chức năng, nhiệm vụ
được giao là giúp người dân xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và an sinh
xã xã hội. Trong những năm qua, hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng cho
vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã
hội huyện Thanh Thủy đã góp phần không nhỏ cho công cuộc xoá đói giảm
nghèo phát triển kinh tế của toàn huyện. Mặc dù đã và đang nỗ lực rất lớn, cơ
chế ngày càng hoàn thiện hơn, thủ tục vay vốn ngày càng thông thoáng, đơn
giản để người nghèo tiếp cận với đồng vốn dễ dàng hơn. Nhưng trong qúa
trình triển khai, thực hiện cho vay hộ nghèo thời gian qua vẫn nổi lên vấn đề
về hiệu quả sử dụng vốn còn thấp làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
phục vụ người nghèo.
Với kỳ vọng hoạt động tín dụng cho hộ nghèo ngày càng phát huy thế
mạnh, góp phần nhiều hơn nữa trong việc thực hiện chiến lược xoá đói giảm

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu là hoạt
động cho vay phục vụ chăn nuôi, trồng trọt, sản xuất, kinh doanh đối với hộ
nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội, kết quả sử dụng vốn vay và tác động
của vốn vay tới hộ nghèo.
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Thanh Thủy.
- Về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong giai đoạn 2012-2015
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Đề tài góp phần làm rõ một số nội dung về cơ sở lý luận và cơ sở thực
tiễn liên quan đến hoạt động tín dụng ưu đãi cho vay hộ nghèo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www. lrc.tnu.edu.vn


4
- Đánh giá thực trạng về hoạt động vay vốn và đề xuất các giải pháp
nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay vốn ưu đãi đối với hộ nghèo trên địa bàn
huyện Thanh Thủy.
- Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp
chủ yếu nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động tín dụng cho vay hộ nghèo
trong thời gian tới tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Thanh Thủy - tỉnh
Phú Thọ.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề
tài luận văn gồm 4 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về Tín dụng đối với hộ nghèo tại
Ngân hàng Chính sách xã hội.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân

Ngân hàng phát triển Châu Á đã đưa ra khái niệm nghèo đói tuyệt đối
và nghèo đói tương đối như sau:
Nghèo đói tuyệt đối:
Nghèo đói tuyệt đối là hiện tượng xảy ra khi mức thu nhập hay tiêu
dùng của một người hay của một hộ gia đình giảm xuống mức thấp hơn giới
hạn nghèo đói (theo tiêu chuẩn nghèo đói) vẫn thường được định nghĩa là:
“Một điều kiện sống được đặc trưng bởi sự suy dinh dưỡng, mù chữ và bệnh
tật đến nỗi thấp hơn mức được cho là hợp lý cho một con người”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www. lrc.tnu.edu.vn


6
Nghèo đói tương đối:
Nghèo đói tương đối được xét trong tương quan xã hội, phụ thuộc vào
địa điểm dân cư sinh sống và phương thức tiêu thụ phổ biến nơi đó. Nghèo
đói tương đối được hiểu là những người sống dưới mức tiêu chuẩn có thể
chấp nhận được trong những địa điểm và thời gian xác định.

(Nguồ n Bộ LĐ - TB - XH (1994), “Báo cáo tổ ng thuậ t
Hộ i nghị

về

giả m nghèo trong khu vự c Châu Á - Thái Bình

Dư ơ ng tạ i Bangkok”, Việ t Nam)
Đây là những người cảm thấy bị tước đoạt những cái mà đại bộ phận
những người khác trong xã hội được hưởng. Do đó, chuẩn mực để xem xét

Như vậy, nghèo có thể xảy ra với một người nào đó khi những người
này không có cơ hội, điều kiện làm ăn như những người khác hoặc có điều
kiện nhưng họ gặp rủi ro trong quá trình làm ăn dẫn đến mất vốn, tài sản nên
xảy ra tình trạng nghèo đói.
- Đặc điểm của những người nghèo đói.
Người nghèo sống ở hầu hết khắp nơi trong xã hội, nhưng nhìn chung,
người nghèo đói có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, gần 80% người nghèo làm việc trong khu vực nông nghiệp
và sống ở nông thôn. Theo một số kết quả điều tra được công bố thì xác suất
là hộ nghèo của các hộ gia đình sống dựa vào nghề nông cao hơn so với các
hộ phi nông nghiệp là khoảng 8%.
Thứ hai, người nghèo thường có trình độ học vấn thấp hơn đại bộ phận
dân cư. Các số liệu thống kê cho thấy rằng khoảng 90% người nghèo có trình
độ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn. Điều này được giải thích rằng trình độ học
vấn của các hộ nghèo làm giảm lợi tức từ tài sản và nguồn lực mà họ có, và
ngăn cản họ tìm kiếm công việc tốt hơn trong các ngành trả lương cao. Theo
một số điều tra của các tác giả thuộc viện nghiên cứu kinh tế, nếu tăng thời
gian đi học của chủ hộ 1 năm thì xác suất hộ nghèo sẽ giảm xuống 2%.
Thứ ba, người nghèo thường có ít hoặc không có đất đai và tài sản
khác, chính điều này đã làm cho họ gặp khó khăn trong quá trình làm ăn,
không tận dụng được các cơ hội có lợi từ bên ngoài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www. lrc.tnu.edu.vn


8
Thứ tư, các hộ gia đình nghèo có xu hướng là hộ đông người với tỷ lệ
người ăn theo cao. Các hộ gia đình đông con và ít lao động đa phần là nghèo.
Theo TS Đỗ Thiên Kính, trong năm 1998, mỗi bà mẹ trong nhóm nghèo nhất

9
thời kỳ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội nói chung, cũng như các vùng và
các địa phương nói riêng.
Ngoài ra, chuẩn nghèo cũng được sử dụng như là một thước đo trong
việc theo dõi và giám sát tình hình thực hiện các chính sách, chương trình, các
giải pháp xoá đói giảm nghèo.
Trong khuôn khổ nội dung nghiên cứu này, tác giả sử dụng chuẩn mực
nghèo đói của Bộ LĐ-TB-XH phục vụ cho mục đích nghiên cứu của riêng
mình. Bộ LĐ-TB-XH đã 6 lần công bố chuẩn nghèo, bắt đầu từ năm 1993,
đến năm 2011 chuẩn nghèo được quy định như sau:
Hộ nghèo: Vùng nông thôn miền núi dưới 400.000 VNĐ/người/tháng.
Vùng thành thị dưới 480.000 VNĐ/người/tháng.
- Nguyên nhân của nghèo đói:
Nghèo ở nước ta do nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan.
Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu vốn và kiến thức, kinh nghiệm, bên cạnh đó
còn có nguyên nhân rủi ro và tệ nạn xã hội.
Theo số liệu báo cáo từ điều tra xác định hộ nghèo của Bộ LĐ-TB-XH,
hiện nay tồn tại nhiều nguyên nhân nghèo, trong đó có 8 nguyên nhân chủ yếu
được tập hợp trong bảng 1.1
Bảng 1.1: Các nguyên nhân nghèo chung cả nước và chia theo vùng
ĐVT: %

20,82

Thiếu
lao
động
11,40

Thiếu


Tệ
nạn

Rủi
ro

Đông
người

Cả nước

63,96

16,94

01,18

01,65

13,60

ĐB

33,45

07,79

02,30


80,95

18,90

14,60

50,65

14,42

00,80

01,92

16,61

DHNTB

50,84

12,59

10,80

17,57

31,95

00,83


ĐNB

79,92

20,08

08,64

20,60

17,54

00,37

00,39

09,50

ĐBSCL

48,44

47,73

05,47

05,88

04,22


phong phú, nó thể hiện quan hệ giữa hai mặt: người sở hữu tiền, hàng hoá cho
người khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và phải hoàn trả với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www. lrc.tnu.edu.vn


11
một giá trị lớn hơn số vốn ban đầu cho người sở hữu. Phần chênh lệch đó gọi
là lợi tức tín dụng. Sự hoàn trả cả vốn lẫn lãi là đặc trưng bản chất của tín
dụng để có thể phân biệt với các phạm trù kinh tế khác.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá là sự phát triển của thị
trường vốn năng động và đa dạng. Quá trình hình thành và phát triển của tín
dụng là một thể thống nhất của nhiều hình thức. Mỗi hình thức gắn với một
điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, chúng bổ sung cho nhau và có thể phủ nhận
nhau trong tiến trình phát triển.
- Hình thức tín dụng:
Có nhiều loại tài liệu nghiên cứu về các hình thức tín dụng trong nền
kinh tế thị trường, đã phân loại tín dụng theo nhiều tiêu thức khác nhau:
- Căn cứ theo thời hạn cho vay, tín dụng bao gồm các hình thức: Tín
dụng ngắn hạn (thời gian từ 1 năm trở xuống), tín dụng trung hạn (thời gian từ
1 - 5 năm) và tín dụng dài hạn (trên 5 năm)
- Căn cứ theo hình thức biểu hiện vốn vay, tín dụng bao gồm các hình
thức: tín dụng bằng tiền và tín dụng bằng hiện vật.
- Căn cứ theo chủ thể trong quan hệ tín dụng, tín dụng bao gồm: Tín
dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước và tín dụng quốc tế.
- Căn cứ theo phương diện tổ chức tín dụng, tín dụng có thể bao gồm
tín dụng chính thống và tín dụng không chính thống.
Tín dụng chính thống là các tổ chức tài chính có đăng ký hoạt động
công khai theo luật, chịu sự giám sát, quản lý của các cấp chính quyền Nhà

người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay.
Trên cơ sở sự vận động của vốn tín dụng, hoạt động tín dụng của các tổ
chức tín dụng được thể hiện thông qua các hoạt động sau:
+ Hoạt động cho vay: Hoạt động này bao gồm các nghiệp vụ chính như
thẩm định các điều kiện của người vay và tiến hành giải ngân khi hợp đồng
vay được thiết lập. Nội dung của hoạt động cho vay bao gồm: phương pháp
cho vay (hình thức vay, thủ tục , quy trình vay); mức cho vay, lãi suất cho
vay, thời hạn cho vay…
+ Hoạt động sử dụng vốn vay: hoạt động này chủ yếu là quá trình sử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www. lrc.tnu.edu.vn


13
dụng trực tiếp vốn tín dụng của người đi vay. Trong qua trình này, ngân hàng
cũng phải theo dõi, giám sát, xử lý vi phạm và hỗ trợ người đi vay nếu cần
thiết để đảm bảo hạn chế mức độ rủi ro của vốn tín dụng.
+ Hoạt động thu hồi vốn vay: ngân hàng có nhiệm vụ tiến hành thu hồi
các khoản vốn tín dụng đến hạn, đề ra kế hoạch, biện pháp thu nợ thích hợp
nhằm tránh tình trạng nợ đọng vốn tín dụng, không thu hồi được nợ. Có
những biện pháp kịp thời xử lý các trường hợp nợ quá hạn, trây ì, không có
khả năng thanh toán vốn tín dụng.
1.1.3. Đặc điểm của tín dụng đối với hộ nghèo
- Tín dụng đối với hộ nghèo cung cấp dịch vụ tài chính quy mô nhỏ chủ
yếu là tín dụng và tiết kiệm. Các ngân hàng thường cho rằng cho vay và tiết
kiệm món nhỏ không có lãi, và vì thế họ không quan tâm tới các nhóm nhỏ
này. Điều này dành chỗ cho tín dụng tư nhân phát triển, nhất là ở nông thôn.
Dịch vụ thương mại tư nhân luôn sẵn có cho những chi chí cho vay lớn (vì lãi
suất cao) cho người vay, nhất là người nghèo. Các tổ chức phi Chính Phủ và

khách hàng lớn, thông qua các tổ chức tài chính đa chức năng đã cung cấp
dịch vụ tài chính cho hàng triệu khách hàng, có ảnh hưởng sâu rộng.
1.1.4. Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH
1.1.4.1. Khái niệm về hoạt động tín dụng đối với của NHCSXH
Chương trình tín dụng hộ nghèo được thực hiện để đầu tư cho vay đối
với hộ nghèo có nhu cầu vay vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi
trồng trọt… tạo việc làm, nâng cao cải thiện chất lượng cuộc sống góp phần
đảm bảo an ninh chính trị xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói
giảm giảm nghèo.
1.1.4.2. Đối tượng, mục đích và quy trình hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo của NHCSXH
Mục đích cho vay
Ngân hàng chính sách xã hội cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm hỗ
trợ phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện
chương trình Mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và việc làm, ổn định
xã hội.
Đối tượng áp dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www. lrc.tnu.edu.vn


15
Sở Giao dịch, các chi nhánh, đơn vị thuộc Ngân hàng chính sách xã hội
và các tổ chức nhận ủy thác cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội. Gọi là
bên cho vay.
Quy trình cho vay hộ nghèo
Chương trình cho vay đối với hộ nghèo được thực hiện theo văn bản
676/NHCS-TD ngày 22/4/2007 về hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ
nghèo được thể hiện bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1. Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay
Chú thích:
1. Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ TK&VV.
2. Tổ TK&VV bình xét hộ nghèo được vay và gửi danh sách hộ nghèo
đề nghị vay vốn lên Ban Xoá đói giảm nghèo và UBND xã.
3. Ban Xoá đói giảm nghèo xã, UBND xã xác nhận và chuyển danh
sách lên ngân hàng.
4. Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch
giải ngân, địa điểm giải ngân cho UBND xã.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www. lrc.tnu.edu.vn


16
5. UBND xã thông báo kết quả phê duyệt của ngân hàng đến tổ chức
chính trị - xã hội.
6. Tổ chức chính trị - xã hội thông báo kết quả phê duyệt đến Tổ
TK&VV.
7. Tổ TK&VV thông báo cho hộ vay biết kết quả phê duyệt của Ngân
hàng, thông báo thời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ vay vốn.
8. Ngân hàng cùng Tổ TK&VV giải ngân đến từng hộ gia đình được
vay vốn.
Quy trình được thực hiện theo hệ thống như sau:
- Tại tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV)
Tổ trưởng tổ TK&VV là cầu nối và là nơi truyền tải nguồn vốn tín
dụng ưu đãi đến các hộ nghèo như sau:
+ Tổ trưởng hướng dẫn các hộ nghèo ra nhập tổ TK&VV.
+ Tổ trưởng hướng dẫn hộ vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu 01/TD)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status