Giải pháp tăng cường cho vay đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––– NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CHO VAY ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế


HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. VŨ VĂN HÓA THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học của
riêng tôi và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học của

pháp tăng cường cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH huyện Bình
Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc” tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập
thể và cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban Giám hiệu nhà trường,
Phòng QLĐT Sau đại học và các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
chương trình học tập và nghiên cứu.
Có được kết quả này, tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu
sắc đối với GS., TS. Vũ Văn Hóa - người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Lãnh đạo UBND huyện
Bình Xuyên, các phòng, ban chuyên môn thuộc huyện, các tổ chức chính trị
xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu Chiến binh, Đoàn thanh niên),
Ngân hàng CSXH huyện và các hộ nghèo ở huyện Bình Xuyên đã cung cấp
những số liệu khách quan giúp tôi đưa ra những phân tích chính xác.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và
những người thân trong gia đình đã chia sẻ những khó khăn và thường xuyên
động viên tôi trong khi thực hiện luận văn này.

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Nhung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 31
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 33
2.2.3. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin 34
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin 34
2.3. Các chỉ tiêu chủ yếu sử dụng trong nghiên cứu 35
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCS
HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 37
3.1. Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Bình Xuyên tỉnh
Vĩnh Phúc 37
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 37
3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy 38
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ 41
3.2. Thực trạng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện
Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2013 41
3.2.1.Tổng quan về kinh tế - xã hội huyện Bình xuyên và thực trạng các hộ
nghèo tại huyện Bình Xuyên 42
3.2.2. Thực trạng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội
huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc 55
3.3. Đánh giá khái quát hiệu quả cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính
sách xã hội huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc 76
3.3.1. Kết quả đạt được 76
3.3.2. Một số hạn chế, tồn tại 77
3.3.3. Nguyên nhân 81
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ

4.3. Một số kiến nghị 93
4.3.1. Đối với Chính phủ 93
4.3.2. Đối với Ngân hàng CSXH Việt Nam 94
4.3.3. Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp tại tỉnh
Vĩnh Phúc 95
4.3.4. Đối với Ngân hàng Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 95
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 100 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Diễn giải
BAAC
Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng
BPM
Ngân hàng nông nghiệp Malaisia
BRI
Bank Rakayt Indonexia
CSXH
Chính sách xã hội
GB
Grameen Bank
GTSX

Uỷ ban nhân dân
UD
Uni Desa
XĐGN
Xoá đói giảm nghèo
WB
Ngân hàng thế giới Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo huyện Bình Xuyên cuối
năm 2013 44
Bảng 3.2: Các nguyên nhân nghèo chia theo xã, thị trấn ở huyện
Bình Xuyên 47
Bảng 3.3: Thông tin chung về các hộ nghèo điều tra 49
Bảng 3.4: Nguồn vốn trong 3 năm 2011-2013 55
Bảng 3.5: Doanh số cho vay trong 3 năm 2011-2013 59
Bảng 3.6: Doanh số thu nợ trong 3 năm 2011 - 2013 60
Bảng 3.7: Tổng hợp dư nợ 3 năm 2011, 2012, 2013 61
Bảng 3.8: Kết quả phân loại Tổ TK & VV 69
Bảng 3.9: Lịch giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Bình Xuyên tại các
xã, thị trấn 71
Bảng 3.10: Phân loại dư nợ ủy thác cho vay qua các tổ chức chính trị
xã hội 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

là một tổ chức tín dụng chính thống có vai trò quan trọng đặc biệt trong toàn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2
bộ hệ thống tín dụng vi mô cho xoá đói giảm nghèo. Mặc dù, đã và đang nỗ
lực rất lớn, cơ chế ngày càng hoàn thiện, thủ tục vay vốn ngày càng thông
thoáng, đơn giản để người nghèo tiếp cận với đồng vốn dễ dàng hơn. Tuy
nhiên, vẫn còn có rất nhiều vấn đề nảy sinh cả từ phía người cho vay và người
đi vay như mức vốn vay còn thấp, thời hạn cho vay còn hạn chế và chưa phù
hợp với từng đối tượng, từng mục đích; sự hỗ trợ đối với hộ sau khi vay vốn
chưa được quan tâm; hiệu quả sử dụng vốn vay chưa cao… Vì vậy, những kết
quả đạt được chưa tương xứng với nguồn lực bỏ ra, tác động của vốn tín dụng
đối với hộ nghèo còn thấp.
Với kỳ vọng công cụ tín dụng cho hộ nghèo ngày càng phát huy thế
mạnh, góp phần nhiều hơn nữa trong việc thực hiện chiến lược xoá đói giảm
nghèo của cả nước nói chung, của huyện Bình Xuyên nói riêng, tôi nghiên
cứu đề tài: “Giải pháp tăng cường cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng
Chính sách xã hội huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc”, làm luận văn Thạc
sĩ kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng
Chính sách xã hội huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất một số giải
pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện việc cho vay đối với hộ nghèo và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn vay.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn cho vay đối với hộ nghèo.
- Đánh giá thực trạng cho vay đối với hộ nghèo và tác động của vốn tín

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cho vay hộ nghèo của Ngân
hàng Chính sách xã hội Việt Nam.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã
hội huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc, trong giai đoạn 2011-2013.
Chương 4: Giải pháp tăng cường cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân
hàng Chính sách xã hội huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY HỘ NGHÈO
CỦA NGÂN HÀNG CSXH VIỆT NAM
1.1. Cơ sở lý luận về cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội
Việt Nam
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội ở Việt Nam
1.1.1.1. Sự hình thành và phát triển
Tại Nghị quyết số 05-NQ/HNTW, ngày 10/6/1993 Hội nghị lần thứ
năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, về việc tiếp tục đổi mới và
phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, Đảng ta chủ trương có chế độ tín dụng
ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ chính sách, vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số,
vùng cao, vùng căn cứ cách mạng; mở rộng hình thức cho vay thông qua tín
chấp đối với các hộ nghèo…
Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng và Chiến lược quốc gia
về xóa đói giảm nghèo, năm 1993, Chính phủ đã thành lập Quỹ cho vay ưu
đãi hộ nghèo với số vốn ban đầu là 400 tỷ đồng, do Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Nhà nước

được giao cho nhiều cơ quan Nhà nước, hội đoàn thể và Ngân hàng thương
mại Nhà nước cùng thực hiện theo các kênh khác nhau, làm cho nguồn lực
của Nhà nước bị phân tán, chồng chéo, trùng lắp, thậm chí cản trở lẫn nhau.
Bên cạnh nguồn vốn cho vay hộ nghèo được Ngân hàng Phục vụ người nghèo
và NHNo&PTNT Việt Nam thực hiện thì thực tế còn có: nguồn vốn cho vay
giải quyết việc làm do Kho bạc Nhà nước quản lý và cho vay; nguồn vốn cho
vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn do Ngân hàng Công
thương thực hiện; nguồn vốn cho vay ưu đãi các tổ chức kinh tế và hộ sản
xuất, kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi, các xã đặc biệt
khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ…
Việc hình thành các nguồn vốn cho vay chính sách nằm rải rác ở nhiều
tổ chức tài chính với cơ chế quản lý khác nhau đã gây nhiều trở ngại cho quá

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6
trình kiểm soát của Nhà nước, không tách bạch được tín dụng chính sách với
tín dụng thương mại.
Để triển khai Luật các tổ chức tín dụng trong việc thực hiện chính sách
tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách; các nghị quyết của
Đại hội Đảng IX, nghị quyết kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá X về việc sớm hoàn
thiện tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (CSXH), tách tín
dụng ưu đãi ra khỏi tín dụng thương mại; đồng thời thực hiện cam kết với
Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) về việc thành lập Ngân
hàng Chính sách; ngày 04/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số
78/2002/NÐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg về việc
thành lập Ngân hàng CSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người
nghèo, tách khỏi NHNo&PTNT Việt Nam.

Sau hơn 10 năm thành lập và đi vào hoạt động, Ngân hàng CSXH đã kế
thừa, xây dựng và phát triển trên nền tảng của mô hình tổ chức Ngân hàng
Phục vụ người nghèo với phương châm: Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành
gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí, xã hội hoá hoạt động tín dụng chính sách để “dân
biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, đảm bảo vốn tín dụng chính sách của
Chính phủ được quản lý chặt chẽ, cho vay đúng đối tượng được thụ hưởng.
Cho đến nay, mô hình tổ chức, bộ máy quản lý điều hành của Ngân
hàng CSXH đã ổn định, hoạt động có hiệu quả, được các cơ quan Đảng,
Chính quyền, tổ chức đoàn thể từ Trung ương đến địa phương đánh giá cao.
Ngân hàng CSXH thực sự trở thành công cụ hữu ích trong công cuộc xoá đói
giảm nghèo, phát triển kinh tế, ổn định xã hội của Chính phủ.
1.1.1.2. Hệ thống tổ chức bộ máy trong phạm vi cả nước.
Ngân hàng CSXH là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, có tài
sản và hệ thống giao dịch từ Trung ương đến địa phương, có bộ máy quản lý
và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, trụ sở chính đặt tại Hà Nội.
Thời gian hoạt động là 99 năm.
Ngân hàng Chính sách xã hội được tổ chức theo 3 cấp: Hội sở chính ở
Trung ương, Chi nhánh ở cấp tỉnh, Phòng giao dịch ở cấp huyện. Mỗi cấp đều
có bộ máy quản trị và bộ máy điều hành tác nghiệp:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8
Bộ máy quản trị, gồm: Hội đồng quản trị và bộ máy giúp việc ở Trung
ương; Ban đại diện Hội đồng quản trị ở cấp tỉnh, cấp huyện.
Bộ máy điều hành tác nghiệp bao gồm: Hội sở chính ở Trung ương; Sở
giao dịch, Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Công nghệ thông tin; 63 Chi nhánh
cấp tỉnh và 618 Phòng giao dịch cấp huyện.
Điều lệ về tổ chức hoạt động của Ngân hàng CSXH được ban hành kèm

Theo chức năng nhiệm vụ, hệ thống tổ chức bộ máy của Ngân hàng
CSXH gồm:
(a). Bộ máy quản trị Ngân hàng CSXH
Bộ máy quản trị gồm có: Hội đồng quản trị ở Trung ương và Ban đại
diện HĐQT cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã.
* Hội đồng quản trị.
HĐQT Ngân hàng CSXH có 14 thành viên, gồm 12 thành viên kiêm
nhiệm và 02 thành viên chuyên trách. 12 thành viên kiêm nhiệm gồm Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là Chủ tịch HĐQT; 11 thành viên còn lại
là Thứ trưởng hoặc cấp tương đương Thứ trưởng của Bộ Tài chính, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Uỷ ban dân tộc, Văn
phòng Chính phủ và Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam, Hội Cựu chiến binh và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 02
thành viên chuyên trách gồm: 01 Uỷ viên giữ chức Tổng giám đốc, 01 Uỷ
viên giữ chức Trưởng Ban kiểm soát.
HĐQT có chức năng quản trị các hoạt động của Ngân hàng CSXH, phê
duyệt chiến lược phát triển dài hạn, kế hoạch hoạt động hàng năm, ban hành
các văn bản về chủ trương, chính sách, quy định, quy chế tổ chức và hoạt
động của Ngân hàng CSXH các cấp, nghị quyết các kỳ họp HĐQT thường kỳ
và đột xuất
Ngoài chức năng nhiệm vụ như trên, tuỳ theo chức năng nhiệm vụ của
mỗi Bộ, ngành, từng thành viên kiêm nhiệm HĐQT còn trực tiếp chỉ đạo hệ
thống Bộ, ngành mình tham gia quản lý, giám sát, hỗ trợ các hoạt động của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10
Ngân hàng CSXH, tham gia chuyển tải vốn đến hộ nghèo và các đối tượng

11
- Quyết định số 37/2006/QĐ-NHNN ngày 01/8/2006 về việc ban hành
quy chế kiểm toán nội bộ của TCTD.
- Quyết định số 50/QĐ-HĐQT ngày 14/6/2010 về việc thành lập phòng
Kiểm toán nội bộ trực thuộc Ban kiểm soát Ngân hàng CSXH.
- Quyết định số 51/QĐ-HĐQT ngày 14/6/2010 về việc ban hành quy
chế tổ chức và hoạt động của phòng Kiểm toán nội bộ trực thuộc Ban kiểm
soát Ngân hàng CSXH.
Vì vậy, Ban kiểm soát hiện nay gồm có: Trưởng ban (thành viên
HĐQT), 02 thành viên kiêm nhiệm (của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà
nước), 02 thành viên chuyên trách, Phòng Kiểm toán nội bộ (01 phó phòng và
01 kiểm toán viên)
Ban Kiểm soát Ngân hàng CSXH hoạt động theo Quy chế ban hành
kèm theo Quyết định số 157/QĐ-HĐQT ngày 02/4/2003 của HĐQT.
* Ban đại diện HĐQT các cấp.
Tại các chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có Ban đại diện HĐQT có chức
năng giám sát việc thực thi các Nghị quyết, Văn bản chỉ đạo của HĐQT tại các
địa phương. Chỉ đạo việc gắn tín dụng chính sách với kế hoạch xoá đói giảm
nghèo và dự án phát triển kinh tế xã hội tại địa phương để nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn vốn ưu đãi.
Thành phần, số lượng thành viên Ban đại diện HĐQT các cấp tại địa
phương tương đương như thành phần của HĐQT ở Trung ương (nhưng không
có thành viên chuyên trách) là cán bộ các cơ quan quản lý Nhà nước như các
Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, trong đó Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cùng
cấp làm Trưởng ban. Giúp việc cho Ban đại diện HĐQT các cấp do Giám đốc
Ngân hàng CSXH cùng cấp đảm nhận.
Ban đại diện HĐQT Ngân hàng CSXH các cấp hoạt động theo chế độ
kiêm nhiệm qui định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 162/QĐ-
HĐQT ngày 17/4/2003 của HĐQT.

Hồ Chí Minh.
Trung tâm Công nghệ thông tin tại Hà Nội, có 02 cơ sở xử lý dữ liệu tại
Thành phố Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
Sở giao dịch có trụ sở tại Hà Nội.
* Tại Chi nhánh cấp tỉnh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 13
Chi nhánh Ngân hàng CSXH các tỉnh, thành phố là đơn vị trực thuộc
Hội sở chính, đại diện pháp nhân theo uỷ quyền của Tổng giám đốc trong việc
chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Ngân hàng CSXH trên địa bàn.
Điều hành chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh, thành phố là Giám đốc chi
nhánh, giúp việc giám đốc là các Phó giám đốc và các trưởng phòng, chức
năng, chuyên môn.
Hiện nay trong toàn hệ thống Ngân hàng CSXH có 63 chi nhánh Ngân
hàng CSXH tỉnh, thành phố đặt trên địa bàn 63 tỉnh, thành phố trong phạm vi
toàn quốc. Mỗi chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh, thành phố có 5 phòng: Kế
hoạch - Nghiệp vụ tín dụng, Kế toán - Ngân quỹ, Hành chính Tổ chức, Kiểm
tra Kiểm toán nội bộ, Tin học với số cán bộ định biên từ 25 - 30 người.
* Tại Phòng giao dịch cấp huyện.
Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH các huyện là đơn vị trực thuộc chi
nhánh tỉnh, thành phố đặt tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trong địa bàn
hành chính nội tỉnh, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ của Ngân hàng CSXH
trên địa bàn.
Điều hành Phòng giao dịch quận, huyện là Giám đốc, giúp việc Giám
đốc gồm các Phó giám đốc và các Tổ trưởng nghiệp vụ, mỗi phòng giao dịch
có biên chế từ 7 - 11 người.


Ban kiểm soát
Ban đại diệnHĐQT
tỉnh, thành phố
Phòng giao dịch
quận, huyện
Ban đại diệnHĐQT
quận, huyện
Ủy ban nhân dân,
Ban giảm nghèo xã, phường
Tổ tiết kiệm
Và vay vốn
Người
vay
Người
vay
Người
vay
Người
vay

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 15
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Ngân hàng CSXH được
coi là mô hình đặc thù, khác biệt các Ngân hàng Thương mại ở Việt Nam và
các nước trên thế giới với những ưu điểm:
Thứ nhất: Phát huy sức mạnh tổng hợp, khai thác được tiềm năng to lớn
về trí tuệ, sức của, sức người của toàn xã hội phục vụ cho sự nghiệp xóa đói
giảm nghèo, thể hiện được bản chất tốt đẹp của cộng đồng xã hội Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status