BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðẶNG CHIẾN CÔNG
GI
ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH
CHO VAY
ðỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ H
ỘI HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chưa hề ñược bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi rõ
nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2013
TÁC GIẢ
ðặng Chiến Công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm luận văn, tác giả ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp
ñỡ, tạo ñiều kiện của nhiều cơ quan, trường học, các thầy giáo, cô giáo, bạn
bè ñồng nghiệp tại Ngân hàng CSXH huyện Mỹ Hào và những người thân.
Với tất cả tình cảm và lòng chân thành, tác giả luận văn xin trân trọng
Danh mục từ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục sơ ñồ, ñồ thị x
PHẦN 1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN 6
2.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 6
2.1.2 ðặc ñiểm của chương trình cho vay ñối với hộ nghèo của ngân
hàng CSXH huyện Mỹ Hào
11
2.1.3 Vai trò, của việc nâng cao hiệu quả chương trình cho vay ñối với
hộ nghèo
12
2.1.4 Nội dung ñánh giá hiệu quả chương trình cho vay ñối với hộ
nghèo của Ngân hàng CSXH huyện Mỹ Hào
16
2.1.5 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả chương trình cho
vay ñối với hộ nghèo của ngân hàng CSXH huyện Mỹ Hào
20
2.2 Kinh nghiệm một số nước về nâng cao hiệu quả cho vay ñối với
hộ nghèo
23
2.2.1 Kinh nghiệm cho vay XðGN của Ngân hàng Grameen (Bangladesh) 23
2.2.2 Kinh nghiệm cho vay XðGN của Ấn ðộ 26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
v
54
4.2.2 Hiệu quả chương trình cho vay ñối với hộ nghèo của Ngân hàng
chính sách xã hội huyện Mỹ Hào
58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
vi
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả chương trình cho vay ñối với
hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mỹ Hào, tỉnh
Hưng Yên
70
4.3.1 Yếu tố từ phía Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mỹ Hào 70
4.3.2 Yếu tố từ phía hộ vay 75
4.3.4 Các yếu tố khác 77
4.4 ðịnh hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình cho vay hộ
nghèo của Ngân hàng CSXH huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên 78
4.4.1 ðịnh hướng 78
4.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình cho vay hộ nghèo của
Ngân hàng CSXH huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
80
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
5.1 Kết luận 97
5.2 Khuyến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 105
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
vii
Số TT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Mỹ Hào trong giai ñoạn
2010 - 2012 31
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng huyện Mỹ Hào giai ñoạn 2010 - 2012 33
3.3 Tình hình kinh tế của huyện Mỹ Hào giai ñoạn 2010 - 2012 35
3.4 Các chương trình tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội
huyện Mỹ Hào ñang thực hiện 43
3.5 Số lượng mẫu ñiều tra 45
4.1 Lãi suất cho vay 51
4.2 Nguồn vốn của NHCSXH huyện Mỹ Hào qua các năm 53
4.3 Số lượng và tỷ lệ hộ nghèo ñược vay vốn tại các xã 54
4.4 Số hộ và tỷ lệ hộ nghèo ñược vay vốn qua các năm 55
4.5 Dư nợ cho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH huyện Mỹ Hào 57
4.6 Tốc ñộ tăng trưởng dư nợ chương trình co vay hộ nghèo và dư
nợ bình quân trên một hộ nghèo qua các năm 58
4.7 Số lượt hộ nghèo ñược vay vốn và ñầu tư vốn vay của hộ nghèo 59
4.8 Thu nhập của hộ nghèo trước và sau khi vay vốn 60
4.9 Số tiền chênh lệch lãi suất so với các NHTM mà hộ vay ñược
hưởng lợi 61
4.10 Doanh số cho vay thu nợ chương trình cho vay hộ nghèo của
NH CSXH huyện Mỹ Hào qua các năm
61
4.11 Tỷ lệ thu nợ, thu lãi ñúng hạn 63
4.12 Tình hình dư nợ quá hạn chương trình cho vay hộ nghèo của
Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mỹ Hào 63
4.13 Phân tích nguyên nhâ nợ quá hạn 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
ix
ðồ thị 4.8 Số hộ thoát nghèo qua từng năm của huyện Mỹ Hào 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
1
PHẦN 1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Thế kỉ 21 là thế kỉ nhân loại ñang phải ñối mặt với những vấn ñề toàn
cầu như ñói nghèo, dịch bệnh, biến ñổi khí hậu, các thảm họa thiên nhiên
Việt Nam ñứng trước bối cảnh này ñã ñưa ra “chiến lược phát triển kinh tế xã
hội 2011-2020” với mục tiêu tổng quát: “Phấn ñấu ñến năm 2020 nước ta cơ
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại; chính trị - xã hội ổn
ñịnh, dân chủ, kỷ cương, ñồng thuận; ñời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân ñược nâng lên rõ rệt; ñộc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
ñược giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục ñược nâng
lên; tạo tiền ñề vững chắc ñể phát triển cao hơn trong giai ñoạn sau”.
ðể thực hiện mục tiêu tổng quát ấy, ðảng và Nhà Nước ta ñề ra các
chương trình mục tiêu cụ thể. Ngày 18 tháng 12 năm 2011, Thủ tướng Chính
phủ Nguyễn Tấn Dũng ñã ra quyết ñịnh Số: 2406/Qð-TTg : “Quyết ñịnh ban
hành danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia giai ñoạn 2012 - 2015”.
Trong ñó, “Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững”. ðiều này
chứng tỏ ðảng và Nhà Nước ta rất chú trọng và quyết tâm thực hiện mục tiêu
giảm nghèo trên toàn quốc “nhằm cải thiện ñời sống vật chất và tinh thần của
người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa
nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư”
(theo “quyết nghị về ñịnh hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011
2002 là 8,7%). Số dư cho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH huyện Mỹ Hào
liên tục tăng lên theo từng năm: năm 2008 là 37.869 trñ trên 5.499 hộ vay
vốn, chiếm 50,9% trên tổng dư nợ, giúp hơn 624 hộ vay thoát nghèo; năm
2013 là 56.073 trñ trên 3.673 hộ vay vốn chiếm 35,4% trên tổng dư nợ, giúp
hơn 468 hộ vay thoát nghèo. [8]
Song chương trình cho vay ñối với hộ nghèo ở Ngân hàng CSXH
huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên thời gian qua cho thấy nổi lên vấn ñề bất cập
là hiệu quả vốn tín dụng còn chưa cao, chưa xứng tầm với sự ñầu tư của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
3
Chính Phủ, làm ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng người nghèo. Vì vậy, vấn
ñề ñặt ra là làm thế nào ñể nâng cao chất lượng tín dụng ñối với hộ nghèo
nhằm tạo sự phát triển bền vững của nguồn vốn tín dụng? Làm thế nào ñể
người nghèo nhận ñược và sử dụng vốn vay có hiệu quả hơn nữa?
Thực tế cho ñến nay ñã có nhiều nhà nghiên cứu ở trong và ngoài nước
ñi sâu nghiên cứu các ñề tài về nâng cao hiệu quả tín dụng ñối với hộ nghèo,
ñược công bố dưới dạng chuyên ñề, luận văn thạc sĩ, các bài viết ñăng trên
các báo, tạp chí…và nhiều tác phẩm khác có liên quan, nhưng chưa có ñề tài
nào ñi sâu nghiên cứu tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình cho
vay ñối với hộ nghèo của ngân hàng CSXH huyện Mỹ Hào một cách ñầy ñủ,
toàn diện.
Với tất cả lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Giải pháp
nâng cao hiệu quả chương trình cho vay ñối với hộ nghèo của Ngân hàng
Chính sách xã hội huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hiệu quả chương trình cho vay ñối
với hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) huyện Mỹ Hào, từ
với hộ nghèo;
- Nghiên cứu thực trạng và ñánh giá những kết quả và hiệu quả ñã ñạt
ñược của chương trình cho vay ñối với hộ nghèo của Ngân hàng CSXH
huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
- Nghiên cứu ñề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chương trình
cho vay ñối với hộ nghèo của NHCSXH huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
* Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện ñề tài: Thời gian nghiên cứu từ tháng 4/2012 ñến
tháng 10/2013.
Tài liệu sử dụng trong nghiên cứu: số liệu bao gồm những thông tin
thu thập ở các tài liệu ñã công bố qua các năm, tập trung chủ yếu từ năm
2008 ñến năm 2012 và số liệu ñiều tra trực tiếp tại Ngân hàng CSXH
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
5
huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên (thông qua tìm hiểu báo cáo, phiếu ñiều
tra, phỏng vấn năm 2012 )
Thời gian dự báo cho tương lai: ñề xuất giải pháp hoạt ñộng ñến
năm 2015 và hướng ñến năm 2020.
* Phạm vi không gian: ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Mỹ
Hào, tỉnh Hưng Yên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
-Về mặt năng lượng: Nếu trong một ngày con người chỉ ñược thoả mãn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
7
mức 1.500 calo/ngày, thì ñó là thiếu ñói (thiếu ăn); dưới mức ñó là gay gắt.
Nghèo ñồng nghĩa với nghèo khổ, nghèo túng, túng thiếu. Trong hoàn
cảnh nào thì hộ nghèo, người nghèo cũng chỉ vật lộn với những mưu sinh hàng
ngày về kinh tế, biểu hiện trực tiếp nhất là bữa ăn. Họ không thể vươn tới các
nhu cầu về văn hoá, tinh thần, hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức
tối thiểu nhất, gần như không có. Biểu hiện rõ nhất ở các hộ nghèo là hiện
tượng trẻ em bỏ học, thất học, không có ñiều kiện ñể chữa bệnh khi ốm ñau.
Nhìn chung ở hộ nghèo, người nghèo thu nhập thực tế của họ hầu như chỉ dành
chi toàn bộ cho ăn; thậm chí không ñủ chi ăn, phần tích luỹ hầu như không có.
Nghèo ñược chia ra thành Nghèo tuyệt ñối là tình trạng một bộ phân
dân cư không ñược hưởng và không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu cơ bản
của con người (ăn, mặc, ở, nhu cầu văn hóa, y tế, giáo dục và giao tiếp) ñể
duy trì cuộc sống, mà những nhu cầu này ñã ñược xã hội thừa nhận tùy theo
trình ñộ phát triển kinh tế và phong tục tập quán của ñịa phương. Nghèo
tương ñối là tình trạng một bộ phân dân cư sống dưới mức trung bình của
cộng ñồng xét trên mọi phương diện tại nơi ñang xem xét.
Như vậy, nghèo mà luận văn dung ñể nghiên cứu tập trung vào nghèo
tương ñối và ñược ño lường bằng mức chuẩn nghèo chung do Bộ Lao ñộng
thương binh và xã hội phối hợp với Tổng cức Thống kê Việt Nam ñề ra.
Chuẩn nghèo chung bao gồm nghèo về lương thực, thực phẩm và phi lương
thực, thực phẩm ñược xác ñịnh dựa trên cơ sở: tổng chi phí bằng tiền ñủ mua
một lượng lương thực, thực phẩm cần thiết ñể ñảm bảo năng lượng 2100
calo/người/ngày, cộng với chi phí tối thiểu các mặt hàng như: nhà ở, quần áo,
ñồ dùng gia ñình, ñồ dùng giáo dục, y tế, văn hóa. Mức chuẩn nghèo này khác
nhau giữa nông thôn và thành thị và ñược tính cho từng thời kỳ khác nhau.
cải thiện ñời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa
ñói, giảm nghèo, ổn ñịnh xã hội”.
Cho vay ñối với hộ nghèo hoạt ñộng theo những mục tiêu, nguyên tắc,
ñiều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
9
mại mà nó chứa ñựng những yếu tố cơ bản sau:
* Mục tiêu: Cho vay hộ nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo
ñói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao ñời sống, hoạt ñộng vì
mục tiêu XðGN, không vì mục ñích lợi nhuận.
* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao ñộng nhưng thiếu
vốn sản xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ ñược xác ñịnh
theo chuẩn mực nghèo ñói do Bộ Lð-TBXH hoặc do ñịa phương công bố trong
từng thời kỳ. Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn ñã thoả
thuận.
* ðiều kiện: Có một số ñiều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác
nhau, từng ñịa phương khác nhau có thể quy ñịnh các ñiều kiện cho phù hợp
với thực tế. Nhưng một trong những ñiều kiện cơ bản nhất của tín dụng ñối
với người nghèo ñó là: Khi ñược vay vốn không phải thế chấp tài sản.
2.1.1.3 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả chương trình cho vay hộ nghèo của
ngân hàng CSXH
a, Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả: là phép so sánh dùng ñể chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực
hiện các mục tiêu hoạt ñộng của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra ñể có kết
quả ñó trong những ñiều kiện nhất ñịnh.
Các cách phân loại hiệu quả:
Hiệu quả tài chính còn ñược gọi là hiệu quả sản xuất - kinh doanh hay
ðối với hoạt ñộng của Ngân hàng CSXH hiệu quả chương trình cho
vay hộ nghèo ngoài việc ñược hiểu theo các nội dung trên còn ñược xem xét
trên các góc ñộ sau:
Xét về mặt kinh tế:
- Chương trình cho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH có ñạt ñược
hiệu quả cao hay không, vấn ñề nay ñược nhìn nhận trên các khía cạnh: Số
lượng vốn cho hộ nghèo vay, số hộ nghèo ñược vay, thu nhập của hộ nghèo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
11
tăng hơn so với trước khi vay vốn không , thông qua việc sử dụng vốn vào
SXKD, trình ñộ quản lý kinh tế của người vay có ñược nâng lên không…
Xét về mặt xã hội:
- Chương trình cho vay hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới, làm
thay ñổi cuộc sống ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn
chế ñược những mặt tiêu cực. Tạo ra bộ mặt mới trong ñời sống kinh tế xã hội ở
nông thôn.
- Tăng cường sự gắn bó giữa các hội viên với các tổ chức hội, ñoàn thể
của mình thông qua việc hướng dẫn giúp ñỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm
quản lý kinh tế gia ñình Nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp ñỡ lẫn
nhau, tăng cường tình làng nghĩa xóm, tạo niềm tin của người dân ñối với
ðảng và Nhà nước.
- Góp phần trực tiếp vào chuyển ñổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn thông qua
áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới
trong nông nghiệp ñã góp phần thực hiện phân công lại lao ñộng trong nông
nghiệp và lao ñộng xã hội. Thông qua chương trình cho vay hộ nghèo góp
phần giải quyết vuệc làm và giảm tỷ lệ hộ nghèo, ñây là chỉ tiêu quan trọng
nhất ñánh giá hiệu quả của công tác tín dụng ñối với hộ nghèo.
nền kinh tế. Mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế quốc tế, tăng cường cở sở hạ
tầng kinh tế - xã hội, cải thiện hệ thống giáo dục ñào tạo ñể nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực. Tăng cường các lợi thế cạnh tranh trong các cam kết thương
mại song phương và ñịa phương nhằm chủ ñộng hội nhập kinh tế thế giới.
Tăng trưởng phải ñi ñôi với tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi
trường, nhằm tạo thêm việc làm, cải thiện sức khoẻ cộng ñồng, XðGN và
ngăn chặn kịp thời và có hiệu quả các tệ nạn xã hội. Muốn thực hiện các mục
tiêu nêu trên, thì yếu tố con người là yếu tố ñầu tiên và có tính chất quyết
ñịnh. Vì vậy, phát triển con người là mục tiêu hàng ñầu, vừa là ñộng lực to
lớn khơi dậy mọi tiềm năng của cá nhân và tập thể trong công cuộc xây dựng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
13
ñất nước giàu mạnh. XðGN là một trong những chính sách xã hội hướng phát
triển con người, nhất là ñối với nhóm người nghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia
vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội của ñất nước. ðói nghèo và lạc hậu
bao giờ cũng ñi ñôi với gia tăng dân số, suy giảm thể lực, trí lực… Vì vậy,
XðGN là một yêu cầu cấp thiết ñể phát triển một xã hội bền vững.
XðGN không chỉ là công việc trước mắt, mà còn là nhiệm vụ lâu dài;
trước mắt là xoá hộ ñói, giảm hộ nghèo. Lâu dài là xoá sự nghèo, giảm
khoảng cách giàu nghèo, phấn ñấu xây dựng một xã hội giàu mạnh, công
bằng, dân chủ, văn minh.
XðGN góp phần thực hiện công bằng xã hội thể hiện trên các mặt:
Mở rộng cơ hội lựa chọn cho cá nhân và nhóm người nghèo, nâng cao
năng lực cá nhân ñể thực hiện có hiệu quả sự lựa chọn của mình trong tạo
việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Tạo cơ hội cho sự phát triển ñồng ñều giữa các vùng, giảm khoảng
cách và sự chênh lệch quá ñáng về mức sống giữa nông thôn và thành thị,
các nhóm dân cư. XðGN tham gia vào ñiều chỉnh cơ cấu ñầu tư hợp lý
bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao ñộng của bản thân và
gia ñình họ có ñiều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống ñể tổ chức
sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn,
tăng thu nhập, cải thiện ñời sống.
2.1.3.3 Tạo ñiều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả
hoạt ñộng kinh tế ñược nâng cao
Tệ nạn cho vay nặng lãi ñã có từ lâu ñời nay, hiện nay vẫn ñang tồn tại
khá nặng nề ở nông thôn, nhất là vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Cho vay nặng
lãi thể hiện ở lãi suất cao hơn nhiều so với lãi suất cho vay của ngân hàng
hoặc dưới dạng mua bán sản phẩm non như: lúa non, lạc non, mía non…ở
thời kỳ giáp hạt.
Do nhu cầu cấp bách (thường là do ñói kém, ốm ñau bệnh tật, chi phí
con ñi học hoặc nhu cầu ñột xuất), nên họ phải vay nặng lãi. Tín dụng nặng
lãi gây nhiều tác hại cho người dân, ñặc biệt là hộ nghèo, làm cho hộ nghèo
càng nghèo thêm. Chính hoạt ñộng tín dụng ngân hàng, nhất là NHCSXH ñã