Chuyên đề Thanh tra Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Vệ
Lời mở đầu
Ngay sau khi dành đợc độc lập, nớc ta đã đi lên con đờng Xã hội chủ nghĩa
với mục tiêu: Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh và
đạt đợc những thành tựu nổi bật cả về kinh tế-chính trị, văn hoá-xã hội, an ninh-
quốc phòng Song hành và đóng góp một phần quan trọng vào thắng lợi đó
chính là hệ thống pháp luật đang ngày càng hoàn thiện hơn. Hệ thống pháp luật
chính là những quy tắc xử sự bắt buộc, là thớc đo giữ vai trò ổn định cho xã hội.
Nhng với sự phát triển của xã hội, đặc biệt là mặt trái của nền kinh tế thị
trờng, hiện tợng vi phạm pháp luật chui luật, lách luật đang diễn ra ngày càng
phức tạp. Trớc tình hình đó, công tác thanh tra đã ra đời nhằm kết luận đúng/sai,
phòng ngừa, xử lý vi phạm góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cờng pháp
chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nớc và các quyền, lợi ích hợp pháp
của các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Thanh tra đã thực hiện trên tất cả các lĩnh
vực đời sống xã hội.
Trong đó, thanh tra chính sách xã hội đã thực hiện trên các nội dung:
+ Thanh tra việc thực hiện chính sách u đãi đối với ngời có công với nớc.
+ Thanh tra việc thực hiện chính sách đối với đối tợng yếu thế dễ tổn th-
ơng.
Hiện nay, nghèo đói vẫn là một hiện tợng phổ biến ở nông thôn Việt Nam.
Một trong những vấn đề quan trọng giúp ngời nông dân thoát nghèo là nguồn vốn
đầu t cho sản xuất. Trớc tình hình đó, Nhà nớc ta đã vào cuộc, tạo điều kiện cho
nông dân vay vốn thông qua nguồn quỹ của Ngân hàng chính sách. Nhng việc
cho vay còn nhiều bất cập, vì vậy trong khuôn khổ chuyên đề Thanh tra em xin
chọn đề tài: Thanh tra giải quyết tín dụng u đãi đối với ngời nghèo của Ngân
hàng chính sách tỉnh Hải Dơng trong giai đoạn 2001 - 2005 và phơng hớng
nâng cao hiệu quả giai đoạn 2006 - 2010.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Th.s Đặng Thị Phơng Lan Giảng viên khoa
Công tác xã hội đã hớng dẫn, giúp đỡ tận tình để em hoàn thành chuyên đề này
Xong, với kiến thức chuyên môn còn hạn chế và lần đầu tiên thực hiện Thanh tra
nên bài viết chỉ dừng lại ở góc độ học hỏi và tập dợt. Chuyên đề chắc chắn khó
đơn vị.
+ Kiểm tra kết quả cuối cùng, đánh giá hiệu quả thực tế của các hoạt động
theo kế hoạch đã đặt ra.
1.1.3 Khái niệm giám sát:
Theo từ điển Tiếng Việt giám sát đợc hiểu là: Sự theo dõi, theo dõi làm
đúng, sai những điều đã quy định
1.2 Vai trò và vị trí của thanh tra trong quản lý Nhà nớc
1.2.1 Thanh tra là chức năng thiết yếu của quản lý Nhà nớc
Có nhiều cách phân loại khác nhau ở phạm vi nghiên cứu về quản lý Nhà
nớc và xét theo giai đoạn quản lý Nhà nớc có 3 chức năng cơ bản sau:
- Ra quyết định
- Thực hiện quyết định
- Thanh tra việc thực hiên quyết định
1.2.2 Thanh tra góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nớc
Thực tiễn cho thấy hiệu lực quản lý Nhà nớc phần lớn phụ thuộc vào nội
dung, chất lợng và biện pháp tổ chức Nhà nớc. Hiệu lực Nhà nớc bị ảnh hởng
nếu:
* Quyết định quản lý không đảm bảo
- Tính giai cấp
- Tính Đảng
- Tính pháp luật
- Không dựa trên luận cứ khoa học
- Không phù hợp với nguyện vọng của quần chúng
* Quyết định đã đảm bảo nhng thiếu biện pháp bảo đảm cho quyết định đ-
ợc thực hiện và không thể thiếu thanh tra kiểm tra.
1.2.3 Thanh tra là phơng thức đảm bảo pháp chế XHCN
Nội dung của nguyên tắc pháp chế là sự đảm bảo cho pháp luật tuân thủ
một cách tuyệt đối. Tuân thủ từ cả hai phía: Cơ quan Nhà nớc và các tổ chức cá
nhân chịu sự quản lý.
Qua thanh tra giúp các đơn vị cá nhân hiểu đúng luật và chấp hành nghiêm
1.3.2 Nguyên tắc hoạt động thanh tra
a. Khái niệm về nguyên tắc hoạt động thanh tra: Nguyên tắc thanh tra là
tập hợp các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành động mà các cơ quan QLNN,
các tổ chức thanh tra, cán bộ, thanh tra viên phải tuân thủ theo quá trình hoạt
động của thanh tra.
b. Các nguyên tắc hoạt động thanh tra:
* Hoạt động thanh tra phải tuân theo pháp luật
Hoạt động thanh tra phải trên cơ sở các quy định của pháp luật.
- Từ việc ra Quyết định thanh tra.
- Tiến hành thanh tra
- Kết luận thanh tra
Đều phải đợc thực hiện đúng theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục do pháp
luật quy định. Không đợc chủ quan, tuỳ tiện.
* Không làm cản trở hoạt động bình th ờng của cơ quan, tổ chức, cá nhân
và đối t ợng thanh tra:
Giảng viên hớng dẫn: Th.s Đặng Thị Phơng Lan
4
Chuyên đề Thanh tra Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Vệ
- Thể hiện mối quan tâm về đảm bảo tính pháp chế và hiệu quả của công
tác thanh tra.
- Thể hiện quan niệm mới về vai trò và mối quan hệ giữa Nhà nớc và xã
hội trong một Nhà nớc pháp quyền và dân chủ.
- Nhà nớc là bộ máy quản lý xã hội, nhng phải phục vụ xã hội.
- Nhà nớc phải bảo đảm cho các thành viên trong xã hội thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ mà pháp luật quy định.
- Hoạt động thanh tra với t cách là một công cụ, một phơng thức của quản
lý, phải thể hiện tinh thần đó nh một nguyên tắc trong hoạt động.
* Bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời.
- Chính xác: Không chính xác sẽ dẫn tới hậu quả tai hại.
+ Đánh giá kết luận sai.
cũng xuất hiện nh một tất yếu lịch sử.
- Nớc ta trải qua từng thời kỳ, từng giai đoạn do yêu cầu của đổi mới Hệ
thống bộ máy Nhà nớc, cơ quan thanh tra cũng thay đổi để phù hợp với xu hớng
đổi mới của đất nớc.
+ Ngày 23 tháng 11 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh 64 Ban
thanh tra đặc biệt.
+ Năm 1956, cơ quan thanh tra ở địa phơng và bộ, ngành đợc thành lập.
+ Năm 1976, Ban Thanh tra Nhân dân đợc thành lập.
+ Năm 1990, Pháp lệnh Thanh tra ra đời.
+ Năm 2004, Luật Thanh tra ra đời.
1.4.2 Cơ quan Thanh tra Nhà nớc.
- Cơ quan Thanh tra đợc thành lập theo cấp hành chính.
- Cơ quan Thanh tra đợc thành lập ở cơ quan quản lý theo ngành, lĩnh vực.
+ Thanh tra hành chính: Là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý Nhà
nớc theo cấp hành chính đối với việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ
của cơ quan, tổ chức cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp.
+ Thanh tra chuyên ngành: Là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý
Nhà nớc theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức cá nhân trong việc chấp
hành pháp luật, những quy định về chuyên môn-kỹ thuật, quy tắc quản lý của
ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.
+ Cơ quan thanh tra theo cấp hành chính gồm có:
Thanh tra Chính phủ.
Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng.
Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
+ Thanh tra ngành lĩnh vực gồm có:
Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Thanh tra Sở.
1.4.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan thanh tra Nhà nớc.
* Thanh tra Chính phủ.
* Thanh tra Tỉnh.
- Tổng hợp về công tác Thanh tra khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng
thuộc phạm vi quản lý Nhà nớc của Bộ.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
* Thanh tra Sở
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan,
đơn vị thuộc Sở quản lý trực tiếp.
- Thanh tra việc thực hiện pháp luật chuyên ngành của cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong lĩnh vực quản lý cơ sở phụ trách.
- Xử phạt vi phạm hành chính.
- Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc Sở giao.
- Giải quyết khiếu nại tố cáo.
- Thực hiện phòng ngừa, chống tham nhũng.
- Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Sở, thực hiện quy định của pháp luật
về công tác thanh tra.
- Tổng hợp, báo cáo các kết quả về công tác thanh tra khiếu nại tố cáo,
chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Sở.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Giảng viên hớng dẫn: Th.s Đặng Thị Phơng Lan
7
Chuyên đề Thanh tra Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Vệ
1.4.4 Quan hệ của các cơ quan thanh tra.
- Thanh tra Chính phủ: Là cơ quan của Chính phủ chịu trách nhiệm trớc
Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nớc về công tác Thanh tra và thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nớc của Chính phủ.
- Thanh tra Tỉnh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh, đồng
thời chịu sự hớng dẫn của Thanh tra chính phủ về công tác tổ chức nghiệp vụ
Thanh tra.
- Thanh tra Huyện: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND huyện và
chịu hớng dẫn về công tác nghiệp vụ Thanh tra hành chính của Thanh tra Tỉnh.
- Thanh tra Bộ: Chịu sự chỉ đạo thanh tra của Bộ trởng và chịu sự hớng dẫn
trung bình của cộng đồng xét trên mọi phơng diện.
- Đói: Là tình trạng của một bộ phận dân c nghèo, có mức sống dới mức
sống tối thiểu không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống.
Giảng viên hớng dẫn: Th.s Đặng Thị Phơng Lan
8
Chuyên đề Thanh tra Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Vệ
Các khái niệm nghèo đói nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể, tiêu
chí chung nhất để xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chỉ tiêu để thoả
mãn những nhu cầu cơ bản của con ngời về: ăn, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá, đi
lại, giao tiếp xã hội và sự khác nhau chung nhất là thỏa mãn ở mức cao hay thấp
mà thôi, điều này phụ thuộc chủ yếu vào trình độ phát triển kinh tế xã hội
cũng nh phong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia.
2.2 Chuẩn nghèo và phơng pháp xác định chuẩn nghèo.
2.2.1 Ngỡng nghèo đói: Là nhu cầu tối thiểu đợc sử dụng làm ranh giới để
xác định nghèo đói hay không. Thuật ngữ chuẩn nghèo, đờng nghèo, ngỡng
nghèo hay tiêu chí nghèo đều có ý nghĩa nh nhau, chúng đợc sử dụng tuỳ thuộc
vào các chủ thể. ở đây sẽ thống nhất gọi là chuẩn nghèo.
2.2.2 Chuẩn nghèo:
- Theo quan điểm của Ngân hàng phát triển Châu á: Chuẩn nghèo là tổng
hợp giá trị tối thiểu mà các cá nhân hay hộ gia đình ở dới mức đó đợc coi là
nghèo.
Nh vậy, chuẩn nghèo là một tiêu thức nhằm xác định một cá nhân hay một
hộ gia đình nào đó có mức sống dới mức sống tối thiểu về các nhu cầu vật chát
và tinh thần.
Chuẩn nghèo là một khái niệm động, nó biến động theo thời gian và không
gian. Về thời gian, chuẩn nghèo cũng có sự biến động lớn theo trình độ phát triển
kinh tế xã hội và nhu cầu của con ngời và ở từng giai đoạn lịch sử. Về không
gian, nó biến đổi theo trình độ phát triển kinh tế xã hội của từng vùng hay
từng quốc gia.
2.2.3 Chuẩn nghèo ở Việt Nam cũng biến động theo thời gian và không
- Ngân hàng chính sách xã hội đợc huy động vốn của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nớc, tiếp nhận các nguồn vốn của chính phủ và UBND các cấp để
cho ngời nghèo và các đối tợng chính sách vay.
- Hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội không vì mục đích lợi
nhuận, Nhà nớc đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%,
không tham gia bảo hiểm tiền gửi, đợc miễn thuế và các khoản nộp ngân sách
Nhà nớc.
2.3.2 Đối tợng của tín dụng u đãi của Ngân hàng chính sách xã hội.
- Theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về
chính sách tín dụng cho hộ nghèo và các đối tợng chính sách thì có 6 đối tợng
chủ yếu đợc vay vốn với lãi suất u đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội:
+ Hộ nghèo.
+ Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp, học nghề.
+ Các đối tợng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quết
120/HĐBT ngày 11/4/1992 của Hội đồng Bộ trởng.
+ Các đối tợng chính sách đi lao đông có thời hạn tại nớc ngoài.
+ Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất kinh doanh thuọc hải đảo, thuộc khu
vực II, khu vực III miền núi và thuộc chơng trình phát triển kinh tế xã hội, các
xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (chơng trình 135 theo Quyết
định số 135/1998/QĐ-TTg).
+ Các đối tợng khác khi có quyết định của Thủ tớng Chính phủ.
2.3.3 Nguồn vốn của Ngân hàng chính sách xã hội:
- Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nớc.
- Vốn huy động.
- Vốn đi vay.
- Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả và vốn từ các nguồn khác.
Giảng viên hớng dẫn: Th.s Đặng Thị Phơng Lan
10
Chuyên đề Thanh tra Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Vệ
khắc phục tình trạng chồng chéo về tổ chức nh hiện nay, bảo đảm sự quản lý
thống nhất đối với các cơ quan thanh tra ở các bộ, ngành.
+ Cải cách thủ tục hành chính trong việc hoạt động thanh tra, các quy định
chặt chẽ có hiệu quả trong tiến hành hoạt động thanh tra, kể cả thanh tra hành
chính và thanh tra chuyên ngành từ khâu ra quyết định thanh tra đến khi kết thúc
thanh tra.
- Xây dựng luật thanh tra, dựa trên cơ sở thực tiễn công tác thanh tra từ khi
ban hành pháp lệnh thanh tra năm 1990 đến nay; đánh giá một cách khách quan
về những u điểm, những khiếm khuyết của pháp lệnh; kế thừa, phát huy những
quy định còn phù hợp của pháp lệnh và quy định về thanh tra các văn bản pháp
luật hiện hành.
+ Kế thừa quy định còn phù hợp của pháp lệnh thanh tra năm 1990 xác
định thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý nhà nớc, là phơng thức bảo
Giảng viên hớng dẫn: Th.s Đặng Thị Phơng Lan
11
Chuyên đề Thanh tra Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Vệ
đảm pháp chế, tăng cờng kỷ luật, kỷ cơng trong quản lý nhà nớc, bảo vệ quyền
lợi hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
+ Kế thừa có đổi mới các quy định của tổ chức của các cơ quan thanh tra
nhà nớc, đồng thời kiện toàn về tổ chức các cơ quan thanh tra phù hợp với tính
chất, đặc điểm và nội dung thanh tra theo cấp hành chính và theo ngành, lĩnh vực.
+ Kế thừa các quy định về trách nhiệm của thủ trởng cơ quan quản lý nhà
nớc trong tổ chức và hoạt động thanh tra; lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan thanh tra việc
thực hiện quyết định quản lý của mình, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp
luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của thủ trởng
cơ quan quản lý cùng cấp.
+ Kế thừa bổ sung các quy định pháp lệnh của thanh tra, luật khiếu nại, tố
cáo và pháp lệnh chống tham nhũng, để xác định đầy đủ hơn về nhiệm vụ, quyền
hạn của các cơ quan thanh tra nhà nớc trong việc: thanh tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng.
12
Chuyên đề Thanh tra Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Vệ
- Xoá đói giảm nghèo là một chủ trơng lớn, một quyết sách lớn của Đảng
và Nhà nớc, xoá đói giảm nghèo là một cuộc cách mạng xã hội sâu sắc, là phong
trào của quần chúng, nhất là ở địa phơng, cơ sở.
- Hình thành đợc hệ thống chính sách và chơng trình mục tiêu quốc gia
xoá đói gảm nghèo.
- Tập trung nguồn lực để xoá nhanh các hộ đói, xã đặc biệt khó khăn, giảm
mạnh các hộ nghèo, xã nghèo.
- Thực hiện xã hội hoá công tác xoá đói giảm nghèo, đa dạng hoá các
nguồn lực trong nớc, phát huy nội lực tại chỗ và tranh thủ hợp tác, trợ giúp quốc
tế, tạo thành phong trào sôi động trong cả nớc, lấy ngày 17 tháng 10 hàng năm là
ngày vì ngời nghèo.
2.2 Một số văn bản hiện hành của Đảng và Nhà nớc về công tác xoá đói
giảm nghèo.
- Chỉ thị 23/CT/TW ngày 29/11/1997 của Ban chấp hành Trung ơng Đảng
về thực hiện Công tác xoá đói giảm nghèo.
- Quyết định 01/1999/QĐ-TTg về ban hành quy chế hoạt động của ban chỉ
đạo thực hiện chơng trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn
miền núi và vùng sâu, vùng xa.
- Quyết định 133/1998/QĐ-TTg ngày 23/7/1998 của Thủ tớng Chính phủ
về việc phê duyệt chơng trình mục tiêu Quốc gia xoá đói giảm nghèo giai đoạn
1998-2000.
- Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tớng Chính
phủ về việc phê duyệt chơng trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó
khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa.
2.3 Mục tiêu cụ thể của chơng trình mục tiêu giảm nghèo giai đoạn
2006-2010.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 22% (2005) xuống 11% (5 năm giảm 50% số hộ
nghèo),
thực tế; một bộ phận không nhỏ ngời nghèo, hộ nghèo, xã nghèo còn tu tởng
trông chờ ỷ lại. Chuẩn nghèo quy định thấp, cha phù hợp, một số cơ chế, chính
sách hỗ trợ cha phù hợp
1.2 Thực trạng hộ đói nghèo năm 2005 của tỉnh Hải Dơng.
Thực trạng nghèo đói:
- Tổng số hộ đợc xác định là hộ nghèo: 47.626 hộ (167.055 ngời) chiếm
11,36% tổng số hộ. Trong đó:
+ Hộ nghèo thành thị: 3248 hộ chiếm 0,78%,
+ Hộ nghèo nông thôn: 44.378 hộ (155.305 ngời) chiếm 10,58%.
+ Hộ nghèo thuộc diện chính sách: 2440 hộ (8540 ngời) chiếm 0,58%.
+ Theo chuẩn nghèo mới: Toàn tỉnh không có xã nghèo theo chuẩn quốc
gia nhng số xã có nhiều khó khăn là 153 xã.
- Số hộ nghèo ở các huyện, thành phố nh sau:
(Đơn vị tính: Hộ gia đình)
TT Huyện,
thành phố
Tổng
số hộ
dân c
Tổng số
hộ nghèo
Trong đó Tỷ lệ
(%)
Hộ nghèo diện
chính sách
Hộ nghèo
nhân dân
1 Tổng 419.241 47.626 2440 45.186 11,36
2 H. Nam Sách 34.606 3.585 240 3.345 10,36
3 H. Thanh Hà 41.073 4806 169 4.637 11,7
2.1 Mục tiêu của chơng trình:
- Đảm bảo cho 100% số hộ nghèo có nhu cầu vay vốn đợc vay với lãi suất
u đãi để phát triển sản xuất kinh doanh. Phấn đấu đến năm 2005, tổng vốn tín
dụng cho ngời nghèo vay đạt 200 tỷ đồng; năm 2001 là 160 tỷ đồng.
- Cơ cấu của nguồn vốn:
+ Ngân hàng chính sách xã hội: 190 tỷ đồng
Giảng viên hớng dẫn: Th.s Đặng Thị Phơng Lan
15
Chuyên đề Thanh tra Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Vệ
+ Cộng đồng, đoàn thể: 9,5 tỷ đồng.
+ Vốn vay Việt Đức: 0,9 tỷ đồng
2.2 Thực trạng cung cấp tín dụng u đãi đối với ngời nghèo giai đoạn
2001-2005.
a. Nguồn kinh phí thực hiện ch ơng trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm
nghèo giai đoạn 2001-2005 ở tỉnh Hải D ơng.
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
TT Nội dung Tổng số Các năm
2001 2002 2003 2004 2005
1 Đầu t xây dựng cơ
sở hạ tầng
100.000
18.000 18.000 18.000 18.000 28.000
2 Hỗ trợ sản xuất
phát triển nghề
250.000
50.000 50.000 50.000 50.000 50.000
3 Tín dụng cho ngời
nghèo
800.000
160.000 160.000 160.000 160.000 160.000
150 30 30 30 130
11 Tổng cộng 1.189.965
235.893 235.773 235.773 235.773 246.753
Giảng viên hớng dẫn: Th.s Đặng Thị Phơng Lan
16
Chuyên đề Thanh tra Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Vệ
Nguồn ngân sách xoá đói giảm nghèo rải đều qua các năm. Trong đó,
nguồn kinh phí cho chơng trình tín dụng cho ngời nghèo là lớn nhất: 800.000
triệu đồng chiếm 67,2% trong tổng nguồn kinh phí cho chơng trình mục tiêu
Quốc gia xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2005 trên địa bàn tỉnh Hải Dơng.
b. Những kết quả đạt đ ợc trong việc thực hiện tín dụng u đãi ng ời nghèo.
- Thực hiện tốt các quy định chung về vay vốn tín dụng ngời nghèo và h-
ớng dẫn quy trình vay vốn tín dụng ngời nghèo của ngân hàng chính sách xã hội
tỉnh Hải Dơng đã hoàn thành tốt các mục tiêu và đã đạt những kết quả nhất định:
+ Trong vòng 5 năm 2001-2005 đã giải quyết cho 175.877 lợt hộ nghèo đ-
ợc vay vốn để phát triển sản xuất với số vốn 144,884 tỷ đồng, đạt 93,8% mục tiêu
đề ra trong giai đoạn này là 187.500 lợt hộ nghèo đợc vay vốn (Trung bình
35.175 lợt hộ nghèo đợc vay vốn/năm),
+ Căn cứ vào nhu cầu vay vốn của hộ nghèo đầu t vào sản xuất kinh doanh
và vốn tự lực của hộ để xác định mức vốn cho vay từng hộ nghèo, mức cho vay
tín dụng u đãi do Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội quyết định.
Hiện nay, mức cho vay vốn tín dụng u đãi ngời nghèo là 3 đến 7 triệu đồng/hộ
với mức lãi suất u đãi: Hộ nghèo vay 0,5%/tháng; Hộ nghèo c trú khu vực III áp
dụng mức lãi suất là 0,45%/tháng; Lãi suất nợ quá hạn = 130% mức lãi suất cho
vay trong hạn.
+ Năm 2005 tổng số hộ nghèo toàn tỉnh là 47.626 hộ đã giải quyết cho vay
vốn tín dụng 31.750 hộ vay vốn (2/3 hộ nghèo đợc tiếp cận nguồn vốn tín dụng)
+ Nhìn chung, nguồn vốn tín dụng đã góp phần quan trọng đối với các hộ
nghèo, mặc dù số tiền cho vay không lớn nhng với mức lãi suất u đãi, và những
điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất thì đây sẽ là nguồn để các hộ nghèo đầu
thuẫn giữa mở rộng tín dụng với đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng.
+ Sự ảnh hởng của hệ thống tín dụng phi chính thức nh: t nhân cho vay
nặng lãi, cầm đồ, nhóm họ hàng, anh chị em tơng trợ nhau, hệ thống tín dụng bán
chính thức mà cụ thể là các chơng trình cho vay của ccs tổ chức phi chính phủ, tổ
chức quốc tế nhằm phụ vụ chơng trình xoá đói giảm nghèo
+ Chính sách về khuyến nông, khuyến lâm, hớng dẫn cách làm ăn cho hộ
nghèo cha đợc phối hợp đồng bộ và chặt chẽ với chính sách tín dụng và do vậy
hiệu quả của việc sử dụng vốn tín dụng không cao.
- Những hạn chế từ phía ngân hàng chính sách:
+ Nguồn vốn và cách thức phân bổ: Nguồn vốn của ngân hàng chính sách
bao gồm nhiều nguồn trong đó chủ yếu là vốn từ ngân sách nhà nớc. Nên hoạt
động tín dụng ngời nghèo của ngân hàng chính sách xã hội phụ thuộc chặt chẽ
vào nguồn vốn nhà nớc, đôi khi xảy ra hiện tợng vốn tín dụng cha đáp ứng thờng
xuyên nhu cầu của ngời vay làm cho đồng vốn kém hiệu quả.
+ Việc phân bổ nguồn vốn chủ yếu là theo tỷ lệ hộ nghèo, ít dựa trên đặc
điểm kinh tế của địa phơng và đặc biệt không chú ý đến nhu cầu vốn thực sự của
ngời nghèo.
+ Quy trình và thủ tục cho vay, điều kiện chovay còn rờm rà các tín dụng ở
cấp cơ sở thờng yêu cầu ngời đi vay phải có tài sản thế chấp nh: sổ nhà đất
cùng với một bộ hồ sơ xin vay vốn tới khoảng 10 con dấu và chữ ký của các cấp
khác nhau.
Điều này phản ánh việc thực thi các chính sách trên thực tế không nhất
quán, khác xa so với quy đinh của Nhà nớc.
+ Tổ chức bộ máy, năng lực và trình độ của cán bộ tín dụng ngời nghèo
của ngân hàng chính sách xã hội còn hạn chế về chuyên môn và kinh nghiệm.
+ Tiêu cực phát sinh trong hoạtđộng cho vay: Trên thực tế, nhiều ngời
nghèo có nhu cầu về vốn lại không đợc vay vốn trong khi vốn lại đợc cấp cho hộ
giàu hơn.
Nhìn chung, hầu hếtcác dự án tín dụng cho ngời nghèo, có 60-70% đối t-
ợng vay là những ngời không nằm trong nhóm thực sự cần đến vốn vay với lãi
đã cản trở năng lực tiếp cận thị trờng tín dụng và swr dụng vốn tín dụng có
hiệu quả. Hơn nữa, nhiều khi hộ nghèo không đủ tự tin để vay vốn bởi họ không
vay vốn để làm gì.
Phần C. Đề xuất các giải pháp
1. Một số giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng ngời nghèo của ngân
hàng chính sách tỉnh Hải Dơng giai đoạn 2006-2010.
1.1 Mở rộng hình thức giải ngân vốn tín dụng u đãi tới các xã, huyện.
- Cho vay theo các tổ, nhóm chi nhỏ có tác động gắn kết trách nhiệm của
cả nhóm ngời nghèo trong thụ hởng tín dụng u đãi.
- Hỗ trợ các nhóm, tổ tín dụng vay vốn về công tác quản lý.
- Để tránh tình trạng cào bằng trong việc giải ngân vốn tín dụng nên thực
hiện giải ngân theo dự án mà chủ dự án là các chủ tịch xã và yêu cầu đối với hình
thức này là chủ tịch xã ở các địa phơng phải đợc đào tạo nâng cao nghiệp vụ, tín
dụng.
1.2 Việc áp dụng lãi suất cho vay cần linh hoạt.
Giảng viên hớng dẫn: Th.s Đặng Thị Phơng Lan
19
Chuyên đề Thanh tra Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Vệ
Hiện nay, tín dụng u đãi ngời nghèo của tỉnh vẫn áp dụng mức lãi suất u
đãi thấp hơn lãi suất thị trờng, nhng không nên cố định lãi suất mà nên linh hoạt
theo sự biến đổi của thị trờng, bởi:
- Tạo tâm lý cho ngời nghèo và các đối tợng hiểu rằng đây là cho vay chứ
không phải là cứu trợ, nên bản thân ngời nghèo phải có trách nhiệm với khoản
vay.
- Giúp ngời nghèo làm quen với kinh tế thị trờng, kết hợp tín dụng ngời
nghèo với công tác huy động vốn tiết kiệm từ các hộ nghèo. Nh vậy, sẽ tạo thói
quen tiết kiệm cho ngời nghèo. Để kích thích tiết kiệm thì phải gắn chặt giữa giải
ngân vốn u đãi với tiết kiệm. Phơng pháp này sẽ giúp vốn u đãi quy vòng nhanh
và nâng cao chât lợng vốn tín dụng.
- Để gắn bó sâu sắc hơn trách nhiệm của ngân hàng chính sách xã hội đối
phơng.
Giảng viên hớng dẫn: Th.s Đặng Thị Phơng Lan
20
Chuyên đề Thanh tra Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Vệ
- Dự án định canh định c
1.7 Nâng cao hơn nữa vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà
nớc đối với hoạt động tín dụng ngời nghèo từ cấp tỉnh đến huyện, xã và cuối
cùng là ngời nghèo.
2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra về u đãi tín dụng
cho ngời nghèo.
- Phải phối hợp hoạt động thanh tra từ cấp tỉnh, cấp huyện để đảm bảo thực
hiện cho vay vốn tín dụng với ngời nghèo đợc thực hiện nhanh chóng, kịp thời.
- Các cuộc họp xét cho các hộ vay vốn u đãi của Ngân hàng chính sách
phải công khai, có biên bản tờng trình để giúp cho các cơ quan có thẩm quyền
thanh tra, kiểm tra đảm bảo cho vay đúng đối tợng.
- Các địa phơng có ngời nghèo cần vay vốn u đãi phát triển sản xuất, chính
quyền cần lập danh sách dự kiến các hộ cần vay vốn để cán bộ ngân hàng có thể
kiểm tra, vãng gia thu nhập thông tin đảm bảo cho vay đúng ngời, đúng mức kinh
phí.
- Mở các lớp tập huấn về chính sách, điều kiện vay vốn cho cán bộ và nhân
dân địa phơng để giảm thiểu các phơng thức rờm rà, sách nhiễu dân chúng.
- Cung cấp cho nhân dân về địa chỉ của cơ quan thanh tra để nhân dân có
thể kịp thời phản ánh các sai trái trong quá trình thực hiện giải ngân của Ngân
hàng chính sách.
- Căn cứ vào đơn xin vay vốn, cần xác định các kế hoạch đầu t phát triển
kinh tế của ngời nghèo có hiệu quả và thật sự cần thiết mới đợc vay vốn. Đặc
biệt, cơ quan thanh tra cần phối hợp với chính quyền địa phơng để định hớng cho
ngời dân dùng vốn đúng mục đích. Tránh trờng hợp có nhiều hộ nghèo cần vốn
sản xuất thì không đợc vay, nhng lại có nhiều hộ vay vốn về không đầu t sản xuất
mà để mua sắm nội thất hoặc chi tiêu vào các việc khác.
ơng. Từ việc giúp đỡ ngời nghèo thoát nghèo sẽ giúp cho các hộ nghèo mở rộng
phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và hớng tới làm giầu, góp phần đẩy mạnh
sự phát triển kinh tế Xã hội của tỉnh nói riêng và đất nớc nói chung.
2. Kiến nghị.
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng của công tác thanh tra đối với vấn
đề tín dụng ngời nghèo và những kế quản thực hiện dự án tín dụng u đãi của tỉnh
Hải Dơng em có đề xuất một số kiến nghị sau:
- Việc đa ra các giải pháp khắc phục các hạn chế của dự án trớc hết cần
phải tìm hiểu, phân tích dõ các nguyên nhân của nó. Từ đó, đa ra các giải pháp
mang tính hiệu quả bền vững.
- UBND tỉnh cần có sự phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể khác
để chỉ đạo chơng trình xoá đói giảm nghèo và thực hiện dự án tín dụng của ngân
hàng chính sách; chỉ đạo và thanh tra việc thực hiện các nghị quyết, thông t, nghị
định mới nhất về công tác tín dụng ngời nghèo.
- Có biện pháp xử lý nghiêm khắc theo pháp luật những sai phạm cũng nh
việc khen thởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong công tác
này.
Tài liệu tham khảo
1. Tài liệu tập huấn cán bộ xoá đói giảm nghèo cấp tỉnh, huyện (Bộ
LĐTBXH Nhà xuất bản LĐXH, 2006).
2. Báo cáo tổng kết công tác xoá đói giảm nghèo tỉnh Hải Dơng (tháng 12
năm 2006).
3. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 334 tháng 1 năm 2007.
Giảng viên hớng dẫn: Th.s Đặng Thị Phơng Lan
22
Chuyên đề Thanh tra Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Vệ
4. Hệ thống các văn bản hiện hành về công tác xoá đói giảm nghèo (Bộ
LĐTBXH năm 1999)
5. Luật thanh tra.
6. Giáo trình cứu trợ xã hội (Tập bài giảng dùng cho sinh viên hệ cao đẳng