phát triển tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện đầm hà - Pdf 23

MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG1: CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 6
1.1.Tổng quan về Ngân hàng Chính sách xã hội 6
1.1.1.Lịch sử hình thành của Ngân hàng Chính sách xã hội 6
1.1.2.Cơ cấu tổ chức điều hành của Ngân hàng Chính sách xã hội 6
1.1.3.Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội 12
1.2.Tín dụng đối với hộ nghèo của Ngõn hàng Chính sách xó hội 14
1.2.1.Khái niệm và đặc điểm 14
1.2.2.Nội dung và phương thức cho vay. 14
1.2.3.Quy trình cho vay. 23
1.3.Các nhõn tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng đối với hộ nghèo của Ngõn hàng
Chính sách xó hội 25
1.3.1.Nguyên nhân chủ quan 25
1.3.2.Nguyên nhân khách quan. 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN
ĐẦM HÀ TỈNH QUẢNG NINH 29
2.1.Khái quát về phòng giao dịch Ngõn hàng CSXH huyện Đầm Hà 29
2.1.1.Lịch sử hình thành 29
2.1.2.Quá trình phát triển 29
2.1.3.Chức năng và nhiệm vụ. 29
2.1.4.Cụng tác cho vay 32
2.1.5.Kết quả hoạt động 35
2.1.6.Cơ cấu nguồn vốn 38
2.1.7.Cụng tác uỷ thác vay vốn 39
1

9. Hội Phụ nữ; viết tắt: Hội PN;
10. Đoàn thanh niân; viết tắt: Đoàn TN;
11. Hội Cựu Chiến binh; viết tắt: Hội CCB.
3
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, nhờ có chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta có
những bước tăng trưởng nhanh; đại bộ phận đời sống nhân dân đã được tăng lên
một cách rõ rệt. Song, một bộ phận không nhỏ dân cư, đặc biệt dân cư ở vùng
cao, vùng sâu vùng xa…đang chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được những
điều kiện tối thiểu của cuộc sống. Sự phân hóa giầu nghèo đang diễn ra mạnh,
đây là vấn đề xã hội cần được quan tâm. Chính vì lẽ đó chương trình xóa đói
giảm nghèo là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu của chiến lược
phát triển kinh tế xã hội nước ta.
Trong những năm qua thực hiện đường lối chính sách của Đảng, Ngân
hàng Chính sách xã hội nói chung và Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã
hội huyện Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh nói riêng đã không ngừng mở rộng hoạt
động, đẩy mạnh cho vay đối với các thành phần kinh tế đặc biệt là cho vay đối
với đối tượng là hộ nghèo, đã góp phần quan trọng trong công cuộc đầu tư thúc
đẩy kinh tế phát triển và giúp cho nhiều hộ dân có đời sống ổn định, từng bước
vươn lên thoát nghèo và làm giầu.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được được đó công tác tín dụng đối với
hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đầm Hà còn
những hạn chế cần khắc phục, đó là cho vay đối với hộ nghèo tại các xã vùng
sâu vùng xa còn hạn chế so với xã vùng đồng bằng; mức vay còn thấp, cho vay
dàn trải, nhiều hộ dân còn sử dụng vốn vay lãng phí, chưa phát huy hiệu quả.
Với sự thu nhận của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy
giáo TS. Vũ Duy Hào và tập thể cán bộ Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách
xã hội huyện Đầm Hà tôi đã chọn đề tài về “Phát triển tín dụng đối với hộ nghèo
tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đầm Hà” với momg muốn đề xuất một
vài ý kiến và giải pháp góp phần đẩy mạnh cụng tác tín dụng đối với hộ nghèo

đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện.
♦ Hội đồng quản trị.
Tại trung ương, Hội đồng quản trị NHCSXH cú 11 thành viân, trong đó
cú 2 thành viân chuyân trách gồm: Tổng Giám đốc và Trưởng Ban kiểm soát; 9
thành viân kiâm nhiệm là các Thứ trưởng hoặc cấp tương đương Thứ trưởng của
Văn phòng Chính phủ, Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ lao động thương binh và xó
hội, Bộ tài chính, Ngõn hàng Nhà nước, Bộ Nụng nghiệp và phát triển nụng
thĩn, Hội Nụng dân Việt Nam, Hội Liân hiệp phụ nữ Việt Nam, Uỷ ban dân tộc.
Hội đồng quản trị cú chức năng quản trị các hoạt động của NHCSXH, phờ
duyệt chiến lược phát triển dài hạn, kế hoạch hoạt động hàng năm, ban hành các
văn bản về chủ trương, chính sách, quy định, quy chế tổ chức và hoạt động của
6
NHCSXH các cấp, nghị quyết các kỳ họp Hội đồng quản trị thường kỳ và đột
xuất.
Hội đồng quản trị NHCSXH hoạt động theo Quy chế ban hành kèm theo
Quyết định số 161/QĐ-HĐQT ngày 17/04/2003 của Hội đồng quản trị. Giúp
việc cho Hội đồng quản trị cú Ban chuyân gia tư vấn và Ban kiểm soát Hội đồng
quản trị:
▪ Ban chuyân gia tư vấn gồm chuyân viân của các Bộ, ngành là thành viân
Hội đồng quản trị và một số chuyân gia do Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết
định chấp thuận. Ban chuyân gia tư vấn cú nhiệm vụ tham mưu giúp việc trực
tiếp cho thành viân Hội đồng quản trị thuộc Bộ, ngành mình, đồng thời cú nhiệm
vụ tư vấn cho Hội đồng quản trị về chủ trương chính sách, cơ chế hoạt động của
NHCSXH, các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. Ban chuyân
gia tư vấn làm việc theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 159/QĐ-
HĐQT ngày 08/04/2003 của Hội đồng quản trị.
▪ Ban kiểm soát Hội đồng quản trị giúp việc cho Hội đồng quản trị trong
việc kiểm tra hoạt động tài chính, thẩm định báo cáo tài chính hàng năm; giám
sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kiểm tra việc chấp hành chủ trương, chính
sách, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng quản trị.

của hệ thống NHCSXH, giơp việc cho Tổng giám đốc cú các phỉ Tổng giám đốc
và bộ máy chuyân mơn nghiệp vụ tại Hội sở chính. Tổng giám đốc điều hành
hoạt động và làm việc theo Quy chế ban hành kèm theo quyết định số 163/QĐ-
HĐQT ngày 17/04/2003 của Hội đồng quản trị.
Bộ máy giúp việc gồm các phòng ban chuyân mơn nghiệp vụ, các trung
tâm, Sở giao dịch cú chức năng tham mưu, giúp Tổng giám đốc trong việc
quản lý và điều hành cơng việc chuyân mơn của NHCSXH. Cơ cấu tổ chức,
chức năng nhiệm vụ của các phòng (ban) chuyân mơn, nghiệp vụ do Hộ đồng
quản trị quyết định ban hành.
♦ Tại cấp tỉnh.
8
Cấp tỉnh cú chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (gọi chung là chi nhánh cấp tỉnh), là đơn vị trực thuộc Hội sở chính, đại
diện pháp nhõn theo uỷ quyền của Tổng giám đốc trong việc chỉ đạo điều hành
các hoạt động của NHCSXH trờn địa bàn.
Điều hành chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố là Giám đốc chi nhánh,
giúp việc cho giám đốc là các Phỉ giám đốc và các trưởng phòng chức năng
nghiệp vụ tại tỉnh, thành phố.
♦ Tại cấp huyện.
Tại cấp huyện, thị xó cú Phòng giao dịch NHCSXH, là đơn vị trực thuộc
chi nhánh tỉnh, thành phố đặt tại các huyện, quận, thị xó, thành phố trong địa
bàn hành chính nội tỉnh. NHCSXH cấp huyện trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ
của NHCSXH trờn địa bàn.
Điều hành Phòng giao dịch quận huyện là Giám đốc Phòng giao dịch,
giúp việc cho Giám đốc là Phỉ giám đốc và các tổ trưởng nghiệp vụ, mỗi phòng
giao dịch cú từ 7-9 cán bộ.
Tại các Phòng giao dịch huyện quận và thị xó cú các điểm giao dịch đặt
tại các xó, thị trấn, cú lịch giao dịch định kỳ cố định, là nơi diễn ra hầu hết các
hoạt động của NHCSXH với các tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn và người vay
như cho vay, thu nợ, thu lói, thu tiết kiệm và xử lý các nghiệp vụ phát sinh khác

Hộ
vay
vốn
Hộ
vay
vốn
Hộ
vay
vốn
10
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Sơ đồ 1.2: Mô hình sơ đồ tổ chức hội sở chính NHCSXH

SỞ GIAO DỊCH
VÀ CÁC TRUNG TÂM
.
.
.
Trung
tâm
công
nghệ
thông
tin
Sở
giao
dịch
CÁC PHÒNG BAN
NGHIỆP VỤ
Trung

Cũng như một ngân hàng thông thường, NHCSXH cũng là một ngân
hàng, do vậy NHCSXH cũng thực hiện những hoạt động cơ bản đặc trưng của
một ngân hàng, đó là: Huy động vốn, cho vay và thực hiện dịch vụ thanh toán
qua ngân hàng.
Căn cứ Nghị định số: 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của
Thủ tướng Chính phủ; chức năng của NHCSXH gồm:
1.1.3.1. Huy động vốn.
Việc tổ chức huy động vốn được NHCSXH triển khai thực hiện ở cả ba
cấp: tại Hội sở chính, tại các Chi nhánh tỉnh thành phố và Phòng Giao dịch cấp
huyện. bao gồm:
- Tiếp nhận nguồn vốn: Hội sở chính thực hiện tiếp nhận các nguồn vốn
từ Ngân sách Nhà nước (vốn điều lệ), tiếp nhận tiền gửi của các tổ chức tài
chính, tín dụng Nhà nước (loại tiền gửi 2%), vốn nhận uỷ thác đầu tư từ các tổ
chức, các chủ dự án đầu tư
Chi nhánh cấp tỉnh thực hiện huy động vốn từ tại đại phương được trung
ương cấp bù lãi suất, tiếp nhận nguồn vốn uỷ thác đầu tư tại địa phương. Tại các
Phòng giao dịch cấp huyện, thị xã, khu vực. Ngoài việc tổ chức huy động vốn từ
dân cư và từ các tổ chức, NHCSXH còn sử dụng mạng lưới các tổ tiết kiệm và
vay vốn để huy động tiền tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo vay vốn. Các
thành viên tham gia tổ tiết kiệm và vay vốn sẽ được vận động gửi tiền tiết kiệm
ban đầu (khi gia nhập tổ) và tiết kiệm định kỳ; số tiền tiết kiệm này thông qua tổ
trưởng gửi vào Phòng Giao dịch cấp huyện. NHCSXH trả lãi suất tiền gửi và phí
huy động vốn cho tổ trưởng (bằng mức phí huy động mà NHCSXH đang trả cho
các NHTM Nhà nước có gửi tiền loại 2% vào NHCSXH).
- Huy động vốn trong nước và nước ngoài có trả lãi của mọi tổ chức và
tầng lớp dân cư bao gồm: Tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy động
tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo.
- Phát hàng trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các
giấy tờ có giá khác
12

liên ngân hàng trong nước.
NHCSXH được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân
quỹ như: Cung ứng các phương tiện thanh toán; Thực hiện các dịch vụ thanh
toán trong nước.
13
- Cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán
trong nước;
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền và không bằng tiền mặt;
- Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ngoài ra NHCSXH còn được thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng ủy thác,
ngân hàng đại lý.
1.2. Tín dụng đối với hộ nghèo của Ngõn hàng Chính sách xó hội.
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm.
1.2.1.1. Khái niệm.
- Theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của
Chính phủ thì: Tín dụng đối với người nghèo và các đối tương chính sách khác
là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người
nghèo và các đối tương chính sách khácc vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh
doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục
tiâu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xó hội.
1.2.1.2. Đặc điểm
Cũng theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của
Chính phủ thì tín dụng đối với người nghèo có một số đặc điểm như sau:
- Người nghèo được vay vốn ưu đãi qua NHCSXH theo hộ gia đình;
- Hộ nghèo được vay vốn ưu đãi qua NHCSXH với lói suất thấp;
- Hộ nghèo khi vay vốn qua NHCSXH khụng phải thế chấp tài sản
- Hộ nghèo khi vay vốn qua NHCSXH được miễn lệ phí làm thủ tục hành
chính trong việc vay vốn.
- Hộ nghèo khi vay vốn phải là thành viân của tổ Tiết kiệm và vay vốn
đang hoạt động tại địa phương và do các tổ chức chính trị xó hội như Hội Nơng

đối với người lao động là độc thân, bao gồm: Vợ (chồng), con của liệt sỹ;
Thương binh (kể cả thương binh loại B được xác nhận từ 31/12/1993 trở về
trước, nay gọi là quân nhân bị tai nạn lao động), người hưởng chính sách như
thương binh, mất sức lao động từ 21% trở lên; Vợ chồng, con của thương binh;
Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; con của người hoạt
động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng được thưởng hùn, huy
15
chương kháng chiến; con của cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945;
Người lao động thuộc hộ nghèo;
- Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo, khu vực
II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135; Cụ thể gồm: Pháp nhân (đối
với doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc phải có giấy ủy quyền vay vốn
của pháp nhân trực tiếp quản lý) ; Doanh nghiệp tư nhân ; Hộ gia đình, cá nhân ;
Tổ hợp tác(thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 120 Bộ luật Dân sự ;
Công ty hợp danh;
- Các đối tượng là thương nhân hoạt động thương mại thường xuyên tại
vùng khó khăn;
- Các đối tượng là hộ nghèo không có khả năng tự cải thiện nhà ở;
- Các đối tượng khác khi cú quyết định của Chính phủ.
♦ Lãi suất cho vay.
NHCSXH cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay với các
điều kiện lãi suất ưu đãi, mức lãi suất áp dụng cho từng đối nhóm tượng sẽ khác
nhau gồm:
- Lãi suất cho vay đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn:
0%/tháng;
- Lãi suất cho vay đối với hộ nghèo về nhà ở: 0,25%/tháng;
- Lãi suất cho vay đối với học sinh-sinh viên có hoàn cảnh khó khăn:
0,5%/tháng;
- Lãi suất cho vay đối với hộ nghèo, cho vay giải quyết việc làm, cho vay đối
tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài: 0,65%/tháng;

(1). Thơng báo và phổ biến các chính sách tín dụng cú ưu đãi của Chớnh
phủ đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, chỉ đạo tổ chức họp
các đối tượng thuộc diện thụ hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi cú nhu cầu
vay vốn.
(2). Chỉ đạo, hướng dẫn thành lập tổ TK&VV, tổ chức họp tổ để kết nạp
thành viân vào tổ tiết kiệm và vay vốn, bầu ban quản lý tổ, xây dựng quy ước
hoạt động của tổ, bình xét cụng khai các hộ cú nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn
đưa vào danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH trình UBND cấp xó
xác nhận, đề nghị Ngõn hàng cho vay.
17
(3). Phối hợp với ban quản lý tổ TK&VV kiểm tra, giám sát quá trình sử
dụng vốn vay, đôn đốc người vay trả nợ gốc, lói theo định kỳ đã thoả thuận,
thơng báo kịp thời cho NHCSXH nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn
vay bị rủi ro do nguyân nhõn khách quan,và nguyân nhõn chủ quan để cú biện
pháp xử lý thích hợp, kịp thời.
(4). Đôn đốc Ban quản lý tổ TK&VV thực hiện hợp đồng uỷ nhiệm đã ký
với NHCSXH, chỉ đạo và giám sát ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn trong các
việc như: Đôn đốc các tổ viân đem tiền đến điểm giao dịch của NHCSXH để trả
nợ gốc theo kế hoạch trả nợ đã thoả thuận; thực hiện việc thu lói, thu tiền tiết
kiệm theo định kỳ hàng tháng; định kỳ hàng năm vào (vào đầu tháng 1) phối
hợp cùng NHCSXH cấp huyện tiến hành đánh giỏ hoạt động của từng tổ để xếp
loại tổ theo tiâu chớ, những tổ yếu kém, khụng cũn khả năng hoạt động thì tổ
chức sát nhập, giải thể tổ theo quy định.
(5). Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của người vay, kiểm
tra hoạt động của các tổ TK&VV và của tổ chức chính trị cấp dưới thuộc phạm
vi quản lý theo định kỳ hoặc đột xuất. Phối hợp cùng NHCSXH và chính quyền
địa phương xử lý các trường hợp nợ chõy ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay
lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyân nhõn khách quan (nếu cú).
(6). Định kỳ hoặc đột xuất kiềm tra, giám sát quá trình thực hiện chính
sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ. Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theo định

- Tổ phải cú tối thiểu 5 thành viân và tối đa khơng quá 50 thành viân cư trơ
cùng trờn một địa bàn thơn, ấp, bản, làng.
- Tổ cú quy ước nờu rị nội dung hoạt động của tổ.
- Việc thành lập tổ và nội dung quy ước hoạt động của tổ phải được UBND cấp
xó, phường, thị trấn chấp thuận theo quy định.
• Nội dụng thành lập tổ.
Tổ được thành lập theo địa bàn thĩn, ấp, bản, làng, khu phố. Tuỳ điều kiện thực
tế của từng nơi, Ban xoá đói giảm nghèo cấp xó, phường, thị trấn lựa chọn và để nghị
Chủ tịch UBND cấp xó, phường giao cho một tổ chức chính trị xó hội đứng ra thành
lập tổ.
19
- Trong quá trình hoạt động, tổ được bổ sung thờm thành viân nhưng tối đa
khơng quá 50 thành viân/tổ.
- Ngõn hàng Chính sách xó hội phối hợp với các tổ chức Chính trị xó hội (Hội
Nụng dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niân) tổ chức việc tập huấn
đào tạo nghiệp vụ và quản lý tổ.
• Trình tự thành lập tổ.
- UBND cấp xó chỉ đạo cho Ban xoá đói giảm nghèo xó và các tổ chức Chính
trị xó hội cấp xó giải thích, vận động các hộ nghèo gia nhập tổ. Người phụ trách các tổ
chức Chính trị xó hội đứng ra thành lập tổ phải lập danh sách tổ viân, xây dựng quy
ước hoạt động của tổ. Sau khi cú danh sách thành viân của tổ tiến hành họp tổ để:
+ Thơng qua danh sách các tổ viân của tổ;
+ Thĩng qua quy ước hoạt động của tổ;
+ Bầu Ban quản lý của tổ.
- Cuộc họp thành lập tổ phải được lập biân bản để báo cáo UBND cấp xó chấp
thuận và cho phép hoạt động (theo mẫu số 10/TD).
- Khi tổ được UBND cấp xó chấp thuận cho phép hoạt động phải gửi thĩng báo
cho Ngân hàng CSXH bằng cách gửi 01 biân bản họp thành lập tổ.
• Sinh hoạt tổ.
- Tổ sinh hoạt định kỳ (theo tháng hoặc quý) theo quy ước hoạt động của tổ.

động) chấp thuận cho giải thể. Trước khi giải thể, các tổ viân trong tổ phải trả hết các
khoản nợ (gố và lói) cho Ngân hàng.
• Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ.
21
- Triển khai, thưc hiện quy ước hoạt động của tổ, tuyân truyền, hướng dẫn, giải
thích cho các tổ viân nghe về: Chủ trương chính sách của Nhà nước về tín dụng ưu đãi
đối với người nghèo và quy định thủ tục vay vốn của NHCSXH, tuyân truyền tổ viân
gửi tiền tiết kiệm.
- Tiếp nhận đơn xin vay vồn của tổ viên gửi, tổ chức họp tổ để bình xét
công khai theo các nội dung: Điều kiện, đối tương vay vốn, mức xin vay, mục
đích (phương án) sử dụng vốn vay
- Lập biên bản cuộc họp tổ, danh sách hộ đề nghị vay vốn NHCSXH (theo
mẫu chung của NHCSXH) để gửi Ban xoá đói giảm nghèo xã đề UBND xã xác
nhận và đề nghị NHCSXH cho vay.
- Nhận kết quả phê duyệt cho vay của NHCSXH, thông báo cho tổ viên
biết lịch giải ngân của Ngân hàng, chứng kiến việc Ngân hàng phát tiền vay trực
tiếp đến hộ vay. Lập sổ theo dõi cho vay, thu nợ, thu tiết kiệm của tổ viên.
- Đôn đốc các tổ viên trong tổ sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ, trả
lãi đúng hạn.
- Những tổ cú tín nhiệm với Ngân hàng, được các tổ viên nhất trí, sẽ được
Ngân hàng giao cho thu lãi, thu tiền gửi tiết kiệm của tổ viên. Trường hợp này
NHCSXH và Ban quản lý tổ phải ký kết Hợp đồng uỷ nhiệm, tiền lãi, tiền tiết
kiệm thu được phải nộp vào Ngân hàng đầy đủ, kịp thời.
- Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của tổ viên, phối hợp với chính
quyền địa phương, Ban xoá đói giảm nghèo xã, các tổ chức Chính trị xã hội cấp
xã đôn đốc thu hồi nợ đối với các trường hợp tổ viên có điều kiện trả nợ nhưng
không trả.
• Quyền lợi của tổ.
- Tổ được Ngân hàng chi trả hoa hồng theo kết quả thu lãi thực tế của
các tổ viên theo công thức:

Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên với các chương trình cho vay
đến đối tượng là :
- Hộ gia đình là thành viên Tổ TK&VV đủ điều kiện để vay vốn.
- Các chương trình tín dụng được thực hiện cho vay uỷ thác gồm:
► Cho vay hộ nghèo.
► Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn (đối với cho vay thông qua hộ
gia đình).
► Cho vay chương trình NS&VSMTNT.
23
► Cho vay hộ gia đình SXKDVKK (Đối với mức cho vay đến 30 triệu
đồng/hộ).
► Cho vay hộ gia đình dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn.
► Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số di cư thực hiện định canh định
cư giai đoạn 2007 - 2010 (đối với các chương trình uỷ thác).
► Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ và doanh nghiệp sử dụng
người lao động là người sau cai nghiện ma tuý theo Quyết định số
212/2006/QĐ-TTg (đối với hộ gia đình).
► Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước
ngoài.
► Cho vay giải quyết việc làm (đối với các dự án hộ gia đình vay vốn
thuộc nguồn vốn do UBND cấp tỉnh và nguồn vốn do Hội PN, Đoàn TN, Hội
CCB và Hội ND quản lý).
► Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày
12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
Phương thức này áp dụng cho vay là Ngân hàng cho vay thông qua các tổ
Tiết kiệm và vay vốn do các tổ chức chính trị xã hội đứng ra làm uỷ thác,
Quy trình thực hiện cho vay uỷ thác từng phần của NHCSXH được tỉm tắt
qua sơ đồ sau.
Sơ đồ 1.3: Tóm tắt quy trình cho vay uỷ thác từng phần của NHCSXH.
24

Ngõn hàng Chính sách xó hội.
1.3.1. Nguyên nhân chủ quan.
1.3.1.1. Do điều kiện cơ sở vật chất nơi sinh sống cũn khỉ khăn, bản thân
người nghèo chưa cố gắng.
Một trong những nguyân nhõn hàng đầu dẫn đến hạn chế phát triển tín
dụng đối với hộ nghèo xuất phát từ việc đại đa số hộ nghèo thường sinh sống ở
khu vực xa trung tâm kinh tế của địa phương nờn việc tuyân truyền các chính
sách ưu đãi của Đảng, Nhà nước cũng như trao đổi thĩng tin với người dân rất
hạn chế. Mặt khác đối với người dân nghèo sống tại các xó vùng cao cú điều
kiện giao thĩng đi lại hết sức khỉ khăn, cú nơi chưa cú điện lưới quốc gia nân hạn
chế cơ hội đầu tư phát triển kinh tế.
Bờn cạnh đó vẫn tồn tại tư tưởng trơng chờ ỷ lại vào trợ cấp, cho khụng
của Nhà nước. Người nghèo vẫn giữ thói quen sản xuất tự cung tự cấp là chính,
chưa biết tận dụng cơ hội tự vươn lờn, mạnh dạn đầu tư làm kinh tế hàng hoá
25

Trích đoạn Cải tiến, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở vật chất kỹ thuật của Với NHCSXH Việt Nam Với chính quyền địa phương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status