phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tỉnh kiên giang - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

DANH HOÀN SƠN HÀ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế học
Mã số ngành: 52310101

Tháng 11 năm 2013

i


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

DANH HOÀN SƠN HÀ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế học
Mã số ngành: 52310101
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
NGUYỄN NGỌC ĐỨC



DANH HOÀN SƠN HÀ

iii


LỜI CAM KẾT
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện. Các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện

DANH HOÀN SƠN HÀ

iv


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................... 3
2.1.1 Khái niệm về đói nghèo và tiêu chuẩn xã định hộ nghèo, hộ cận nghèo ..... 3
2.1.2 Khái niệm tín dụng và phân loại tín dụng ................................................... 3
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính sách Xã hội
Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang đối với hộ nghèo....................................................... 4
2.1.4 Tín dụng đối với hộ nghèo ............................................................................ 6
2.1.5 Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo và vấn đề xóa đói giảm nghèo ......... 6
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 8
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu....................................................................... 8
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ..................................................................... 8
CHƢƠNG 3 .......................................................................................................... 10
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH
TỈNH KIÊN GIANG ............................................................................................ 10
3.1. GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI TỈNH KIÊN GIANG TRONG THỜI GIAN QUA ..................................... 10
3.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Ngân hàng Chính sách Xã hội
Việt Nam ............................................................................................................... 10
3.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Ngân hàng Chính sách Xã hội
Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang................................................................................. 11
3.2. MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY, ĐỐI TƢỢNG PHỤC VỤ VÀ CƠ CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG
12
3.2.1 Mô hình tổ chức và bộ máy hoạt động ....................................................... 12
3.2.2 Đối tƣợng phục vụ của Ngân hàng Chính sách Xã hội .............................. 14
3.2.3 Cơ chế tài chính của Ngân hàng Chính sách Xã hội.................................. 14
3.3. CHƢƠNG TRÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG..................................................................... 15
3.3.1.
Nguyên tắc tín dụng .............................................................................. 15
3.3.2 Điều kiện để đƣợc vay vốn.......................................................................... 15

4.2.1 Tình hình cho vay từ năm 2010 tới sáu tháng đầu năm 2013 ................... 35
4.2.3 Tổng dƣ nợ trong thời gian từ năm 2010 đến sáu tháng đầu năm 2013 .. 53
4.2.4 Nợ quá hạn từ năm 2010 đến sáu tháng đầu năm 2013 của Ngân hàng Chính
sách Xã hội Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang............................................................. 59
4.2.5 Đánh giá tình hình tín dụng của Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh
Tỉnh Kiên Giang từ năm 2010 đến sáu tháng đầu năm 2013 dựa trên các chỉ số tài
chính
............................................................................................................... 66
CHƢƠNG 5 .......................................................................................................... 69
THÀNH TỰU VÀ TỒN TẠI NGUYÊN NHÂN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG ............ Error! Bookmark not defined.
5.1. THÀNH TỰU VÀ MỘT SỐ TỒN TẠI NGUYÊN NHÂN ...................... 69
5.1.1 Thành tựu ................................................................................................... 69
5.1.2 Một số tồn tại nguyên nhân ........................................................................ 69
5.2. GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH TỈNH
KIÊN GIANG ....................................................................................................... 72
5.2.1 Tăng trƣởng nguồn vốn nhằm mở rộng cho vay đối với hộ nghèo ........... 72
5.2.2 Tăng cƣờng huy động tiền gửi tiết kiệm trong dân cƣ và trong cộng đồng
ngƣời nghèo .......................................................................................................... 73
5.2.3 Khắc phục tình trạng nợ quá hạn tồn đọng ở những năm trƣớc .............. 73

vii


5.2.4 Tăng cƣờng công tác kiểm tra kiểm soát việc sử dụng vốn vay, có sự quan tâm
kịp thời đến tình hình vay vốn của các hộ nghèo. ............................................... 73
5.2.5 Mở rộng việc kết hợp cung ứng vốn tín dụng với công tác nông nghiệp, thủ
công nghiệp và dạy nghề cho ngƣời nghèo .......................................................... 75
CHƢƠNG 6 .......................................................................................................... 76

2010 tới sáu tháng đầu năm 2013............................................................................ 51
Bảng 4.8: Tổng dư nợ thông qua Hội Đoàn thể của NHCSXH Chi nhánh Tỉnh Kiên
Giang từ năm 2010 tới sáu tháng đầu năm 2013 ..................................................... 55
Bảng 4.9: DSTN theo ngành nghề của NHCSXH Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang từ năm
2010 tới sáu tháng đầu năm 2013............................................................................ 58
Bảng 4.10: Nợ quá hạn thông qua Hội Đoàn thể của NHCSXH Chi nhánh Tỉnh Kiên
Giang từ năm 2010 tới sáu tháng đầu năm 2013 ..................................................... 61
Bảng 4.11: Nợ quá hạn theo ngành nghề của NHCSXH Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang từ
năm 2010 tới sáu tháng đầu năm 2013 .................................................................... 64
Bảng 4.12: Các chỉ số tài chính đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính sách
Xã hội Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang ........................................................................ 67
Bảng 4.13: Một số tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục trong hoạt động tín dụng của
Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang. .... Error! Bookmark not
defined.

ix


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Chính sách Xã hội Tỉnh Kiên
Giang từ năm 2010 đến sáu tháng đầu năm 2013 .................................................... 31
Hình 4.1: Nguồn vốn cho vay từ năm 2010 đến sáu tháng đầu năm 2013 của Ngân hàng
Chính sách Xã hội Tỉnh Kiên Giang. ...................................................................... 36
Hình 4.2: Tình hình tín dụng từ năm 2010 đến sáu tháng đầu năm 2013 của Ngân hàng
Chính sách Xã hội Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang ...................................................... 39
Hình 4.3: Doanh số cho vay thông qua Hội Đoàn thể năm từ 2010 tới sáu tháng đầu năm
2013 ....................................................................................................................... 42
Hình 4.4: Doanh số cho vay theo ngành nghề từ năm 2010 tới sáu tháng đầu năm 2013
của Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang .............................. 46

NQH
NHNN

-

Tín dụng
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Ngân hàng Chính sách
Hội đồng Quản trị
Sáu tháng đầu năm 2012
Sáu tháng đầu năm 2013
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
Ngân hàng Chính sách Xã hội
Nuôi trồng thủy sản
Tiểu thủ công nghiệp
Nợ quá hạn
Ngân hàng Nhà nước

xi


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nghèo đói là hiện tượng khách quan và phổ biến trong tất cả các hình
thái kinh tế xã hội, nền kinh tế thị trường của Việt Nam cũng không là ngoại
lệ. Những năm gần đây, nhờ có chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta ngày
càng phát triển, đại bộ phận đời sống người dân tăng lên một cách rõ rệt, song
bộ phận không nhỏ dân cư, đặt biệt là dân cư vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vẫn


1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá tình hình tín dụng hộ nghèo, đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao công tác tín dụng, đảm bảo cho sự ổn định nguồn vốn dài
hạn, nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngân hàng trong việc xóa đói giảm
nghèo, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, tăng chất lượng cuộc sống cho hộ
nghèo trong giai đoạn hiện nay ở nước ta.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính
sách Xã hội Việt Nam, Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang.
Đánh giá chung hoạt động tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính
sách Xã hội Việt Nam, Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn từ năm
2010 đến sáu tháng đầu năm 2013 thông qua các chỉ tiêu tài chính, tín dụng
chuyên ngành ngân hàng.
Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội, Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang theo
ngành nghề.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh Tỉnh
Kiên Giang.
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013.
Đề tài chỉ tập trung sử dụng, nghiên cứu và phân tích số liệu năm 2010,
2011, 2012 và sáu tháng đầu năm 2013 được thu thập tại Ngân hàng Chính
sách xã hội Tỉnh Kiên Giang.
1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu về đối tượng phục vụ, đối tượng
được vay vốn, cơ chế xét duyệt, thẩm định hồ sơ cho vay, nguồn vốn để cấp
tín dụng, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn trong công

đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
đồng đến 520.000 đồng/người/tháng. (Chính phủ, 2011).
b.

Chuẩn nghèo, cận nghèo ở thành thị

Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000
đồng đến 650.000 đồng/người/tháng. (Chính phủ, 2011).
2.1.2. Khái niệm tín dụng và phân loại tín dụng
2.1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn bằng tiền tệ, hàng hóa,
dịch vụ theo nguyên tắc hoàn trả giữa một bên là ngân hàng và một bên là đơn
vị kinh tế, tổ chức xã hội, dân cư.

3


Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn có hoàn trả cả gốc và lãi
sau một khoảng thời gian nhất định, là mối quan hệ chuyển dịch tạm thời
quyền sử dụng vốn, là quyền bình đẳng cả hai bên đều có lợi. trong nền kinh tế
thị trường, phần lớn cho vay đều qua ngân hàng để từ đó đáp ứng nhu cầu đầu
tư, trang trải chi phí, mua các yếu tố đầu vào và tiêu dung cá nhân. Tín dụng
ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để bổ sung vào quỹ tiền
mặt và đầu tư các yếu tố xây dựng cơ bản. Như vậy trong nền kinh tế thị
trường tín dụng ngân hàng là hình thức chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vốn cho
toàn bộ nền kinh tế.
2.1.2.2. Phân loại tín dụng theo thời hạn

hàng.
Doanh số thu nợ: Là tổng số tiền mà ngân hàng thu hồi từ các khoản giải
ngân trong một thời gian nhất định.
Hệ số thu nợ là tỷ lệ giữa doanh số nợ thu được và doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ 
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thu hồi nợ của ngân hàng. Nó phản ánh
trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu
về được bao nhiêu đồng vốn. Tỷ lệ này càng cao, càng tốt.
Dư nợ cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và
chưa thu hồi về được tại một thời điểm nhất định, dư nợ phản ánh thực trạng
hoạt động tín dụng, dư nợ càng cao chứng tỏ ngân hàng cho vay nhiều và
nguồn vốn của ngân hàng dồi dào, vai trò cung cấp tín dụng của ngân hàng
hiệu quả. Nhưng một ngân hàng có dư nợ cao chưa chắc hoạt động tốt mà phải
còn xem xét đến tỷ lệ nợ quá hạn.Ta có thể hiểu dư nợ được tính như sau:
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số
thu nợ trong kỳ
Nợ quá hạn: Là số tiền khách hàng chưa hoàn trả cho ngân hàng cả gốc
và lãi khi đáo hạn thời hạn hợp đồng tín dụng mà không làm đơn xin gia hạn
hoặc điều chỉnh kỳ hạn với nguyên nhân hợp lý. Theo quy định tại Ngân hàng
Chính sách Xã hội Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang thì nợ quá hạn bao gồm các
khoản nợ sử dụng sai mục đích, và các khoản nợ đến hạn nhưng khách hàng
chưa trả nợ cho Ngân hàng. Nếu tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ lệ cao trong tổng
dư nợ, điều này chứa đựng rủi ro tín dụng cho ngân hàng, thu nhập sẽ bị giảm.
Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ này cho biết có bao nhiêu phần trăm dư nợ bị quá
hạn trong tổng dư nợ của ngân hàng. Tỷ lệ này phản ánh khả năng mất vốn của
Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang khi cho các đối
tượng chính sách vay tiền. Nếu tỷ lệ này từ 0 – 5% thì mức độ rủi ro mất vốn
của ngân hàng là trong tầm kiểm soát được và nó đảm bảo cho Ngân hàng

nguyên tắc hoạt động, điều kiện riêng, khác với loại hình tín dụng của Ngân
hàng thương mại.
2.1.5. Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo và vấn đề xóa đói giảm
nghèo
Người nghèo và hộ gia đình nghèo là các đối tượng dễ bị tổn thương nhất
trong các chuyển biến của kinh tế - xã hội, là hiện tượng tự nhiên của các hình
thái kinh tế xã hội, Việt Nam cũng không là ngoại lệ. Tuy nhiên, tất cả chúng
ta không ai mong muốn nó, các nhà lãnh đạo cũng vậy nhưng chúng ta phải
chấp nhận sống chung với nó và tìm các biện pháp khắc phục và tháo gỡ thông
qua các chương trình chính sách an sinh, phúc lợi xã hội.
2.1.5.1. Động lực giúp ngƣời nghèo vƣợt qua khó khăn
Người nghèo đói có nhiều nguyên nhân như: bệnh tật, ốm đau, tai nạn,
không còn sức lao động, đông con dẫn đến thiếu thốn trong sinh hoạt, cuộc
sống, mắc tệ nạn xã hội, lười lao động, thiếu kiến thức trong sản xuất kinh
doanh, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, không được đầu tư đúng mức, thiếu

6


vốn sản xuất… Trong thực tế tại Việt Nam, người dân có tính tiết kiệm cần cù,
nhưng nghèo đói là do không có vốn hoặc thiếu vốn sản xuất, tổ chức kinh
doanh. Vì vậy, vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp
họ vượt qua khó khăn để thoát nghèo. Khi có vốn trong tay với bản chất cần
cù, tiết kiệm, bằng sức lao động, sáng tạo của bản thân cộng với sự ủng hộ
giúp đỡ của gia đình, họ có điều kiện mua sắm vật tư, các yếu tố đầu vào để tổ
chúc sản xuất nâng cao chất lượng cuộc song, cải thiện kinh tế hộ gia đình.
2.1.5.2. Cung ứng vốn giúp ngƣời nghèo góp phần xây dựng nông
thôn mới
Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư
cho sản xuất kinh doanh để xóa đói giảm nghèo, thông qua kênh tín dụng thu

2.1.5.4. Giúp ngƣời nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị
trƣờng, có điều kiện tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong
nền kinh tế thị trƣờng
Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất
hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản
xuất. Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đưa các loại giống mới
có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện
trên diện rộng. Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn,
thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư..., những người nghèo
phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện. Như vậy, thông qua công
tác tín dụng đầu tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp
phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
Đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu báo cáo tổng kết năm 2010, 2011,
2012 đã được kiểm toán và báo cáo sơ bộ sáu tháng đầu năm 2013 của Ngân
hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang.
Thu thập các thông tin dữ liệu từ sách báo, tạp chí, tài liệu, từ mạng
Internet có liên quan đến đề tài.
Báo cáo tổng kết Đánh giá tình hình kinh tế xã hội của Ủy ban Nhân dân
Tỉnh Kiên Giang năm 2011, 2012, tổng kết tình hình kinh tế - xã hội sáu tháng
đầu năm 2013.
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Tổng hợp các số liệu thứ cấp và phương pháp thống kê mô tả
để thấy rõ tăng trưởng về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã
hội Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang
Mục tiêu 2: Tổng hợp số liệu thứ cấp và phương pháp so sánh giá trị
tương đối để chỉ ra tăng trưởng tín dụng dựa trên các chỉ số tài chính.

giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra
nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục.

9


CHƢƠNG 3
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG
3.1. GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG TRONG THỜI GIAN QUA
3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Ngân hàng
Chính sách Xã hội Việt Nam
Ngân hàng Chính sách Xã hội là một định chế tài chính Nhà nước được
Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định thành lập số 131/2002 QĐ-TTg ngày
04/10/2002 về việc thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam, tên
giao dịch Quốc tế là: Vietnam Bank for Social Polices (VBSP) để thực hiện tín
dụng ưu đãi đối với các đối tượng chính sách như hộ nghèo thiếu vốn sản xuất,
học sinh sinh viên gia đình có hoàn cảnh khó khăn, giải quyết việc làm,
chương trình cho vay xây dựng nhà ở theo cụm tuyến dân cư, cho vay xuất
khẩu động, cho vay sản xuất kinh doanh và các đối tượng chính sách khác theo
từng thời kỳ do Chính phủ quy định trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ
người nghèo được thành lập từ tháng 08 năm 1995.
Ngân hàng Chính sách Xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ
thống, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động tín dụng của mình
trýớc pháp luật, thực hiện bảo toàn và phát triển vốn, bù ðắp chi phí và rủi ro
hoạt ðộng tín dụng, không bị bắt buột tham gia bảo hiểm tiền gửi, không trích
lập dự phòng rủi ro, không phải trích lập tỷ lệ dự trữ bắt buột, được miễn thuế
thu nhập doanh nghiệp và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước.
Ngân hàng Chính sách Xã hội là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt động

thiếu vốn sản xuất, học sinh sinh viên gia đình có hoàn cảnh khó khăn, giải
quyết việc làm, chương trình cho vay xây dựng nhà ở theo cụm tuyến dân cư,
cho vay xuất khẩu động, cho vay sản xuất kinh doanh và các đối tượng chính
sách khác.
Thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn của Chính phủ và
Tổng Liên đoàn Lao động Tỉnh, Uỷ ban Nhân dân Tỉnh dành cho chương trình
tín dụng xóa đói giảm nghèo.
3.1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Ngân hàng
Chính sách Xã hội Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang
Ngân hàng Chính sách Xã hội Tỉnh Kiên Giang được thành lập theo
Quyết định số 77/QĐ-HĐQT ngày 14/07/2003 của Hội đồng quản trị
NHCSXH Việt Nam được tổ chức và củng cố lại trên cơ sở Ngân hàng phục
vụ người nghèo của Tỉnh Kiên Giang. Ngân hàng Chính sách Xã hội Tỉnh
Kiên Giang là chi nhánh cấp một trong hệ thống của Ngân hàng Chính sách
Xã hội Việt Nam. Các phòng giao dịch cấp Huyện, Thị xã, Thành phố trực
thuộc Tỉnh được thành lập một cách khẩn trương để nhận bàn giao cho vay
của Kho bạc Nhà nước chi nhánh Tỉnh và các tổ chức khác được ủy thác làm
đại lý cho vay như Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Ngân
hàng Công thương, Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

11


Qua gần 11 năm hoạt động là bước đầu của một quá trình khởi nghiệp
của một tổ chức tài chính nhà nước thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi, góp
phần mục tiêu xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải
thiện cuộc sống của người dân để đáp ứng mục tiêu của Tỉnh. Với hoạt đong
gần 11 năm, Ngân hàng Chính sách Xã hội Tỉnh Kiên Giang đã đạt được
những kết quả đáng kể tạo đà hội nhập và phát triển kinh tế một cách sâu rộng


Giúp Giám đốc điều hành công tác kế toán ngân quỹ, ký các chứng từ kế
toán, trừ các chứng từ kế toán đã ủy quyền và phân công cho phòng kế toán
ngân quỹ.
3.2.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Kế toán - Ngân quỹ
Trực tiếp thực hiện kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đúng
nhiệm vụ và chức năng của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam quy định,
theo dõi các tài khoản giao dịch với khách hàng, kiểm tra chứng từ giao dịch
phát sinh, có trách nhiệm, thông báo thu nợ và trả lãi cho khách hàng.
Thu thập số liệu để lập bảng cân đối kế toán, cân đối tiền tệ hàng ngày,
bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng tháng, hàng quý, báo cáo quyết toán
năm, tham mưu cho Giám đốc điều hành kế hoạch tài chính, kiểm soát chi
tiêu, quản lý tái sản.
Có trách nhiệm kiểm soát chất lượng tiền mặt trong kho hằng ngày, trực
tiếp thu chi tiền khi có phát sinh, lập bảng lương, thanh toán tiền lương cho
cán bộ công nhân viên, người lao động khi đến kỳ thanh toán.
3.2.1.4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Kiểm tra - Kiểm toán nội
bộ
Kiểm soát viên: Kiểm tra việc giám sát chấp hành các chủ chương chính
sách, pháp luật của Nhà nước và điều lệ hoạt động của Ngân hàng Chính sách
Xã hộị Việt Nam, về cho vay và tài chính để đảm bảo an toàn tài sản của Ngân
hàng.
Theo dõi việc chấp hành các trình tự thủ tục và việc thực hiện các quy
định nghiệp vụ.
Kiểm tra công tác kế toán, kiểm tra nội bộ, đảm bảo hoạt động của Ngân
hàng đúng trình tự.
Kiểm tra công tác quản lý, điều hành của Ngân hàng.
3.2.1.5. Nhiệm vụ của Phòng Hành chính Tổ chức
Thực hiện chức năng quản lý về mặt tổ chức công tác cán bộ, quản trị
hành chính văn phòng theo phạm vi nhiệm vụ mà ban Giám đốc phân công,

- Hộ cận nghèo các đối tượng có nguy cơ tái nghèo.
- Học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng,
trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, trường dạy nghề mà gia đình có
hoàn cảnh khó khăn, mô côi cha hoặc mẹ, hoặc cả cha lẫn mẹ.
- Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết
120/HĐBT ngày 11/04/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
- Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu
vực II và khu vực III miền núi và thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã
hội tại các xã đặt biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
3.2.3. Cơ chế tài chính của Ngân hàng Chính sách Xã hội
Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam là một tổ chức tín dụng Nhà
nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, song mỗi chi nhánh phấn đấu
khai thác tối đa nguồn thu lãi cho vay để đảm bảo cân đối các khoản chi cần

14


Trích đoạn Nguồn vốn ủy thác từ Ngân sách Ủy ban Nhân dân Tỉnh, Ủy ban Nhân dân Tình hình cho vay từ năm 2010 tới sáu tháng đầu năm 2013 Tổng dƣ nợ trong thời gian từ năm 2010 đến sáu tháng đầu năm 2013 Nợ quá hạn từ năm 2010 đến sáu tháng đầu năm 2013 của Ngân hàng Chắnh Đánh giá tình hình tắn dụng của Ngân hàng Chắnh sách Xã hội Chi nhánh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status