BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------o0o-------
VÕ TRỌNG HÒA
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI
ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------
VÕ TRỌNG HÒA
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI
ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Kết cấu của luận văn ................................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ
NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ....................................................................... 4
1.1 Cơ sở lý thuyết về hộ nghèo .................................................................................................... 4
1.1.1 Khái niệm về hộ nghèo ........................................................................................................... 4
1.1.2 Phương pháp đo lường nghèo ................................................................................................. 5
1.1.3 Nguyên nhân nghèo tại các hộ ................................................................................................ 7
1.2 Cơ sở lý thuyết về tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội ..... 9
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội ..................................... 9
1.2.2 Một số hoạt động chủ yếu của Ngân hàng chính sách xã hội ............................................... 11
1.2.3 Tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo tại NHCSXH ................................................................... 12
1.2.3.1 Khái niệm và bản chất của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo tại NHCSXH .................. 12
1.2.3.2 Nguyên tắc cấp tín dụng ................................................................................................. 14
1.2.3 Rủi ro tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo ............................................................................... 15
1.3 Chất lượng tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội............... 16
1.3.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã
hội .......................................................................................................................................................... 16
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo ..................................... 17
1.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo ................................. 19
1.3.3.1
Đối với góc độ khách hàng và nền kinh tế - xã hội .................................................... 20
1.3.3.2 Đối với góc độ Ngân hàng chính sách xã hội.............................................................. 21
1.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo ....................... 23
1.4 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo tại Ngân hàng
chính sách xã hội ........................................................................................................................ 25
3.2.2.1 Chương trình cho vay hộ nghèo ..................................................................................... 75
3.2.2.2 Chương trình cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở ............................................................ 76
3.2.2.3 Chương trình cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn ................................ 76
3.2.3.4 Chương trình cho vay xuất khẩu lao động ..................................................................... 77
3.3 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước .................................................................... 79
3.4. Kiến nghị đối với Chính phủ, Bộ và Ban ngành................................................................. 80
3.5 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương các cấp ............................................................ 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..................................................................................................................... 82
KẾT LUẬN ........................................................................................................................................... 83
Tài liệu tham khảo
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết đầy đủ
Chữ viết tắt
1
ADB
Asia development bank
2
NGOs
Non-govementtal organization
8
NHCSXH
Ngân hàng Chính sách xã hội
9
NHNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
10
NHTM
Ngân hàng thương mại
11
NQ
Nghị quyết
12
Bảng 2. 1: Chuẩn nghèo theo thu nhập bình quân. ................................................31
Bảng 2. 2: Tỷ lệ hộ nghèo phân theo vùng tại Việt Nam ........................................31
Bảng 2. 3: Tỷ trọng hộ nghèo phân theo vùng .......................................................32
Bảng 2. 4: Nguồn vốn cho vay tại Ngân hàng chính sách xã hội ..........................35
Bảng 2. 5: Lãi suất và mức cho vay tối đa chương trình tín dụng học sinh sinh viên
..........................................................................................................................40
Bảng 2. 6: Dư nợ cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính
sách xã hội ........................................................................................................45
Bảng 2. 7: Số lượng tổ tiết kiệm và vay vốn theo phương thức ủy thác qua các tổ
chức chính trị xã hội. ........................................................................................45
Bảng 2. 8: Cơ cấu dư nợ tín dụng ưu đãi theo vùng địa lý tại Ngân hàng chính sách
xã hội ................................................................................................................46
Bảng 2. 9: Cơ cấu dư nợ theo chương trình giai đoạn 2005 -2014 .........................47
Bảng 2. 10: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn cho vay ưu đãi tại Ngân hàng chính
sách xã hội ........................................................................................................48
Bảng 2. 11: Cơ cấu nợ quá hạn theo vùng địa lý ....................................................49
Bảng 2. 12: Tỷ lệ nợ quá hạn của tín dụng ưu đãi theo vùng .................................50
Bảng 2. 13: Tỷ lệ nợ khoanh tín dụng ưu đãi ..........................................................51
Bảng 2. 14: Tỷ lệ nợ khoanh tín dụng ưu đãi theo vùng .........................................51
Bảng 2. 15: Cơ cấu dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo theo vùng địa lý .........53
Bảng 2. 16: Tỷ lệ nợ quá hạn chương trình cho vay hộ nghèo theo vùng địa lý ....54
Bảng 2. 17: Cơ cấu dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở theo vùng .....55
Bảng 2. 18: Cơ cấu dư nợ chương trình cho vay HSSV theo vùng địa lý ..............57
Bảng 2. 19: Tỷ lệ nợ quá hạn chương trình cho vay HSSV theo vùng địa lý .........58
Bảng 2. 20: Cơ cấu dư nợ chương trình cho vay xuất khẩu lao động theo vùng ....60
Bảng 2. 21: Tỷ lệ nợ quá hạn của chương trình cho vay xuất khẩu lao động theo
vùng ..................................................................................................................61
Bảng 2. 22: Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn cho vay hộ nghèo ...................62
các ngân hàng thương mại. Cụ thể như là các ngành nghề mang tính chất công cộng,
công ích, xã hội, những khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, hộ nghèo, hộ cận
nghèo… ngân hàng thương mại hạn chế cấp tín dụng do độ rủi ro cao. Mặc khác, lợi
nhuận kinh doanh từ mảng hoạt động này thấp dẫn đến các đối tượng gặp trở ngại
trong việc tiếp cận nguồn vốn lại càng thêm khó khăn.
Với những thành tựu kinh tế – xã hội to lớn và quan trọng trong những năm
qua, đất nước ta tiến vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm sớm
khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. Để đạt được như vậy, tăng trưởng kinh tế phải
gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá
trình phát triển. Công bằng xã hội phải thể hiện ở cả khâu phân phối tư liệu sản xuất
lẫn ở khâu phân phối kết quả sản xuất, ở việc tạo điều kiện cho mọi người đều có cơ
hội phát triển và sử dụng tốt năng lực của cá nhân.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, quan điểm của Nhà nước và Chính phủ là phải
có kênh tín dụng hoặc là ngân hàng đặc thù để thực hiện cấp tín dụng cho nhóm đối
tượng trong xã hội ít có điều tiếp xúc với các NHTM với những điều kiện về đảm
bảo cho các khoản vay. Đối với Chính phủ Việt Nam, việc thành lập Ngân hàng
chính sách xã hội (NHCSXH) là để thực hiện tín dụng ưu đãi đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác. Đối tượng phục vụ chủ yếu của NHCSXH là ở
vùng sâu vùng xa, vùng biên giới, hảo đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc
biệt khó khăn.
2
Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những công cụ quan trọng nhằm
thực hiện chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về xóa đói giảm nghèo và đảm bảo
an sinh xã hội (Nghị định 78/2002/NĐ-CP).
Trong thời gian qua, hoạt động của NHCSXH đã thực hiện tốt nhiệm vụ mà
Đảng và nhà nước giao, được Ủy ban giám sát các vấn đề xã hội của Quốc hội đánh
nợ quá hạn, nợ khoanh…, và những chỉ tiêu đối với góc độ khách hàng và nền kinh
tế - xã hội, những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
Trên cơ sở thực trạng chất lượng tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo tại ngân
hàng CSXH trong thời gian qua, cùng với những định hướng mà Chính phủ đang
triển khai nhằm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững,
tác giả đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ưu đãi đối với
hộ nghèo tại NHCSXH trong thời gian tới.
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chất lượng tín dụng ưu đãi đối với hộ
nghèo tại NHCSXH, hoạt động cho vay thông qua 04 chương trình cho vay dành
cho đối tượng là hộ nghèo trong giai đoạn 2005-2014. Đây là bốn chương trình cho
vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số dư cho vay đối với đối tượng hộ nghèo
bao gồm: cho vay hộ nghèo, cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, cho vay học sinh
sinh viên (HSSV)có hoàn cảnh khó khăn, cho vay hỗ trợ xuất khẩu lao động.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin dữ liệu, đối chiếu, so sánh,
thống kê dữ liệu lịch sử, và phân tích đánh giá thực trạng để đưa ra các lý luận
nhằm xác định chất lượng tín dụng của các chương trình cho vay cụ thể.
5.
Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo tại
Ngân hàng chính sách xã hội.
mối quan hệ được pháp luật thừa nhận và bảo hộ”. Còn theo quan điểm của Việt
Nam, hộ gia đình là tập hợp các thành viên có “ tài sản chung”, có “hoạt động kinh
tế chung”.
Tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội năm 1995, nghèo được
định nghĩa là thu nhập bình quân trong năm thấp hơn một chuẩn chung. Đồng thời,
cũng nhận định rằng nghèo không chỉ đo lường bằng thu nhập, chi tiêu bình quân
của hộ gia đình mà còn ở khả năng tiếp cận một cách đồng thời các yếu tố hàng hóa
5
và dịch vụ nhu cầu thiết yếu trong xã hội. Các yếu tố ở đây có thể là: lương thực,
nhà ở, nước sạch hay việc tiếp cận các chương trình chăm sóc sức khỏe thiết yếu…
Tại Hội nghị chống nghèo ở châu Á Thái Bình Dương do ESCAP (The United
Nations Economic and Social Commission for Asia and Pacific) tổ chức vào tháng
3 -1993, nghèo được định nghĩa là tình trạng không được hưởng và thỏa mãn những
nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy
theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương.
Trong khuôn khổ của luận văn này, kết hợp hai khái niệm trên có thể đưa ra
khái niệm về hộ nghèo: là một tập hợp các thành viên có tài sản chung, có mối quan
hệ với nhau về huyết thống hay mối quan hệ được pháp luật thừa nhận, cùng góp
sức để hoạt động kinh tế chung; gặp khó khăn trong vấn đề tiếp cận các yếu tố hàng
hóa và dịch vụ cần thiết cơ bản của con người trong đời sống.
1.1.2 Phương pháp đo lường nghèo
Các quốc gia khác nhau sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau để đo lường nghèo.
Nước Mỹ áp dụng mức chuẩn từ những năm 60 của thế kỷ trước, cụ thể, thu nhập
18.600 đô la/năm là ngưỡng nghèo đối với các gia đình có bốn người (gồm bố mẹ
và hai con), và thu nhập 9.573 đô la/năm là ngưỡng nghèo đối với người độc thân
trong độ tuổi lao động.
Hiện nay thống kê của các tổ chức như ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng
1
Trung Quốc
5.720
6,30%
2
Brazil
11.640
3,80%
3
Campuchia
880
10,10%
4
Indonesia
3.120
1.270
30,30%
9
Việt Nam
1.550
2,40%
10
Thái Lan
5.250
0,30%
(Nguồn: Báo cáo phát triển năm 2012,Ngân hàng thế giới WB)
Theo bảng 1.1, số liệu WB công bố bao gồm thu nhập bình quân đầu người và
tỉ lệ người sống dưới mức chuẩn cho thấy độ phân tán của thu nhập của bộ phận dân
cư của quốc gia. So với một số quốc gia trong vùng, mặc dù Việt Nam có thu nhập
bình quân đầu người thấp, tuy nhiên tỉ lệ số người có thu nhập thấp hơn mức chuẩn
$1,25/ ngày cũng ở mức thấp. Điều này nói lên bất bình đẳng trong thu nhập giữa
các bộ phận dân cư tại Việt Nam thấp hơn các quốc gia khác. Trong khi đó
Philippin đó thu nhập bình quân đầu người gần gấp hai lần của Việt Nam nhưng 1/5
dân số sống dưới ngưỡng thu nhập $1,25/ ngày mà WB thống kê. Hay như Ấn Độ là
yếu…
Nguyên nhân nghèo ở mỗi đất nước trên thế giới, mỗi vùng miền điều có sự
khác biệt nhau về của cải vật chất, sở hữu tài sản, khả năng nhận thức của con
người, giáo dục đào tạo…Tựu chung lại, nguyên nhân gây ra nghèo có thể được
chia thành những nhóm chính như sau:
- Vấn đề tìm việc làm: Tỉ lệ thất nghiệp tại vùng nông thôn thường cao hơn so
với vùng thành thị do: (i) quá trình công nghiệp hiện đại hóa làm giảm nhu cầu lao
động trong lĩnh vực nông nghiệp; (ii) khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm giảm lượng
8
cầu nhập khẩu hàng nông sản, ảnh hưởng đến đại bộ phận người lao động trong lĩnh
vực nông nghiệp; (iii) tốc độ chuyển dịch lao động từ vùng nông nghiệp sang bộ
phận phi nông nghiệp chậm, chỉ khoảng 1%/ năm (theo báo cáo xóa đói giảm
nghèo); (iv) trình độ lao động của người lao động trong vùng nông nghiệp thấp gây
khó khăn trong việc chuyển đổi nguồn lao động từ bộ phận nông nghiệp sang lĩnh
vực khác.
- Trình độ người lao động nghèo thấp. Vì nghèo nên không có điều kiện hoặc
không quan tâm tiếp cận với giáo dục gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình tiếp
nhận các ứng dụng khoa học kỹ thuật hay các chính sách của nhà nước, tạo nên một
vòng luẩn quẩn. Để giảm nghèo hiệu quả và bền vững cần có giải pháp nâng cao
nguồn lực lao động, đặc biệt tại vùng nông thôn và phân bổ sử dụng hiệu quả nguồn
lực này.
- Ảnh hưởng của thiên tai, những hộ nghèo nhạy cảm trước những thay đổi
của ngoại cảnh như hạn hán, lũ lụt, biến đổi khí hậu... Thiên tai được nhận định là
một trong những nguyên nhân gây ra tái nghèo.
- Tình trạng nghèo còn phụ thuộc vào vùng địa lý và các nhóm dân tộc. Điều
này thể hiện tỷ lệ hộ nghèo phân bố khác nhau giữa các vùng, bên cạnh đó tỷ lệ hộ
nghèo có chênh lệch không nhỏ giữa nhóm dân tộc. (Báo cáo của Ngân hàng thế
cầu và mục tiêu xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội luôn là mục tiêu
hàng đầu mà các quốc gia trên thế giới luôn phải quan tâm trong quá trình xây dựng
phát triển đất nước.
Từ những nhu cầu khách quan đó, vào những năm 70 của thế kỷ XX, các nước
trên thế giới đã bắt đầu nảy sinh ý tưởng về một mô hình tín dụng cung cấp vốn cho
hộ nghèo. Tùy vào điều kiện lịch sử hình thành và mục đích hoạt động mà mỗi quốc
gia có những cách gọi khác nhau cho loại hình tín dụng này như: Quỹ Palli Karma –
Sahayak (PKSF) của Bangladdesh với nhiệm vụ cho vay xóa đói giảm nghèo thông
qua tạo việc làm, Ngân hàng Grameen của Bangladesh, Ngân hàng Center for
Agriculture and Rural Development (CARD) của Philippines… Nhưng có thể hiểu
với khái niệm chung và rộng nhất đó là các NHCSXH.
NHCSXH là một tổ chức tín dụng và là một ngân hàng với hoạt động chủ yếu
là phục vụ hộ nghèo và thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị và xã hội đặc biệt
của mỗi quốc gia. Mục tiêu chính của các NHCSXH không phải là lợi nhuận trong
10
kinh doanh mà là hỗ trợ tối đa về vốn cho các đối tượng trên nhằm: góp phần xóa
đói giảm nghèo, tạo công bằng xã hội; thúc đẩy phát triển kinh tế ở các vùng sản
xuất, các doanh nghiệp hoạt động ở những vùng khó khăn, cần sự giúp đỡ hỗ trợ
phát triển; thực hiện các chính sách kinh tế, xã hội của chính phủ trong giáo dục, y
tế, khoa học..
Hoạt động của NHCSXH có những đặc thù khác như sau:
Thứ nhất, mục tiêu hoạt động của NHCSXH là nhằm thực hiện một chủ
trương của Nhà nước để thực hiện một chương trình tín dụng ưu đãi hỗ trợ cho một
đối tượng cụ thể, nhằm đảm bảo an sinh xã hội, không vì lợi nhuận. NHCSXH được
xem như là một công cụ để Chính phủ tiến hành hỗ trợ các hộ gia đình trong đối
tượng chính sách tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi và nhờ đó tiến hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng cuộc sống thu hẹp khoảng cách giàu
- Cho vay xóa đói giảm nghèo; Cho vay hỗ trợ các chính sách xã hội, giáo dục,
y tế; Cho vay các doanh nghiệp nhà nước thua lỗ hoặc không đủ điều kiện vay vốn
thông thường hoặc với các điều kiện ưu đãi.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và bảo tồn nguồn vốn của Chính phủ dành cho
chương trình tín dụng xoá đói giảm nghèo và các chương trình khác.
- Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa
phương, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay theo các chương trình
dự án.
Từ chức năng, nhiệm vụ được giao cho thấy, NHCSXH là ngân hàng đặc thù
của Chính phủ, hoạt động trong lĩnh vực giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, hỗ trợ
các doanh nghiệp hoạt động tại các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn… có nhiều điểm
khác biệt so với các NHTM.
Trong các hoạt động của NHCSXH, thì hoạt động cho vay đối với hộ nghèo và
các đối tượng chính sách khác được coi là hoạt động chính và xuyên suốt nhất. Các
hoạt động khác chỉ là đa dạng thêm cho hoạt động của NHCSXH khi đóng vai trò
như một ngân hàng trong hệ thống tổ chức tín dụng.
12
1.2.3 Tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo tại NHCSXH
1.2.3.1 Khái niệm và bản chất của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo tại
NHCSXH
Từ điển Oxford định nghĩa: “Tín dụng là trường hợp mà một khách hàng có
thể có được hàng hóa hay dịch vụ trước khi thanh toán dựa trên uy tín và niềm tin
cho rằng khoản thanh toán này sẽ được tiến hành trong tương lai”.
Như vậy, nếu hiểu quyền sử dụng vốn là một loại hàng hóa thì trong trường
hợp này người được cấp tín dụng có thể có được quyền sử dụng vốn đó tại thời
điểm hiện tại, và người cấp tín dụng dựa trên uy tín của người được cấp tín dụng mà
Trong từng giai đoạn cụ thể sẽ có những chương trình tín dụng ưu đãi được
đưa ra nhằm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, cũng như phù hợp với
định hướng mà Chính phủ quan tâm. Vì vậy, đối tượng hộ nghèo được vay vốn tín
dụng ưu đãi tại NHCSXH sẽ được tiếp cận nhiều chương trình tín dụng hơn, quy
mô đầu tư cũng được mở rộng hơn.
Ưu đãi về lãi suất: Thông thường lãi suất của NHTM cung cấp dựa trên mối
quan hệ cung và cầu về vốn. Tuy nhiên NHCSXH cấp tín dụng cho những đối
tượng có chất lượng cuộc sống thấp nên mức lãi suất cho vay ấn định thấp hơn so
với lãi suất thị trường. Lãi suất này thường được ngân hàng nhà nước hay chính phủ
ấn định cho từng chương trình và từng giai đoạn cụ thể. Ngoài ra thời gian ân hạn
cũng như thời gian hoàn trả các khoản vay thường kéo dài, nên tín dụng ưu đãi có
thời hạn thường là trung hạn và dài hạn.
Ưu đãi về điều kiện tiếp cận nguồn vốn: Thông thường, các đối tượng tiếp cận
nguồn vốn ưu đãi không đủ khả năng tiếp cận nguồn vốn của NHTM do nhiều
nguyên nhân như: thu nhập thấp, không có tài sản đảm bảo cho khoản vay, không
đủ khả năng chi trả lãi suất mà NHTM đưa ra, mặt bằng trình độ dân trí thấp, khả
năng áp dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế. Vấn đề này dẫn đến khó khăn trong
việc tìm kiếm sự hỗ trợ nguồn vốn để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh,
tiêu dùng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. Do đó, NHCSXH sẽ phải giảm
thiểu các điều kiện tiếp cận nguồn vốn như không phải thể chấp tài sản, không phải
chứng minh tình hình tài chính… đơn giản hóa thủ tục hành chính, không đưa ra
những điều kiện ràng buộc gây khó khăn, mà người vay chỉ cần đáp ứng một số
điều kiện sau:
14
- Cơ sở pháp lý: chương trình tín dụng ưu đãi được cấp cho các đối tượng theo
chủ trương của Nhà nước, đối tượng được thụ hưởng chính sách tín dụng ưu đã phải
đảm bảo đúng theo quy định mà chính phủ cần hướng đến có sự hỗ trợ.
giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội. Việc tín dụng ưu đãi có thu lãi là để bù đắp
các khoản chi phí hoạt động của bộ máy thực hiện công việc quản lý, cấp phát tín
dụng.
Nguyên tắc cấp đúng đối tượng và sử dụng vốn đúng mục đích: Nguồn vốn tín
dụng ưu đãi được cấp từ ngân sách Nhà nước hay nhận được từ sự hỗ trợ của các tổ
chức như WB hay các tổ chức phi chính phủ (NGOs) đưa ra để thực hiện chương
trình cụ thể và mục tiêu đạt được rõ ràng, minh bạch. Vì vậy đòi hỏi nguồn vốn này
phải được cấp đến đúng đối tượng và người vay phải sử dụng vốn đúng mục đích.
1.2.3 Rủi ro tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do
khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.
Khi thực hiện một hoạt động cho vay cụ thể, ngân hàng không dự kiến là khoản cho
vay đó sẽ bị tổn thất. (Phan Thị Thu Hà, 2009).
Theo GARP (Global Association of Risk Professionals) rủi ro tín dụng (credit
risk) được cho rằng đó là khoản thua lỗ tiềm tàng khi mà người vay nợ gặp khó
khăn trong việc chi trả các nghĩa vụ nợ theo các điều khoản thỏa thuận giữa hai bên.
Thông thường, tất cả các khoản vay luôn hàm chứa rủi ro, và nhà quản trị ngân
hàng thường dự tính trước một tỷ lệ khách hàng không hoàn trả, hay hoàn trả không
đầy đủ vốn gốc và tiền lãi trong quá trình hoạt động nói chung. Do đó, nếu tổn thất
do rủi ro tín dụng dưới tỷ lệ dự kiến, ngân hàng được coi là thành công trong quản
lý.
Với những đặc thù của Ngân hàng chính sách xã hội và đặc thù của đối tượng
là hộ nghèo, rủi ro tín dụng ưu đãi hộ nghèo luôn ở mức độ cao hơn vì những lý do
như sau:
Thứ 1, hầu hết các khoản cho vay đối tượng là hộ nghèo không có bảo đảm tín
dụng. Nên ngân hàng chính sách không có tài sản đảm bảo thu hồi các khoản tiền
cho vay khi các hộ gia đình mất khả năng hoàn trả vốn gốc hay tiền lãi.
Thứ 2, đối tượng tiếp cận nguồn vốn là hộ nghèo, trình độ dân trí thấp, khả
năng tiếp cận các phương thức sản xuất tiên tiến không cao.
của khách hàng, phù hợp với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý. Các khoản đầu tư tín
dụng được sử dụng đúng mục, sinh lời, đảm bảo có nguồn thu để trả nợ khi đến hạn.
17
Đối với nền kinh tế: chất lượng tín dụng được đánh giá thông qua việc cung
ứng vốn cho nền kinh tế để đầu tư phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa, khai
thác tiềm năng của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giúp
cho đối tượng tiếp cận vốn thoát nghèo.
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo
Tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo được Nhà nước chọn là phương thức để
giảm thiểu tỷ lệ hộ nghèo, đồng thời đây được xem như là một công cụ trợ cấp của
Nhà nước đối với các đối tượng chính sách, góp phần giảm nghèo bền vững. Nên
chất lượng tín dụng ưu đãi cần phải được quan tâm và nâng cao để đáp ứng được
mục tiêu của chương trình tín dụng này.
Nhà nước có nhiều chính sách cho các hộ nghèo, trong đó có cả chính sách
cho không và chính sách tín dụng. Nhưng công tác tuyên truyền về các loại chính
sách này cho người dân hiểu, biết còn hạn chế nên một bộ phận người dân khi vay
vốn tín dụng chính sách chưa nhận thức được có vay, có trả, dẫn đến không chịu
khó tính toán, làm ăn hoặc thiếu ý thức trả nợ. Nếu nợ đến hạn, nợ quá hạn không
được hoàn trả cho ngân hàng vì các nguyên nhân chủ quan không chỉ ảnh hưởng
đến nguồn vốn của Nhà nước dành cho người nghèo mà còn tạo nên tâm lý ỷ lại, coi
thường kỷ luật tín dụng của người vay, không thực hiện nghĩa vụ trả nợ làm gia
tăng nợ quá hạn, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
Công tác đôn đốc, nhắc nhở, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn người vay sử dụng
vốn vay có nhiều hạn chế. Nhiều hộ vay không có phương án sử dụng vốn hoặc
phương án không khả thi và không có khả năng sử dụng, quản lý vốn, dẫn đến sử
dụng vốn sai mục đích (tiêu sài, mua sắm vật dụng riêng trong gia đình…), khi đến
hạn không có nguồn để trả nợ vay nên dẫn đến tăng nợ quá hạn. Nhiều trường hợp