Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay vốn ưu đãi đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ Nguyễn Văn Quy. - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––– NGUYỄN VĂN QUY CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CHO VAY VỐN ƢU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN THANH THỦY - TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHÍ VĂN KỶ
THÁI NGUYÊN - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


CSXH huyện Thanh Thủy, phòng Thống kê, Phòng Lao động - Thương binh
và xã hội huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ đã cung cấp số liệu khách quan,
tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực
hiện đề tài.
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia đình, bạn bè
đã giúp đỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần để bản thân hoàn thành chương
trình học tập cũng như đề tài nghiên cứu.
Tác giả Nguyễn Văn Quy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
3.3. Thời gian nghiên cứu 4

THANH THỦY 29
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29
3.1.2. Một số kết quả đạt được năm 2011 30
3.1.3. Tình hình nghèo đói và đặc điểm các hộ nghèo 34
3.2. Đánh giá hoạt động tín dụng cho hộ nghèo của NHCSXH trên địa
bàn huyện Thanh Thủy 41

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.2.1. Đánh giá sự phù hợp của phương pháp cho vay 41
3.2.2. Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu số hộ vay 42
3.2.3. Đánh giá mức độ đáp ứng về mức vốn cho vay 47
3.2.4. Đánh giá sự phù hợp thời hạn cho vay 57
3.2.5. Đánh giá về lãi suất cho vay 60
3.2.6. Đánh giá về mục đích sử dụng vốn vay 62
3.2.7. Đánh giá về sự hỗ trợ sau khi vay vốn 64
3.2.8. Đánh giá tác động của vốn tín dụng đối với hộ nghèo huyện Thanh Thủy 66
3.2.9. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NH
CSXH trên địa bàn huyện Thanh Thủy 80
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUA CHO
VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CSXH HUYỆN
THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ 91
4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu về hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo
của tỉnh và huyện 91
4.1.1. Quan điểm về hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo 91
4.1.2. Định hướng hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo 92
4.1.3. Mục tiêu cụ thể từ 2012 đến 2020 93
4.2. Một số giải pháp chủ yếu 93
KẾT LUẬN 101

NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng Thương mại
NS&VS Nước sạch và vệ sinh
TLSX Tư liệu sản xuất
TSTD Tài sản tiêu dùng
TM Thương mại dịch vụ
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
TB Tây Bắc
TN Tây Nguyên
UBND Ủy ban nhân dân
QTDDND Quỹ tín dụng nhân dân
XĐGN Xóa đói giảm nghèo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Các nguyên nhân nghèo chung cả nước và chia theo vùng 12
Bảng 3.1. Đánh giá của hộ nghèo về thủ tục cho vay 42
Bảng 3.2. Cơ cấu các hộ nghèo điều tra vay vốn theo các nguồn vốn vay 45
Bảng 3.3. Doanh số cho vay đối với các hộ nghèo điều tra 49
Bảng 3.4. Mức vốn vay của các hộ nghèo điều tra có vay vốn tại NH
CSXH 52
Bảng 3.5. Mức cho vay và đánh giá của hộ nghèo về mức cho vay 56
Bảng 3.6: Thời gian vay vốn của hộ nghèo có vay vốn tại Ngân hàng
CSXH 58
Bảng 3.7. Thời hạn cho vay và đánh giá của hộ nghèo 59
Bảng 3.8. Lãi suất cho vay và đánh giá của hộ nghèo về lãi suất cho vay
ưu đãi 61

chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta.
Đói nghèo có rất nhiều nguyên nhân như thiếu đất sản xuất, thiếu kĩ
năng lao động, ốm đau, chây lười, trong đó có một nguyên nhân quan trọng
đó là: Thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã
xây dựng tín dụng Chính sách là một trong những giải pháp quan trọng trong
hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội nhằm xóa đói giảm nghèo
của Việt Nam.
Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi trên đây, ngày 4 tháng 10 năm
2002, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), trên cơ sở tổ chức tại Ngân hàng
phục vụ người nghèo trước đây để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và
các đối tượng chính sách khác.
Thanh Thủy là một huyện thuần nông của tỉnh Phú Thọ, toàn huyện có
14 xã và 01 thị trấn, dân số đông, lao động nông nghiệp nhàn dỗi, tỷ lệ hộ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
nghèo vẫn còn cao. Theo chuẩn mới quy định thì diện nghèo của huyện Thanh
Thủy đến cuối năm 2011 là 2.735 hộ chiếm 13,4% số hộ trong toàn huyện,
trong khi đó tỷ lệ hộ nghèo của toàn tỉnh là 59.376 hộ chiếm 16,55% số hộ
toàn tỉnh. Được giao nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ chính trị quan trọng là giúp
người dân xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và an sinh xã hội. Trong
những năm qua, hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng cho vay hộ nghèo và
các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng CSXH huyện Thanh Thủy đã
góp phần không nhỏ cho công cuộc xóa đói giảm nghèo phát triển kinh tế của
toàn huyện. Trong đó Ngân hàng CSXH là một tổ chức tín dụng chính thống
có vai trò quan trọng đặc biệt trong toàn bộ hệ thống tín dụng vi mô cho xóa
đói giảm nghèo. Mặc dù đã và đang nỗ lực rất lớn, cơ chế ngày càng hoàn
thiện hơn, thủ tục vay vốn ngày càng thông thoáng, đơn giản để người nghèo

thiện việc cho vay đối với hộ nghèo và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng hoạt động của NHCSXH tại địa bàn nghiên cứu
kết quả hoạt động tác động đến phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và
chứng minh được chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo có hiệu quả thiết thực,
góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội, khẳng định chủ trương, chính
sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước về chương trình quốc gia xóa đói giảm
nghèo, đồng thời nêu bật tồn tại với các nguyên nhân cần tháo gỡ.
- Góp phần đề xuất các giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả tín
dụng đối với hộ nghèo tại huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hộ nghèo vay vốn tại Ngân hàng CSXH
huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu hoạt
động cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh đối với hộ nghèo của NH CSXH,
kết quả sử dụng vốn vay và tác động của vốn vay tới hộ nghèo.
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Thanh
Thủy - tỉnh Phú Thọ, mẫu chọn đại diện theo vùng ở 03 xã ở Xuân Lộc, Sơn
Thủy và Yến Mao.
3.3. Thời gian nghiên cứu
Từ năm 2009 đến năm 2011 và định hướng đến năm 2020.
4. Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài góp phần làm rõ một số nội dung về lý luận và thực tiễn liên
quan đến tín dụng ưu đãi cho vay hộ nghèo.

hoàn trả dựa trên cơ sở sự tín nhiệm.
Tín dụng là một hiện tượng kinh tế, nảy sinh trong điều kiện nền sản
xuất hàng hoá. Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thoả mãn
nhu cầu điều hòa vốn trong xã hội mà còn là một tác động thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế và gần đây tín dụng được xem như một công cụ quan trọng
trong chiến lược xóa đói giảm nghèo.
- Bản chất của tín dụng
Tín dụng được hiểu là một phạm trù kinh tế hoạt động rất đa dạng và
phong phú, nó thể hiện quan hệ giữa hai mặt: Người sở hữu tiền, hàng hoá
cho người khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và phải hoàn
trả với một giá trị lớn hơn số vốn ban đầu cho người sở hữu. Phần chênh lệch
đó gọi là lợi tức tín dụng. Sự hoàn trả cả vốn lẫn lãi là đặc trưng bản chất của
tín dụng để có thể phân biệt với các phạm trù kinh tế khác.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá là sự phát triển của thị
trường vốn năng động và đa dạng. Quá trình hình thành và phát triển của tín

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
dụng là một thể thống nhất của nhiều hình thức. Mỗi hình thức gắn với một
điều kiện kinh tế cụ thể, chúng bổ sung cho nhau và có thể phủ nhận nhau
trong tiến trình phát triển.
- Hình thức tín dụng
Có nhiều loại tài liệu nghiên cứu về các hình thức tín dụng trong nền
kinh tế thị trường, đã phân loại tín dụng theo nhiều tiêu thức khác nhau:
- Căn cứ theo thời hạn cho vay, tín dụng bao gồm các hình thức: Tín
dụng ngắn hạn (thời gian từ 1 năm trở xuống), tín dụng trung hạn (thời gian từ
1 - 5 năm) và tín dụng dài hạn (trên 5 năm).
- Căn cứ theo hình thức biểu hiện vốn vay, tín dụng bao gồm các hình
thức: tín dụng bằng tiền và tín dụng bằng hiện vật.

sử dụng và người đi vay có quyền sử dụng nhưng lại không có quyền sở hữu.
+ Sự hoàn trả vốn tín dụng (giai đoạn hoàn trả). Đây là giai đoạn kết
thúc một vòng tuần hoàn của vốn tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn
thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được
người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay. (Tiền tệ và ngân hàng, PGS.TS.
Lê Văn Tề, Nxb Thống kê, 2003).
Trên cơ sở sự vận động của vốn tín dụng, hoạt động tín dụng của các tổ
chức tín dụng được thể hiện thông qua các hoạt động sau:
+ Hoạt động cho vay: Hoạt động này bao gồm các nghiệp vụ chính như
thẩm định các điều kiện cho người vay và tiến hành giải ngân khi hợp đồng
vay được thiết lập. Nội dung của hoạt động cho vay bao gồm: phương pháp
cho vay (hình thức vay, thủ tục, quy trình vay), mức cho vay, lãi suất cho vay,
thời hạn cho vay
+ Hoạt động sử dụng vốn vay: Hoạt động này chủ yếu là quá trình sử
dụng trực tiếp vốn tín dụng của người đi vay. Trong quá trình này, ngân hàng
cũng phải theo dõi, giám sát, xử lý vi phạm và hỗ trợ người đi vay nếu cần
thiết để đảm bảo hạn chế mức độ rủi ro của vốn tín dụng.
+ Hoạt động thu hồi vốn vay: Ngân hàng có nhiệm vụ tiến hành thu hồi
các khoản vốn tín dụng đến hạn, đề ra kế hoạch, biện pháp thu nợ thích hợp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
nhằm tránh tình trạng nợ đọng vốn tín dụng, không thu hồi được nợ. Có
những biện pháp kịp thời xử lý các trường hợp nợ quá hạn, trây ì, không có
khả năng thanh toán vốn tín dụng.
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về nghèo đói
- Khái niệm và quan niệm về nghèo đói
Cho tới nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về nghèo đói, vì nghèo đói
là một trạng thái có tính động. Nó thay đổi theo không gian và thời gian xuất

vùng này sang vùng khác. Nghèo đói tương đối cũng là một hình thức biểu
hiện sự bất bình đẳng trong phân phối và thu nhập.
Đánh giá về nghèo đói tương đối phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống
chính sách và giải pháp phát triển của từng nơi. Ngày nay, nghèo đói tương
đối còn được chú trọng nhiều hơn để có giải pháp thu hẹp sự khác biệt giữa
người giàu và người nghèo. Ngoài ra, xem xét nghèo đói tương đối còn có ý
nghĩa lớn khi áp dụng các giải pháp phát triển đối với những nhóm người
khác nhau trong cộng đồng, những cộng đồng khác nhau trong một vùng.
Vấn đề nghèo đói thường đi đôi với phân phối và thu nhập. Sự phân phối
và thu nhập không đồng đều thường dẫn tới sự tăng nghèo đói. Do vậy, vấn đề
XĐGN có liên quan mật thiết với tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
Hiện nay có hai loại quan điểm về nghèo đói:
Một là, người nghèo đói là những người nghèo hèn kém, không biết
làm ăn nên qua bao đời họ luôn luôn thất bại trong cuộc sống, do đó cần phải
có cứu giúp họ. Quan điểm này đứng trên nhìn xuống, coi thường người
nghèo, đưa tay cứu giúp họ, không tin tưởng ở họ, hạn chế việc khai thác tiềm
năng của họ.
Hai là, người nghèo đói cũng là con người, cũng được sinh ra như
những người khác, chẳng qua họ không có cơ hội để làm được những điề mà
người khá giả làm được. Đói nghèo đã cướp đi quyền con người, do đó nếu
tạo ra được cơ hội cho họ để họ vượt qua đói nghèo thì họ có thể làm được
những điều mà người khác làm được.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
Quan điểm này tôn trọng người nghèo, đặt niềm tin vào họ nên đã giúp
họ phát huy khả năng vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Như vậy, nghèo có thể xảy ra với một người nào đó khi những người
này không có cơ hội, điều kiện làm ăn như những người khác hoặc có điều

định, họ có khả năng tiết kiệm thấp và khó có thể đương đầu với tình trạng mất
mùa, mất việc làm, thiên tai, suy sụp sức khoẻ và các tai họa tiềm năng khác.
- Tiêu chí để xác định nghèo đói
+ Theo quan niệm của thế giới
Việc xác định một công cụ để lượng hóa tỷ lệ nghèo đói, số lượng
người nghèo đói phần nào mang tính chủ quan và có nhiều quan điểm khác
nhau. Ngay cả trong một quốc gia cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau, thậm
chí giữa các vùng cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau.
Hiện nay trên thế giới người ta thường sử dụng hai thước đo cụ thể để
lượng hóa tỷ lệ nghèo đói. Hầu hết các nghiên cứu dùng số liệu tỷ lệ nghèo
đói dựa trên cơ sở chuẩn thu nhập 2 USD/ người/ ngày. Một số nghiên cứu
khác lại dùng thay đổi tỷ phần thu nhập của nhóm 20% nghèo nhất trong tổng
thu nhập như một thước đo gần đúng để đo sự thay đổi về nghèo đói.
Vì thế, trong quá trình nghiên cứu nghèo đói tùy theo đặc điểm của
từng quốc gia, của từng vùng mà nên sử dụng chuẩn nghèo của quốc gia đó,
vùng đó là thích hợp nhất.
+ Quan điểm của Việt Nam
Ở Việt Nam chuẩn nghèo ngoài mục tiêu đo lường và nhận biết mức độ
và quy mô nghèo đói, còn một số mục tiêu quan trọng hơn nhiều là giúp xây
dựng các chính sách, các chương trình dự án xóa đói giảm nghèo cho từng
thời kỳ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội nói chung, cũng như các vùng và
các địa phương nói riêng.
Ngoài ra, chuẩn nghèo cũng được sử dụng như là một thước đo trong
việc theo dõi và giám sát tình hình thực hiện các chính sách, chương trình, các
giải pháp xóa đói giảm nghèo.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
Hiện nay, ở Việt Nam có hai chuẩn mực nghèo đói, việc lựa chọn

nạn
Rủi ro
Đông
ngƣời
Cả nƣớc
63,96
20,82
11,40
31,12
16,94
1,18
1,65
13,60
ĐB
55,20
21,38
8,26
33,45
7,79
2,30
1,26
12,08
TB
73,60
10,46
5,56
47,37
5,78
0,58
0,52

26,12
7,76
27,11
9,03
1,22
1,32
13,72
ĐNB
79,92
20,08
8,64
20,60
17,54
0,37
0,39
9,50
ĐBSCL
48,44
47,73
5,47
5,88
4,22
0,87
1,80
11,95
Nguồn: Bộ LĐ-TB-XH (2010)
Các số liệu trong bảng cho thấy trong cả nước nguyên nhân nghèo hàng
đầu của sự nghèo đói là thiếu vốn, nguyên nhân này chiếm đến 63,69% ý kiến
được hỏi. Tiếp theo là các nguyên nhân thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh


cấp dịch vụ tài chính cho từng hộ hay nhóm hộ; cho từng hộ có điều kiện nhắt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
định để tạo ra thu nhập, sẵn sàng trả những khoản vay và lãi vay, thường là
những người nghèo kinh tế, cho nhóm khách hàng, nhất là những người cực
nghèo, thông qua các nhóm tín dụng và tiết kiệm.
- Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo cung cấp dịch vụ tài chính ngay tại
địa bàn mà người vay và tiết kiệm sinh sống, thu hút được nhiều người tham
gia, giảm chi phí tín dụng, tăng tính sinh sống, thu hút được nhiều người tham
gia, giảm chi phí tín dụng, tăng tính cộng đồng và tăng tính tiết kiệm.
- Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo cung cấp lượng tài chính cho lượng
khách hàng lớn, thông qua các tổ chức tài chính đa chức năng đã cung cấp
dịch vụ tài chính cho hàng triệu khách hàng, có ảnh hưởng sâu rộng.
1.2.4. Vai trò của vốn tín dụng đối với hộ nghèo
Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo thường là dịch vụ tài chính quy mô
nhỏ của các tổ chức tín dụng bền vững - chủ yếu là tín dụng và tiết kiệm được
cung cấp cho những người làm nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, ngành nghề,
buôn bán và dịch vụ với quy mô nhỏ. Thực tiễn cung cấp tài chính ở
Bangladesh, Bolivia, Indonexia trong những năm 80 và 90 của thế kỷ trước đã
chỉ ra rằng: Tín dụng là một công cụ quan trọng cho xóa đói giảm nghèo.
Hàng triệu hộ nghèo ở Bangladesh, Bolivia, Indonexia đã tiếp cận và vượt
qua nghèo đói nhờ vay vốn tín dụng. Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo là dịch
vụ phù hợp với đặc điểm về tài chính của người nghèo.
1.2.5. Đặc điểm hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
Xuất phát từ đặc điểm của hộ nghèo mà hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo có những đặc điểm cơ bản sau:
- Phương pháp cho vay: Vì đối tượng cho vay là hộ nghèo, có trình độ
thấp, ít tài sản nên cho vay thông qua các tổ chức đoàn thể ở địa phương có

cùng một nhóm. Mỗi nhóm bầu một nhóm trưởng và một thư ký để chủ trì
cuộc họp hàng tuần. Sau khi nhóm được thành lập, một nhân viên của ngân
hàng sẽ đến để kiểm tra tư cách của mỗi thành viên bằng cách đến thăm gia
đình của mỗi thành viên để lấy thông tin về tài sản, thu nhập.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

16
Khoảng 5 hay 6 nhóm trong cùng một địa phương sẽ lập lên một trung
tâm. Trưởng trung tâm sẽ được bầu từ các nhóm trưởng, sẽ chịu trách nhiệm
giúp các thành viên tìm hiểu kỹ về ngân hàng và chủ trì cuộc họp hàng tuần.
Tất cả các thành viên sẽ dự một khóa hướng dẫn kéo dài một tuần, mỗi ngày 2
giờ. Các nhấn viên ngân hàng sẽ giải thích quy định của GB quyền và nghĩa
vụ của các thành viên. Sau khi kết thúc khóa học và nếu đạt yêu cầu mỗi
người được cấp giấy chứng nhận là thành viên chính thức.
Trước khi đủ tiêu chẩn vay tiền, mọi thành viên phải chứng minh tính
thành thực và tính đoàn kết bằng cách tham gia tất cả các cuộc họp trong
nhóm trong 3 tuần liên tiếp. Trong thời gian này nhân viên ngân hàng tiếp tục
bàn về các quy định của ngân hàng và giải đáp các thắc mắc, các thành viên
không biết chẽ được dạy cách ký tên. Các thành viên không cần phải cần đến
trụ sở của ngân hàng để giao dịch. Nhân viên ngân hàng đến với họ trong
những cuộc họp hàng tuần để cấp tiền vay, thu tiền trả nợ và vào sổ ngay tại
trung tâm.
Bằng các giao dịch tín dụng linh hoạt, ngân hàng GB đã rất thành công
trong việc tiếp cận được với các tầng lớp nghèo nhất (đặc biệt là phụ nữ nông
thôn không có tài sản), đạt tỷ lệ thu hồi 100% và nâng cao vị thế kinh tế xã
hội của khách hàng. GB đặc biệt nhấn mạnh khía cạnh xã hội và con người
trong quá trình phát triển của người nghèo, không chỉ dừng lại ở chương trình
tiết kiệm thông thường. Nhiều nghiên cứu đánh giá rằng, GB cải thiện tính
đoàn kết giữa các thành viên, nâng cao ý thức của hộ và đặc biệt giúp họ có

vào phải đóng góp cổ phần, lợi tức được chia hoặc giữ lại. Các HTX có chức
năng dẫn vốn từ ngân hàng đến các thành viên; nhận tiền từ các tầng lớp dân
cư, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật và đầu vào, ký các hợp đồng với các công
ty chế biến để giúp các thành viên tiêu thụ sản phẩm.
Biện pháp áp dụng đối với các thành viên nghèo không có tài sản
thế chấp:
- Có kỹ thuật viên hướng dẫn gieo trồng, chăm sóc, bảo qản sản phẩm.

Trích đoạn Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn Phương pháp thu thập tài liệu Phương pháp phân tích tài liệu Các chỉ tiêu chủ yếu sử dụng trong nghiên cứu hiệu quả kinh tế đố Đánh giá hoạt động tín dụng cho hộ nghèo của NHCSXH trên địa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status