Nghiên cứu hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ THANH HƢƠNG NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI THỊ XÃ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
(Chuyên ngành Quản lý kinh tế)



Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60-34-01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Tâm

Thái Nguyên – 2012
i

LỜI CAM ĐOAN
ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và
sự giúp đỡ nhiệt tình, những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể
để hoàn thành luận văn này.
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo, PGS.TS Nguyễn Thị Tâm,
trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo của Khoa sau đại học -
Trường Đại học kinh tế và QTKD Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy và chỉ bảo
tôi trong suốt thời gian học tập và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến CBCNV Ngân hàng CSXH Sông Công tỉnh
Thái Nguyên nơi tôi công tác, lãnh đạo Ủy ban nhân dân thị xã Sông Công, cán bộ
và nhân dân các xã mà tôi đến tác nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận
văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn tới gia đình, bạn bè, người thân đã giúp đỡ
và động viên tạo thuận lợi cho tôi hoàn thiện khóa học này.
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thanh Hƣơng
1.2. Cơ sở thực tiễn về nghèo đói 7
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về nghèo đói 7
1.2.1.1. Khái niệm và quan niệm về nghèo đói 7
1.2.1.2. Đặc điểm của những người nghèo đói 9
1.2.1.3. Tiêu chí để xác định nghèo đói 9 iv
1.2.2. Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với hộ nghèo 12
1.2.2.1. Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói 13
1.2.2.2. Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi,
nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn 13
1.2.2.3. Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị
trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh
tế thị trường 13
1.2.2.4. Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội 14
1.2.2.5. Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới
14
1.3 Hoạt động tín dụng củaNHCSXH Việt Nam đối với hộ
nghèo 14
1.3.1. Giới thiệu chung 14
1.3.2. Mục tiêu hoạt động 15
1.3.3. Chức năng và nhiệm vụ 15
1.3.4. Nguồn vốn hoạt động 16
1.3.5. Đối tượng phục vụ 17
1.4. Cơ sở thực tiễn về tín dụng đối với hộ nghèo 18
1.4.1 Hoạt động TD cho vay XĐGN của NH ở một số nước trên
Thế giới 18
1.4.1.1. Ngân hàng Grameen (Bangladesh) 18

Thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên 40
3.2.1. Nguồn vốn huy động cho hoạt động tín dụng 40
3.2.2. Hoạt động cho vay 42
3.2.2.1. Khái quát về tình hình cho vay của Ngân hàng CSXH sông
công 42
3.2.2.2 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
của Ngân hàng CSXH trên địa bàn Thị xã Sông Công tỉnh
Thái Nguyên 45
3.2.2.3 Tình hình thu nợ đối với hộ nghèo 47
3.2.2.4 Về tình hình thu hồi nợ của NH CSXH 47
3.3. Đánh giá hoạt động tín dụng cho hộ nghèo của NHCSXH
trên địa bàn Thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên 48
3.3.1. Khảo sát khách hàng và tiếng nói của khách hàng vay vốn 48
3.3.1.1. Đặc điểm khách hàng – hộ nghèo vay vốn 48
3.3.1.2. Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 53 vi
3.3.2. Đánh giá sự phù hợp của phương pháp cho vay 64
3.3.3. Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu số hộ vay 65
3.3.4. Đánh giá mức độ đáp ứng về mức vốn cho vay 67
3.3.4.1. Doanh số cho vay đối với các hộ điều tra 67
3.3.4.2. Mức vốn vay 68
3.3.4.3. Đánh giá về mức độ đáp ứng mức vốn vay 69
3.3.5. Đánh giá sự phù hợp thời hạn cho vay 71
3.3.6. Đánh giá về lãi suất cho vay 73
3.3.7. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của
NH CSXH trên địa bàn Thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên 74
CHƢƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG TD ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO NHCSXH SÔNG CÔNG 81

viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT STT
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ý NGHĨA
1
NHCSXH
Ngân hàng Chính sách xã hội
2
NHCSXHVN
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
3
NHTM
Ngân hàng Thương mại
4
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
5
HĐQT
Hội đồng quản trị
6
HĐND
Hội đồng nhân dân
7
UBND

Tổ Tiết kiệm và vay vốn
18
CVHN
Cho vay hộ nghèo
19
SXKD
Sản xuất kinh doanh
20
NS&VS
Nước sạch và vệ sinh
21
CV GQVL
Cho vay Giải quyết việc làm
22
ĐBKK
Đặng biệt khó khăn
23
CV Xuất khẩu LĐ
Cho vay xuất khẩu lao động
24
NSNN
Ngân sách Nhà nước
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

STT
BẢNG

2009 – 2011
42
8
3.5
Doanh số cho vay đối với hộ nghèo NHCSXH Sông Công giai
đoạn 2009 – 2011
44
9
3.6
Dư nợ cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH Sông Công giai
đoạn 2009 – 2011
45
10
3.7
Mức vốn cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH Sông Công giai
đoạn 2009 – 2011
45
11
3.8
Số hộ vay vốn NHCSXH Sông Công giai đoạn 2009– 2011
46
12
3.9
Tình hình thu hồi nợ vay và nợ quá hạn giai đoạn 2009 – 2011
48
13
3.10
Thông tin chung về các hộ nghèo điều tra.
50
14

Đánh giá của hộ nghèo về thủ tục cho vay
65 x
22
3.17
Cơ cấu các hộ nghèo điều tra vay vốn theo các nguồn vốn vay
65
23
3.18
Doanh số cho vay đối với các hộ nghèo điều tra.
67
24
3.19
Mức vốn vay của các hộ nghèo điều tra có vay vốn tại NHCSXH
Thị xã Sông Công
68
25
3.20
Mức cho vay và đánh giá của hộ nghèo về mức cho vay.
70
26
3.21
Thời gian vay vốn của hộ nghèo có vay vốn tại Ngân hàng CSXH
71
27
3.22
Thời hạn cho vay và đánh giá của hộ nghèo
73

TRANG
1
3.1
Nguồn vốn hoạt động Ngân hàng CSXH Sông Công
giai đoạn 2009 - 2011
41
2
3.2
Cơ cấu cho vay giai đoạn 2009 - 2011
44

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự nghiệp đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đời
sống của đại bộ phận dân cư được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, trong giai đoạn
chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế
xã hội không đồng đều đến tất cả các vùng, các nhóm dân cư. Vì vậy một bộ phận
dân cư do các nguyên nhân khác nhau chưa bắt kịp với sự thay đổi, gặp khó khăn
trong đời sống, sản xuất và trở thành người nghèo. Xác định rõ tăng trưởng kinh tế
phải gắn liền với tiến bộ xã hội và khẳng định nghèo đói ảnh hưởng tiêu cực tới ổn

quan trọng đặc biệt trong toàn bộ hệ thống tín dụng vi mô cho xoá đói giảm nghèo.
Mặc dù dã và đang nỗ lực rất lớn, cơ chế ngày càng hoàn thiện hơn, thủ tục vay
vốn ngày càng thông thoáng, đơn giản để người nghèo tiếp cận với đồng vốn dễ
dàng hơn. Tuy nhiên, còn có nhất nhiều vấn đề nảy sinh cả từ phía người cho vay
và người đi vay như cho vay không đúng đối tượng; mức vốn vay, thời hạn cho
vay còn hạn chế và chưa phù hợp với từng đối tượng, từng mục đích; hiệu quả sử
dụng vốn vay thấp… Vì vậy, những kết quả đạt được chưa tương xứng với nguồn
lực bỏ ra, tác động của vốn tín dụng đối với hộ nghèo còn thấp.
Với kỳ vọng công cụ tín dụng cho hộ nghèo ngày càng phát huy thế mạnh,
góp phần nhiều hơn nữa trong việc thực hiện chiến lược xoá đói giảm nghèo của
cả nước nói chung, của Thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên nói riêng, em tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại
Ngân hàng Chính sách Xã hội Thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên” làm luận
văn Thạc sĩ kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá hoạt động tín dụng cho hộ nghèo của Ngân hàng CSXH
Thị xã Sông Công, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện việc cho vay
đối với hộ nghèo và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng cho hộ nghèo.
- Đánh giá thực trạng cho vay đối với hộ nghèo và tác động của vốn tín
dụng đối với xoá đói giảm nghèo của các hộ nghèo vay vốn tại Ngân hàng CSXH
trên địa bàn thị xã Sông Sông tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất
lượng hoạt động tín dụng cho hộ nghèo của Ngân hàng CSXH Thị xã Sông Công
tỉnh Thái Nguyên. 3 4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng Ngân hàng
1.1.1 Kh¸i niÖm tÝn dông ng©n hµng.
Tín dụng đã ra đời từ lâu và trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiều
hình thức khác nhau. vậy tín dụng là gì ?
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân
hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ
chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay
vừa là người cho vay.
Ngày nay, tín dụng ngân hàng đã và đang là nhân tố thúc đẩy lực lượng sản
xuất phát triển, điều tiết và di chuyển vốn, tăng thêm tính hiệu quả của vốn tiền tệ
trong nền kinh tế thị trường.
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trƣờng
1.1.2.1. Vai trò của tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại, nó
quyết định sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng trong nền kinh tế thị trường.
Hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho một ngân hàng thương mại.
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng
trong sự phát triển kinh tế xã hội, là trung gian chuyển vốn từ người có vốn tạm
thời nhàn rỗi sang người thiếu vốn để đầu tư. Ngay từ buổi ban đầu, hoạt động của
ngân hàng thượng mại đã tập trung chủ yếu vào nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho
vay để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt về vốn của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng cá nhân. Trong quá
trình phát triển, mặc dù môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi, nhiều phương


Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát
triển với các ngành kinh tế mũi nhọn.
Trong nền kinh tế thường tồn tại các ngành có trạng thái phát triển đối lập
nhau, một số ngành do có điều kiện thuận lợi và có lịch sử lâu dài có thể phát triển
tốt với nhiều thế mạnh và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, ngược lại một số
ngành do nhiều nguyên nhân khác nhau nên kém phát triển. Trong chiến lược phát
triển kinh tế lâu dài của quốc gia, nhiều quốc gia đã thực hiện phân loại những
ngành kinh tế mũi nhọn và những ngành kinh tế kếm phát triển để có kế hoạch đầu
tư nhằm cân đối lại cơ cấu kinh tế công nghiệp -nông nghiệp - dịch vụ. Muốn thực
hiện được kế hoạch đó cần phải có vốn. Tín dụng ngân hàng góp phần đáp ứng
điều đó. Ngân hàng cung cấp cho các ngành thực hiện đầu tư theo cả chiều rộng và 6
chiều sâu, hình thành các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp
lý và khai thác triệt để các nguồn lực, điều này thể hiện qua việc cấp tín dụng cho
các dự án, chương trình phát triển để khuyến khích đẩy nhanh tốc độ dịch chuyển
cơ cấu kinh tế.

Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnh
tranh trong nền kinh tế thị trường.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ, doanh nghiệp cần
vốn đầu tư máy móc thiết bị và luôn phải đổi mới công nghệ tín dụng ngân hàng
đáp ứng được yêu cầu đó với điều kiện phải hoàn trả cả vốn vay và lãi; nếu vi
phạm hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp phải chịu phạt như chịu lãi suất nợ quá hạn
cao, mất quyền sử dụng tài sản thế chấp do vậy, doanh nghiệp luôn phải nâng cao
hiệu quả sản xuất, cạnh tranh trên thị trường để kinh doanh có lãi, thu hồi vốn đầu
tư trả nợ cho ngân hàng.


Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và
việc phát hành trái phiếu của Nhà nước và các công ty.
+ Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ
chức trung gian, như ngân hàng, HTX tín dụng, Công ty Tài chính
Trong nền kinh tế hiện đại, phân phối vốn tín dụng qua các tổ chức trung
gian chiếm vị trí quan trọng nhất. Một mặt các tổ chức trung gian tập trung vốn
tiền tệ của các doanh nghiệp và cá nhân để làm nguồn vốn cho vay, mặt khác
chúng phân phối nguồn vốn đó dưới hình thức cấp tín dụng cho các doanh nghiệp,
cá nhân và một phần cho kho bạc Nhà nước. Giữa phân phối qua tín dụng và phân
phối qua Ngân sách có những điểm khác nhau: Đối với tín dụng phân phối trên cơ
sở hoàn trả, phân phối vốn liên quan đến thu nhập quốc dân, và tổng sản phẩm xã
hội, phân phối chủ yếu cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Trong khi ngân sách
phân phối vốn mang tính chất cấp phát, phân phối chủ yếu liên quan đến thu nhập
quốc dân và phân phối chủ yếu cho lĩnh vực phi sản xuất.
b. Tạo cơ sở để lưu thông dấu hiệu trị giá (tiền không đủ giá).
Trong thời kỳ đầu lưu thông là hoá tệ, nhưng khi các quan hệ tín dụng phát
triển, các giấy nợ đó thay thế cho một bộ phận tiền trong lưu thông. Lợi dụng đặc
điểm này, các ngân hàng đó bắt đầu phát hành tiền giấy vào lưu thông. Lúc đầu
tiền giấy phát hành trên cơ sở có dự trữ quí kim (vàng), nhưng dần dần tiền giấy
phát hành vào lưu thông tách rời với dự trữ vàng của ngân hàng.
1.2. Cơ sở thực tiễn về nghèo đói 8
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về nghèo đói.
1.2.1.1. Khái niệm và quan niệm về nghèo đói
Cho tới nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về nghèo đói, vì nghèo đói là
một trạng thái có tính động. Nó thay đổi theo không gian và thời gian, xuất phát
điểm căn nguyên của nó là: sự phát triển của sản xuất, mức tăng trưởng kinh tế, sự
tăng lên về nhu cầu của con người, những biến động của xã hội.

hội cho họ để họ vượt qua đói nghèo thì họ có thể làm được những điều mà người
khác làm được.
Như vậy, nghèo có thể xảy ra với một người nào đó khi những người này
không có cơ hội, điều kiện làm ăn như những người khác hoặc có điều kiện nhưng
họ gặp rủi ro trong quá trình làm ăn dẫn đến mất vốn, tài sản nên xảy ra tình trạng
nghèo đói.
1.2.1.2. Đặc điểm của những người nghèo đói
Người nghèo sống ở hầu hết khắp nơi trong xã hội, nhưng nhìn chung,
người nghèo đói có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, gần 80% người nghèo làm việc trong khu vực nông nghiệp và
sống ở nông thôn.
Thứ hai, người nghèo thường có trình độ học vấn thấp hơn đại bộ phận dân
cư. Các số liệu thống kê cho thấy rằng khoảng 90% người nghèo có trình độ phổ
thông cơ sở hoặc thấp hơn. Điều này được giải thích rằng trình độ học vấn của các
hộ nghèo làm giảm lợi tức từ tài sản và nguồn lực mà họ có, và ngăn cản họ tìm
kiếm công việc tốt hơn trong các ngành trả lương cao.
Thứ ba, người nghèo thường có ít hoặc không có đất đai và tài sản khác,
chính điều này đã làm cho họ gặp khó khăn trong quá trình làm ăn, không tận dụng
được các cơ hội có lợi từ bên ngoài.
Thứ tư, các hộ gia đình nghèo có xu hướng là hộ đông người với tỷ lệ người
ăn theo cao.
Thứ năm, phần lớn người nghèo thường sống ở các vùng nông thôn, các
vùng xa xôi hẻo lánh dễ bị thiên tai tác động, là những nơi có cơ sở hạ tầng vật
chất tương đối kém phát triển. Do mức thu nhập của họ rất thấp và không ổn định,
họ có khả năng tiết kiệm thấp và khó có thể đương đầu với tình trạng mất mùa,
mất việc làm, thiên tai, suy sụp sức khoẻ và các tai hoạ tiềm năng khác.
1.2.1.3. Tiêu chí để xác định nghèo đói
a.Theo quan niệm của thế giới
Việc xác định một công cụ để lượng hoá tỷ lệ nghèo đói, số lượng người
nghèo đói phần nào còn mang tính chủ quan và có nhiều quan điểm khác nhau.

Hiện nay, có thể tiếp cận nghèo đói theo các hướng sau:
- Tiếp cận về dinh dưỡng: người nghèo là những người có mức tiêu thụ Calo
đạt dưới 2.100 kcalo/người/ngày. Chỉ tiêu này do Tổ chức Y tế thế giới xây dựng
cho mỗi thể trạng trung bình của con người. Chỉ tiêu này áp dụng cho những nước
phát triển cũng như các nước đang phát triển. 11
- Tiếp cận về thu nhập: người nghèo la những người có mức thu nhập không
đảm bảo cuộc sống và chi tiêu. Trong cuộc sống hàng ngày, ngoài những nhu cầu
về lương thực và thực phẩm ra, con người có nhiều những nhu cầu cần phải đảm
bảo khác như nhà ở, mặc, y tế, giáo dục Do vậy nếu thu nhập không đảm bảo
trang trải được cuộc sống về chi tiêu thì được coi là nghèo đói.
- Tiếp cận về xã hội: người nghèo là những người không được tiếp cận về
những dịch vụ công cộng như: y tế, giáo dục, vui chơi giải trí, pháp luật Kinh tế
ngày càng phát triển, đời sống của người dận không ngừng được nâng lên về mọi
mặt. Khi đó ngoài những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, con người cần phải đáp
ứng nhiều những nhu cầu khác. Đánh giá về nghèo không chỉ đơn thuần chỉ về
dinh dưỡng mà phải bao gồm những yếu tố khác nữa.
- Người nghèo là những người dễ bị tổn thương. Người nghèo bị tổn thương
bời những rủi ro trong sản xuất và đời sống. Khả năng hồi phục sau những rủi ro
của người nghèo là hạn chế hơn rất nhiều so với những người khá giả.
Trên đây là một số khái niệm về nghèo đói cũng như một số hướng tiếp cận
nghèo đói. Tuỳ thuộc vào từng thời kỳ nghiên cứu cũng như phương hướng nghiên
cứu khác nhau mà có cách tiếp cận cho phù hợp. Trong đề tài này, tác giả công
nhận khái niệm nghèo đói của Việt Nam, đồng thời hướng tiếp cận nghèo đói đối
với người dân là tiếp cận về kinh tế, có nghĩa là tiếp cận về thu nhập của người
dân.
* Tiêu chí đánh giá ghèo đói
Chuẩn nghèo là một khái niệm động, nó biến động theo không gian và thời


<13 kg gạo
<13 kg gạo

- Thành thị
<13 kg gạo
- Nông thôn
< 8 kg gạo
Nghèo
Thành thị
< 20 kg gạo
< 25 kg gạo
< 25 kg gạo
150.000đ
Nông thôn
< 15 kg gạo
- Miền núi hải đảo

< 15 kg gạo
< 15 kg gạo
80.000đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status