BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐÀO THỊ NHƯ Ý
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN THUẬN BẮC,
TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐÀO THỊ NHƯ Ý
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN THUẬN BẮC,
TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
60310105
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý
phòng ban trường Đại học Nha Trang, UBND huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận, Chi
cục thống kê Thuận Bắc và Ngân hàng Chính sách xã hội huyện đã tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi hoàn thành đề tài.
Lời đầu tiên cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban giám hiệu
trường Đại Học Nha Trang, khoa Sau Đại học cùng các quý thầy cô giáo đã giảng dạy
tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Văn Ngọc đã giúp tôi hoàn
thành tốt đề tài này. Qua đây, tôi xin gủi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình và tất cả bạn bè
đã quan tâm, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, tháng 01 năm 2018
Tác giả luận văn
Đào Thị Như Ý
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................... vii
NHCSXH HUYỆN THUẬN BẮC, TỈNH NINH THUẬN ................................................28
2.1. Giới thiệu chung về tình hình kinh tế - xã hội và tình hình đói nghèo của huyện
Thuận Bắc...................................................................................................................... 28
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận .......................... 28
2.1.2. Tình hình đói nghèo của huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận ............................ 32
2.2. Tổng quan về Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thuận Bắc ............................. 38
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển....................................................................... 38
2.2.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động ................................................................................ 39
2.3. Kết quả khảo sát hoạt động tín dụng hộ nghèo củahuyện Thuận Bắc ................... 49
2.4. Đánh giá chung....................................................................................................... 53
2.4.1. Kết quả đạt được.................................................................................................. 53
2.4.2. Khó khăn.............................................................................................................. 55
Tóm tắt chương 2 ..........................................................................................................................56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH HUYỆN THUẬN BẮC TỈNH, NINH THUẬN ...57
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH huyện Thuận bắc.... 57
3.2. Giải pháp về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý ........................................................ 57
3.2.1. Đối với Phòng giao dịch Thuận Bắc ................................................................... 57
3.2.2. Về hoạt động tín dụng ......................................................................................... 58
3.3. Giải pháp về con người........................................................................................... 58
3.4. Giải pháp về cơ sở vật chất..................................................................................... 59
3.5. Giải pháp về mối liên quan giữa các cấp................................................................ 59
3.6. Giải pháp về quan hệ giữa các bộ phận đơn vị....................................................... 60
3.7. Giải pháp về xây dựng được sự hài hòa giữa khách hàng và ngân hàng ............... 60
Tóm tắt chương 3 ..........................................................................................................................61
KẾT LUẬN ...................................................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................................63
PHỤ LỤC
vi
Xoá đói giảm nghèo
WB
Ngân hàng thế giới
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Những yếu tố chính ảnh hưởng tới tình trạng nghèo của hộ gia đình ..........14
Bảng 2.1: Diện tích, dân số của huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận ...........................29
Bảng 2.2: Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo cuối năm 2015 theo huyện, tỉnh Ninh Thuận ....33
Bảng 2.3: Tốc độ tăng giảm hộ nghèo theo huyện, tỉnh Ninh Thuận ...........................33
Bảng 2.4: Nghèo theo mức độ thiếu hụt theo huyện, tỉnh Ninh Thuận.........................37
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn của NHCSXH huyện Thuận Bắc ...............................................41
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng của NHCSXH huyện Thuận
Bắc, giai đoạn 2013-2016..............................................................................................43
Bảng 2.7: Tình hình ủy thác qua các hội đoàn thể tại NHCSXH huyện Thuận Bắc ....48
Bảng 2.8: Mô tả đặc điểm hộ gia đình mẫu điều tra .....................................................49
Bảng 2.9: Mô tả đặc điểm nghề nghiệp của chủ hộ gia đình ........................................50
Bảng 2.10: Nguồn thu nhập của hộ gia đình .................................................................51
Bảng 2.11: Tham gia vay vốn và thỏa mãn với nghề nghiệp hiện tại ...........................52
Bảng 2.12: Tình hình sử dụng tiền vay của các hộ điều tra ..........................................52
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Cơ cấu hộ trong tổng hộ dân từng huyện, thành phố ....................................34
nghèo của NHCSXH huyện Thuận Bắc.
Tuy nhiên, chất lượng tín dụng của chương trình này chưa cao, thể hiện qua nợ
quá hạn tăng nhanh và khả năng thu hồi đạt tỷ lệ thấp. Bên cạnh đó, theo phân tích số
liệu khảo sát thì nguồn vốn vay từ NHCSXH chỉ đáp ứng hết nhu cầu vay của người
x
dân, hầu hết người vay vẫn muốn NHCSXH cho vay nhiều hơn. Do đó, ngoài khoản
vay được từ NHCSXH cộng với khoản thu nhập từ sản xuất, kinh doanh thì các hộ gia
đình phải vay thêm từ các Ngân hàng khác hoặc mượn của người thân, bạn bè, vay của
cá nhân khác, thậm chí phải cầm cố tài sản, ruộng đất.
Từ các vấn đề nêu trên, đề tài đã đề xuất một số nhóm giải pháp góp phần nâng
cao chương trình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Thuận Bắc như: Nhóm giải
pháp về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; Nhóm giải pháp về con người hay Nhóm giải
pháp về cơ sở vật chất…
Từ khóa: Hộ nghèo, Ninh Thuận, Tín dụng, Thuận Bắc.
xi
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là một trong những vấn đề mang tính toàn cầu. Hầu hết các quốc
gia đều quan tâm đến chiến lược tăng trưởng và giảm nghèo. Việt Nam luôn coi vấn đề
xóa đói giảm nghèo là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của
đất nước. Năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo của cả nước là 14,2%. Các năm sau đó, tỷ lệ này
đều giảm dần: năm 2011 giảm còn 11,76%; năm 2012 giảm còn 9,6%; năm 2013 giảm
còn 7,8%; năm 2014 giảm còn 5,97%. Năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo cả nước còn dưới 5%
theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015. Bên cạnh đó, tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện
nghèo đã giảm từ 50,97% cuối năm 2011 xuống còn 38,2% cuối năm 2013; 32,59%
ý nghĩa đó, ngày 4/12/2002 Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Việt Nam (NHCSXH VN)
được thành lập theo quyết định 131/QĐ-TTg và Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của
Chính Phủ nhằm tạo ra một kênh riêng biệt thực hiện công tác hỗ trợ vốn cho người
nghèo và các đối tượng chính sách.
NHCSXH Việt Nam ra đời, một hệ thống dọc Ngân hàng Chính sách từ Trung
Ương đến địa phương nhanh chóng được thành lập. Cùng với các Phòng giao dịch
khác, Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thuận Bắc chính thức đi vào hoạt động từ khi
tách huyện. Từ khi thành lập đến nay, NHCSXH huyện Thuận Bắc đã từng bước
trưởng thành và khẳng định vị trí, vai trò của mình đối với sự phát triển kinh tế - Xóa
đói giảm nghèo tại địa phương. Trong thời gian qua, hoạt động của đơn vị luôn bám
sát nhiệm vụ chính trị của chính quyền địa phương, từ đó góp phần đáng kể vào sự
nghiệp xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, ổn định xã hội của huyện.
Chính sách tín dụng đối với hộ nghèo đã đi vào cuộc sống và phát huy tác
dụng, góp phần quan trọng trong công tác phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo đạt
theo mức phấn đấu từng giai đoạn. Thông qua chính sách tín dụng đối với hộ nghèo đã
hỗ trợ nguồn vốn để hộ nghèo có điều kiện phát triển kinh tế, con em được cắp sách đến
trường, cung cấp nước sạch, điện thắp sáng…nhiều hộ thoát nghèo vươn lên khá giàu.
Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH huyện
Thuận Bắc đã bộc lộ những tồn tại nhất định. Việc phân tích đánh giá những kết quả
đạt được và nguyên nhân của tồn tại, từ đó đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt
động tín dụng đối với hộ nghèo củađơn vị, góp phần hoàn thiện hoạt động của Hệ
thống NHCSXH Việt Nam; đồng thời thể hiện được vai trò công cụ tài chính tích cực
của NHCSXH huyện Thuận Bắc trong quá trình phát triển kinh tế - xóa đói giảm
nghèo của huyện là rất cần thiết.
Xuất phát từ những lý do nêu trên là cơ sở để tác giả chọn đề tài: “Đánh giá
hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội tại huyện
Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2
tiềm năng, cơ hội cũng như khó khăn, thách thức và đề xuất giải pháp xoá đói giảm nghèo.
3
Sử dụng hệ thống các phương pháp thống kê kinh tế để tiến hành các hoạt
động điều tra thu thập số liệu, tổng hợp và phân tích số liệu có trình tự đảm bảo tính
khoa học để nhận biết, nắm bắt tình hình, đánh giá phân tích các mỗi quan hệ tương
quan, rút ra các kết luận ban đầu giúp cho việc nghiên cứu vấn đề được sâu sắc hơn.
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Thu thập các thông tin về địa bàn:
Các thông tin được thu thập từ các nguồn tài liệu khác nhau: Văn phòng Huyện ủy, Văn
phòng HĐND-UBND, Phòng Thống kê huyện, Phòng Lao động thương binh và xã hội
huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Phòng NN&PTNT, Ngân hàng Chính sách xã
hội huyện, các hội đoàn thể, Website Ngân hàng Chính sách xã hội, Website Chính phủ
- Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin sơ cấp theo các phương pháp: Phỏng
vấn người dân theo bộ câu hỏi điều tra; quan sát thực tế; đánh giá nông thôn có sự
tham gia của người dân.
Để có được số liệu sơ cấp, tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ được tham
gia vay tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ được hưởng lợi tín
dụng ưu đãi từ các chương trình, dự án mang tính chất giảm nghèo trên địa bàn
huyện Thuận Bắc. Các hộ được chọn điều tra là hộ thuộc diện được vay tín dụng ưu
đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ diện được hưởng nguồn tín dụng ưu đãi
thông qua các dự án, để tìm hiểu về tình hình vay và sử dụng tín dụng theo các nội
dung tại các phiếu điều tra đã được chuẩn bị sẵn. Có tổ chức hội thảo, trao đổi giữa
các hộ vay tín dụng, giữa các tổ chức, các chương trình tín dụng về những vấn đề
liên quan đến nội dung và mục đích nghiên cứu, đi khảo sát thực tế và nắm bắt tình
hình và kết quả sử dụng nguồn tín dụng của các hộ vay vốn và hộ được hưởng tín
dụng ưu đãi tại địa bàn 3 xã Lợi Hải, xã Bắc Sơn và xã Bắc Phong.
- Số liệu thứ cấp: khi nghiên cứu các chỉ tiêu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội, tình hình cho vay nói chung dựa vào các số liệu đã được công bố như: Niên giám
thống kê của huyện Thuận Bắc, các tài liệu, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo
tình hình vay vốn và sử dụng dụng vốn của các hộ, kết quả sử dụng vốn, những thông tin
và nhận thức của hộ đối với nhu cầu về vốn ưu đãi
+ Phương pháp tham vấn chuyên gia:
Được sử dụng nhằm thu thập số có chọn lọc ý kiến của các chuyên gia kinh tế
của những cán bộ nghiên cứu hoặc công tác trong lĩnh vực tài chính, tín dụng nông
thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội.
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.6.1. Về mặt khoa học
Luận văn góp phần hệ thống cơ sở lý thuyết liên quan đến hoạt động tín dụng
đối với hộ nghèo và hoạt động của NHCSXH Việt Nam nói chung và NHCSXH huyện
Thuận Bắc nói riêng trong việc thực hiện các chính sách tín dụng đối với hộ nghèo.
5
1.6.2. Về mặt thực tiễn
Luận văn cung cấp một bức tranh tổng quát về hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo vay vốn tại NHCSXH huyện Thuận Bắc, chỉ ra những thành tựu cũng như
vướng mắc về cơ chế, chính sách trong hoạt động của NHCSXH huyện; đồng thời đưa
ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ nghèo trong thời
gian tới. Ngoài ra, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho lãnh đạo NHCSXH
huyện, chính quyền địa phương,...
1.7. Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần như mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục,... Đề tài
được kết cấu thành 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng chính sách xã hội đối với
hộ nghèo.
- Chương 2: Đánh giá hoạt động của hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của
NHCSXH huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
của NHCSXH huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.
dễ bị tổn thương trước những sự kiện bất thường mà họ không có khả năng kiểm soát
và thường bị các thể chế của nhà nước và xã hội đối xử tệ, và họ bị gạt ra bên lề xã hội
(Nguyễn Đỗ Trường Sơn, 2012).
Ở Việt Nam, một khái niệm về đói nghèo thường được sử dụng là khái niệm
được đưa ra tại hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế xã hội khu vực châu Á
7
- Thái Bình Dương tổ chức ở Thái Lan năm 1993 và được các quốc gia trong khu vực
thống nhất. Khái niệm này cho rằng: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư
không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu
ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng
và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận” (Võ Tất Thắng, 2013).
Mặc dù có sự khác biệt trong cách nhìn nhận về vấn đề nghèo, tuy nhiên tập
trung lại các khái niệm này đều phản ánh ba khía cạnh chủ yếu của người nghèo là:
Thứ nhất, thiếu những nhu cầu thiết yếu: ăn, ở, mặc, đi lại, y tế, giáo dục và giao
tiếp xã hội.
Thứ hai, nghèo thay đổi theo thời gian, khi kinh tế càng phát triển, nhu cầu cơ
bản của con người cũng thay đổi theo và có xu hướng ngày một cao hơn.
Thứ ba, nghèo thay đổi theo không gian, thông qua định nghĩa này cũng chỉ cho
thấy sẽ không có chuẩn nghèo chung cho tất cả các nước, vì nó phụ thuộc vào sự thay
đổi kinh tế xã hội của các quốc gia, từng vùng. Xu hướng chung là các nước phát triển,
ngưỡng nghèo đói càng cao (Võ Tất Thắng, 2013).
1.2. Các phương pháp tiếp cận đo lường nghèo
1.2.1. Xác định ngưỡng nghèo
Theo World Bank (2005), ngưỡng nghèo (hay còn gọi chuẩn nghèo) là ranh giới
để phân biệt giữa người nghèo và người không nghèo. Có hai cách chính để xác định
ngưỡng nghèo:
Ngưỡng nghèo tuyệt đối: chuẩn tuyệt đối về mức sống được coi là tối thiểu để cá
nhân hoặc hộ gia đình có thể tồn tại khỏe mạnh. Phương pháp chung để xác định
đó được tổng hợp lại để ước tính tỷ lệ nghèo cho cấp tỉnh và cấp quốc gia.
Để phục vụ cho các chiến lược phát triển kinh tế xã hội, Chính phủ đã xây dựng
chuẩn nghèo tuyệt đối cho từng giai đoạn. Trong giai đoạn 2016 – 2020, Chính phủ
tiếp tục điều chỉnh chuẩn nghèo mới để phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội hiện nay
bằng Quyết định số 59/QĐ-TTg, ngày 19/11/2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp
cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 như sau: ở khu vực nông thôn những
hộ có mức bình quân từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo (từ
8.400.000 đồng/người/năm); ở khu vực thành thị thu nhập bình quân 900.000
đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo (từ 10.800.000 đồng/người/năm).
Ưu điểm của phương pháp này là: đảm bảo từng bước thoả mãn nhu cầu của con
người (ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, văn hoá….). Chuẩn nghèo được điều chỉnh gắn với
tăng trưởng kinh tế, mức độ cải thiện điều kiện sống của người dân, tình hình thay đổi
cơ cấu chi tiêu, thu nhập của người dân. Mặt khác theo phương pháp này, tạo điều kiện
cho cơ sở có thể triển khai được việc lập danh sách hộ nghèo và xác định các hỗ trợ
cần thiết.
9
1.2.2.2. Chi tiêu hộ gia đình
Theo Phạm Hồng Mạnh (2010), thì đo lường bằng giá trị tiền tệ dưới dạng thu
nhập hay chi tiêu của hộ gia đình được sử dụng phổ biến để đo lường phúc lợi khi tính
toán chỉ số về nghèo đói. Những thông tin về chi tiêu có thể thu thập một cách dễ dàng
từ quá trình điều tra các hộ gia đình và phản ánh tốt hơn tiêu chí về thu nhập trong việc
đo lường nghèo đói, bởi các lý do sau:
Thứ nhất, chi tiêu là tiêu chí phản ánh tốt hơn thu nhập trong việc đo lường
phúc lợi kinh tế hộ gia đình. Chi tiêu phản ánh thực tế phúc lợi tốt hơn vì nó liên quan
chặt chẽ tới mọi thành viên trong gia đình. Điều này có nghĩa là nó sẽ phản ánh được
các điều kiện sống cơ bản tốt hơn.
Thứ hai, trong một nền kinh tế nông nghiệp nghèo, thì thu nhập của các hộ gia
đình nông thôn có thể dao động trong năm do phụ thuộc vào mùa thu hoạch. Điều này
có trách nhiệm xã hội hiếm khi nhận được sự trợ giúp, và thậm chí còn không được
liệt vào danh sách các hộ nghèo. Mặc dù, việc không trợ giúp cho những hộ này có thể
gây thiệt thòi cho con cái của họ, những người hoàn toàn không có lỗi trong việc cha
mẹ có chịu làm việc hay không…
1.2.3.2. Phương pháp xếp hạng nghèo
Phương pháp xếp hạng nghèo được sử dụng trong các nghiên cứu về nghèo đó
là đánh giá nghèo có sự tham gia của người dân (PPA), bao gồm một tập hợp những
nhận xét về hiện trạng của tất cả các hộ trong một cộng đồng. Ở Việt Nam, cộng đồng
tiêu biểu nhất là thôn. Một tỷ lệ đáng kể trong cộng đồng sẽ tập hợp nhau lại để xếp
thứ tự, hoặc thường là phân loại các hộ trong số đó (Phạm Hồng Mạnh, 2010).
Trong những PPA được thực hiện, những người tham dự được chọn sao cho có
đủ nam, nữ, người già, trẻ em, người nghèo và không nghèo. Đại diện của chính quyền
địa phương là trưởng thôn cũng tham gia.
1.2.4. Các chỉ số đo lường và đánh giá nghèo
Sau khi xác định được ngưỡng nghèo, chúng ta có thể tính toán một chỉ tiêu
thống kê phản ánh quy mô, mức độ và tính nghiêm trọng của nghèo đói. Những chỉ tiêu
thống kê này bao gồm: chỉ số đếm đầu người (headcount index - xác định tỷ lệ nghèo
đói theo số lượng trong dân số; khoảng cách nghèo đói (poverty gap) – xác định độ sâu
của nghèo đói và bình phương khoảng cách nghèo đói, phản ánh phân phối trong thu
nhập giữa các nhóm nghèo – xác định tính nghiêm trọng của nghèo đói. Theo Foster,
Greer và Thorbecke (1984) có 3 thước đo mức độ nghèo đói này có thể tính theo công
thức sau:
11
Hay
Trong đó:
n: là tổng số hộ trong cộng đồng dân cư
1.3. Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của hộ gia đình
Ngân hàng Thế giới (2007) đã đưa ra 4 nhóm đặc điểm chính ảnh hưởng đến tình
trạng nghèo của hộ gia đình:
Thứ nhất, các đặc điểm của cấp độ vùng: những đặc điểm này bao gồm các vấn
đề như: sự cách biệt, sự cách biệt về địa lý/xã hội do thiếu hạ tầng cơ sở; hạn chế trong
việc tiếp cận các loại thị trường và các dịch vụ xã hội, nguồn lực cơ bản như đất đai và
chất lượng đất đai, điều kiện tự nhiên (thời tiết...), quản lý Nhà nước và bất bình đẳng.
Thứ hai, các đặc điểm về cấp độ cộng đồng bao gồm: hạ tầng cơ sở (điện, nước,
đường giao thông...) phân bổ đất đai, khả năng tiếp cận các hàng hóa và dịch vụcông
(y tế, giáo dục...).
Thứ ba, những đặc điểm của hộ gia đình bao gồm: quy mô hộ gia đình, tỷ lệ phụ
thuộc (phần trăm số người trưởng thành không có hoạt động tạo thu nhập), giới tính
của chủ hộ, tài sản của hộ gia đình (đất đai, phương tiện sản xuất, nhà cửa...), tỷ lệ có
việc làm của những thành viên trưởng thành trong hộ (loại việc làm chính, tự làm hay
làm thuê) và theo nguồn thu nhập chính của hộ, trình độ học vấn trung bình củahộ.
Thứ tư, là những đặc điểm của các cá nhân như: tuổi, giáo dục (số năm đi học,
bằng cấp cao nhất), việc làm (tình trạng việc làm, loại công việc), dân tộc (có hay
không có thuộc nhóm dân tộc thiểu số).
Những yếu tố chính ảnh hưởng tới tình trạng nghèo của hộ gia đình được thể hiện
ở Bảng 1.1.
13
Bảng 1.1: Những yếu tố chính ảnh hưởng tới tình trạng nghèo của hộ gia đình
Đặc trưng ở cấp độ
vùng
Đặc điểm ở cấp độ
cộng đồng
Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2007
Một số công trình nghiên cứu về đói nghèo tại Việt Nam đã chỉ ra một số nhân tố
ảnh hưởng đến đói nghèo của người dân như sau:
1.3.1. Nhóm 1: Các yếu tố yếu tố sản xuất
- Trình độ học vấn
Những người có trình độ học vấn cao thường tìm được những công việc ổn định
và có mức thu nhập cao. Những người có trình độ học vấn thấp thường thiếu hiểu biết,
thiếu khả năng tiếp thu kiến thức chuyên môn cần thiết trong hoạt động kinh tế nên
phải chấp nhận những công việc bấp bênh, hoặc năng suất lao động thấp với mức thu
nhập thấp.
- Vay vốn từ định chế chính thức
Thiếu vốn đầu tư dẫn đến năng suất thấp, kéo theo thu nhập hộ gia đình thấp. Do
đó vốn vay từ định chế chính thức là công cụ quan trọng giúp hộ dân thoát nghèo.
- Diện tích đất của hộ gia đình
Ở nông thôn, đất là tự liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, nguồn tạo ra thu
nhập, không có đất hoặc quy mô đất ít thường đi đôi với nghèo.
14