Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
MỤC LỤC
GVHD:TS.Lương Văn Hải SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung
BĐD Ban đại diện
ĐTN Đoàn thanh niên
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
HĐQT Hội đồng quản trị
HĐND Hội đồng nhân dân
HCCB Hội cựu chiến binh
HND Hội nông dân
HPN Hội phụ nữ
LĐ-TB&XH Lao động – Thương binh và Xã hội
NHNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội
NHTM Ngân hàng thương mại
NQ Nghị quyết
SXKD Sản xuất kinh doanh
TD Tín dụng
TW Trung ương
UBND Uỷ ban nhân dân
XĐGN Xoá đói giảm nghèo
WB Ngân hàng thế giới
NQHHN Nợ quá hạn hộ nghèo
DSCV Doanh số cho vay
TDNTD Tổng dư nợ tín dụng
GVHD:TS.Lương Văn Hải SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo tại
NHCSXH tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với hộ nghèo.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu cho vay hộ nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh
Quảng Ninh từ năm 2007 đến 2011.
GVHD:TS.Lương Văn Hải SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
3
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
4. Phương pháp nghiên cứu
Khó luận sử dụng các phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp quan sát khoa
học, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp tổng hợp, thống kê, chứng
minh, diễn giải, sơ đồ, biểu mẫu và đồ thị trong trình bày khó luận tốt nghiệp.
5. Kết cấu của luận văn
Khó luận ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay và hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã
hội tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh.
GVHD:TS.Lương Văn Hải SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
4
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY
ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH
1.1. Tổng quan về NHCSXH
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHCSXH
Trong chương trình cơ cấu lại các Ngân hàng thương mại Nhà nước, việc tách tín
trợ tài chính đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, tạo cho họ có điều
kiện tự cải thiện cuộc sống, từng bước xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Có thể tổng kết một số nguyên nhân cơ bản tạo nên bộ phận nông dân nghèo thiếu
vốn như sau:
* Thiếu vốn đầu tư vào những ngành nghề cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, có
giá trị hàng hoá nông sản lớn. Công cụ kĩ thuật canh tác và sản xuất lạc hậu, trình độ
sản xýât kinh doanh hạn chế, không có điều kiện, không có khả năng tiếp thụ, tiếp cận
khoa học tiên tiến. Từ đó năng suất lao động và chất lượng hàng hoá thấp, hạn chế khả
năng cạnh tranh, khả năng tiêu thụ hàng hoá, hạn chế khả năng tích luỹ để tiếp tục quá
trình tái sản xuất mở rộng và cải thiện đời sống cho người nông dân.
* Cơ chế sản xuất công nghiệp và ngành nghề ở nông thôn chưa hợp lý, chưa phù
hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Đối với những vùng thuần nông, thu nhập
hộ gia đình còn rất hạn chế, ở những vùng sản xuất phụ thu nhập còn khá hơn. Mặc dù
trong thời gian qua đã thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đa
dạng ngành nghề ở nông thôn để khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng
vùng, từng địa phương nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của nền kinh tế tự phát. Do đó một
số sản phẩm làm ra không có thị trường tiêu thụ. Nhiều hộ gia đình rơi vào tình thế
“tiến thoái lưỡng nan”
* Nguyên nhân của xã hội như tàn tật, thiếu sức lao động, một số tệ nạn xã hội ngày
càng phát sinh như cờ bạc, rượu chè…ảnh hưởng đến sản xuất, thu nhập của một số họ
gia đình. Đặc biệt là nạn cho vay nặng lãi với lãi suất cắt cổ đã làm cho những người
thiếu vốn đi vào con đường bế tắc…
Xuất phát từ những nguyên nhân lớn trên đây cho thấy việc cho ra đời một ngân
hàng dành cho các đối tượng trên là hoàn toàn cần thiết và kịp thời.
Ngân hàng phục vụ người nghèo hoạt động được 6 năm, đến đầu năm 2003 Ngân
hàng chính sách được thành lập, thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác.
GVHD:TS.Lương Văn Hải SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
6
1.1.4. Các hoạt động cơ bản của NHCSXH
- Huy động vốn.
- Cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
GVHD:TS.Lương Văn Hải SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
7
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và bảo tồn nguồn vốn của Chính phủ dành cho
chương trình tín dụng XĐGN và các chương trình khác.
- Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương,
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay theo các chương trình dự án.
NHCSXH là ngân hàng đặc thù của Chính phủ, hoạt động trong lĩnh vực XĐGN
nên có nhiều điểm khác biệt so với các NHTM.
1.2. Những vấn đề cơ bản về cho vay của NHCSXH
1.2.1. Khái niệm cho vay của NHCSXH
Cho vay (còn gọi là tín dụng) là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa
bên cho vay là ngân hàng và bên đi vay là cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác;
trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian
nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và
lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
1.2.2. Phân loại cho vay NHCSXH
Dựa vào tính chất của đối tượng vay, hoạt động cho vay của NHCSXH có thể
phân thành 3 loại:
- Cho vay xoá đói giảm nghèo.
- Cho vay hỗ trợ các chính sách xã hội, giáo dục, y tế.
- Cho vay các doanh nghiệp nhà nước thua lỗ hoặc không đủ điều kiện vay thông
thường hoặc với các điều kiện ưu đãi.
Còn dựa vào nguồn gốc thành lập, NHCSXH được chia làm 2 loại: sở hữu tư nhân
do tư nhân thành lập, kiểm sát và hoạt động; sở hữu nhà nước do nhà nước thành lập,
kiểm sát và hoạt động. Từ chỗ nguồn gốc thành lập, mà các hoạt động cho vay của các
Khi khách hàng đến Ngân hàng có nhu cầu vay vốn thì cán bộ tín dụng cư trú
trên địa bàn trực tiếp giao dịch với khách hàng.
Cán bộ tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến
hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định sau đó gửi lên Trưởng phòng tín
dụng.
Trưởng phòng tín dụng kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm
định tín dụng , do cán bộ tín dụng gửi lên, Giám đốc Ngân hàng căn cứ và báo cáo
thẩm định, quyết định cho vay hoặc không cho vay:
- Nếu cho vay thì thông báo cho khách hàng đến Ngân hàng để lập hợp đồng tín
dụng. Hợp đồng bảo đảm tiền cho vay (trường hợp vay bảo đảm bằng tài sản).
GVHD:TS.Lương Văn Hải SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Khách hàng lập hồ
sơ vay vốn gửi cán
bộ tín dụng Ngân
hàng
Cán bộ tín dụng
thẩm định hồ sơ
vay vốn
Giám đốc Ngân
hàng quyết định
cho vay và ký
duyệt
Giải ngân
10
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
- Khoản vay vượt quyền phán quyết thì thực hiện theo quy định hiện hành của
NHCSXH tỉnh Quảng Ninh.
- Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết, nêu rõ lý do không cho
vay và trả lại hồ sơ cho khách hàng.
Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển cho kế toán thực
Biên bản xác nhận nợ rủi ro bất khả kháng thẩm định hồ sơ tín dụng.
Khi nhận được hồ sơ vay do khách hàng lập gửi tới, CBTD phải tiến hành thẩm
định những phần việc sau:
Kiểm tra điều kiện vay vốn của hộ sản xuất
Kiểm tra năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, khả năng tài
chính, kiểm tra mục đích vốn vay, kiểm tra tính khả thi. Hiệu quả của dự án,
phương án SXKD.
Đối với khoản vay trung và dài hạn cần phân tích đánh giá dự án trên các
phương diện: kỹ thuật, thị trường tài chính của dự án, lợi ích kinh tế - xã hội,
đánh giá tiềm ẩn rủi ro và biện pháp phòng ngừa.
Đánh giá phẩm chất, tư cách con người vay.
CBTD phải trực tiếp kiểm tra tính hợp lệ của bộ hồ sơ pháp lý và hồ sơ vay
vốn theo quy định.
2e. Quyết định cho vay
Sau khi thẩm định xong các thủ tục vay vốn CBTD chuyển toàn bộ hồ sơ đó lên
trưởng phòng tín dụng. Trưởng phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ hợp
pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định của CBTD lập, tiến hành xem xét tới thẩm định
đối với những hộ vay vốn lớn. Trưởng phòng tín dụng phải trực tiếp đi thẩm định cùng
CBTD. Sau đó ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định trình lên giám đốc quyết định.
Giám đốc Ngân hàng căn cứ vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) do
phòng tín dụng quyết định cho vay hoặc không cho vay. Và phải trả lời khách hàng
bằng văn bản về quyết định cho vay hoặc không cho vay.
GVHD:TS.Lương Văn Hải SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
12
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
2f. Nội dung kiểm tra, giám sát vốn vay
Kiểm tra trước khi cho vay: là việc thẩm định, tái thẩm định của CBTD,
trưởng phòng tín dụng, các điều kiện vay vốn theo quy định.
Kiểm tra trong cho vay: là việc kiểm tra tính đầy đủ tính hợp lệ hợp pháp của
bộ hồ sơ khách hàng, hồ sơ vay vốn, hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay và các yếu
nghèo là dựa trên mức thu nhập hoặc mức chi tiêu. Một người được coi là nghèo, nếu
mức độ chi tiêu hoặc thu nhập của người đó xuống dưới mức tối thiểu cần thiết để đáp
ứng cho các nhu cầu căn bản. Mức tối thiếu này được gọi là “ngưỡng đói nghèo”. Các
yếu tố đáp ứng nhu cầu căn bản thay đổi theo thời gian và xã hội. Do đó, ngưỡng đói
nghèo khác nhau theo thời gian và địa điểm và mỗi quốc gia sử dụng các ngưỡng thích
hợp với mức độ phát triển, chuẩn mực và giá trị xã hội của mình. Để tổng hợp và so
sánh toàn cầu, Ngân hàng thế giới sử dụng ngưỡng tham chiếu $1 và $2/ngày trong
thuật ngữ “sức mua tương đương” (PPP) 1993 (PPP đo lường sức mua tương đối của
đồng tiền các quốc gia).
Trong quá trình nghiên cứu đói nghèo và thực hiện chương trình XĐGN ở Việt
Nam, WB đã đưa ra hai mức chuẩn nghèo đối với Việt Nam:
Thứ nhất, là số tiền cần thiết để mua một số lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu
cầu dinh dưỡng với lượng 2.100 calo/người/ngày, gọi là chuẩn nghèo về lương thực,
thực phẩm;
Thứ hai, là số tiền cần thiết bao gồm cả chi tiêu cho lương thực, thực phẩm và chi
tiêu cho các nhu cầu cần thiết khác, gọi là chuẩn nghèo chung.
Tại Việt Nam hiện nay đang sử dụng một loạt các chỉ tiêu đánh giá về nghèo đói
và phát triển xã hội: Bộ LĐ- TB&XH (cơ quan thường trực của Chính phủ trong tổ
chức, triển khai, thực hiện XĐGN) dựng phương pháp dựa trên thu nhập của hộ gia
đình tuỳ theo từng thời gian. Các hộ được xếp vào diện nghèo, nếu thu nhập đầu người
của họ ở dưới mức chuẩn được xác định. Mức này khác nhau giữa thành thị, nông thôn
và miền núi. Tỷ lệ nghèo được xác định bằng tỷ lệ giữa dân số có thu nhập dưới
ngưỡng nghèo so với tổng dân số trong cùng một thời điểm.
Năm 1997, chuẩn nghèo đói thuộc phạm vi của chương trình quốc gia (chuẩn
nghèo cũ) để áp dụng cho thời kỳ từ năm 1996 - 2000 như sau:
Hộ đói là hộ có thu nhập dưới 13 kg gạo/người/tháng (tương đương 45.000 đồng
cho tất cả các vùng).
Hộ nghèo là hộ có thu nhập tuỳ theo từng vùng ở các mức tương ứng như nhau:
- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo dưới 15 kg gạo/người/tháng (tương đương
55.000 đồng).
- Đối với khu vực thành thị: Hộ nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân đầu
người 1 tháng dưới 260.000 đồng.
- Đối với khu vực nông thôn: Hộ nghèo là những hộ gia đình có mức thu nhập
bình quân đầu người 1 tháng dưới 200.000 đồng.
GVHD:TS.Lương Văn Hải SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
15
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
Chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 theo Chỉ thị số 1752/CT-TTg
ngày 21-9-2010 của Thủ tướng Chính phủ, mức chuẩn nghèo và cận nghèo được xác
định:
- Những hộ có thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống là hộ
nghèo (khu vực nông thôn),
- Đối với khu vực thành thị, hộ nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân
500.000 đồng/người/tháng;
- Hộ cận nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến
520.000 đồng/người/tháng (khu vực nông thôn),
- Đối với khu vực thành thị là từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.
Theo tiêu chí cũ về hộ nghèo, thì đến năm 2005, tỷ lệ hộ nghèo của Việt Nam còn
7%, còn theo tiêu chí mới tỷ lệ hộ nghèo tới 22%.
Phương pháp xác định đói nghèo do Bộ LĐ- TB&XH nêu trên có những ưu điểm
nhất định: Dễ hiểu, dễ tính toán, dễ điều tra.
Việc đưa ra giới hạn đói nghèo của Bộ LĐ- TB&XH là phù hợp với điều kiện của
Việt Nam, tiện lợi cho việc Nhà nước có một bức tranh tổng quát về đói nghèo, đặc biệt là
vùng nông thôn và miền núi để có thể đưa ra các giải pháp XĐGN trong cả nước. Tuy
nhiên, trong quá trình thực hiện việc bình xét hộ nghèo tại một số địa phương (xúm, bản,
xã, phường) đã không thực hiện đúng theo hướng dẫn của Bộ LĐ- TB&XH về các tiêu
chí đánh giá hộ nghèo, cho nên đã dẫn đến tình trạng số hộ nghèo thực tế lớn hơn số hộ
nghèo được cấp thẻ (hộ nghèo trong danh sách) tại từng thời điểm
Tổng cục Thống kê thì dựa vào cả thu nhập và chi tiêu theo đầu người để tính tỷ lệ
nghèo. Tổng cục Thống kê xác định ngưỡng nghèo dựa trên chi phí cho một giỏ tiêu
thông qua vay vốn NHCSXH.
1.3.3. Các chỉ tiâu đánh giỏ hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
1.3.3.1. Các chỉ tiâu định tính đánh giỏ hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
* Đảm bảo nguyên tắc cho vay.
Để đánh giá chất lượng mỗi khoản vay, ngân hàng phải xem xét về khoản vay đó
có đảm bảo nguyên tắc cho vay sau đây hay không.
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng
- Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện đúng theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam đối vơi khách hàng.
Đây là nguyên tắc tối thiểu mà bất cứ khoản vay nào cũng phải đảm bảo.
* Nguyên tắc để hộ nghèo được vay tại ngân hàng chính sách xã hội.
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi hộ nghèo đủ các điều kiện sau đây
GVHD:TS.Lương Văn Hải SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
17
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
- Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay
- Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã , phường, thị trấn sở tại theo chuẩn nghèo
do Bộ thương binh và Xã hội ban hành
- Chủ hộ hoặc người thừa kế được uỷ quyền giao dịch là nguời đại diện hộ gia
đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với ngân hàng, là nguời trực tíêp ký nhận nợ
và chịu trách nhiệm về khoản nợ đối với ngân hàng
- Phương án vay vốn của hộ nghèo là hiệu quả và có khả năng hoàn trả gốc và lãi
cho ngân hàng theo đúng hợp đồng tín dụng
- Hộ vay phải là thành viên của tổ tích kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập danh
sách đề nghị vay vốn có xác nhận của uỷ ban
1.3.3.2. Các chỉ tiâu định lượng đánh giỏ hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
* Doanh số cho vay hộ nghèo
Doanh số cho vay hộ nghèo là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng
tiềm ẩn nhiều rủi ro ảnh hưởng tới kết quả và sự an toàn kinh doanh của ngân hàng. Vì
vậy việc đảm bảo thu hồi vốn, thu nợ đúng hạn thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn thấp là
mục tiêu quan trọng của ngân hàng.
Để xem xét chi tiết hơn khả năng không thu hồi được nợ, ta còn sử dụng chỉ tiêu
tỷ lệ nợ khó đòi.
Tổng nợ khó đòi hộ nghèo
Tỷ lệ nợ khó đòi hộ nghèo = × 100%
Tổng nợ quá hạn hộ nghèo
Đây là một chỉ tiêu tương đối, tỷ lệ này ở mức cao là dấu hiệu cho thấy nguy cơ
mất vốn cao do các khoản vay có vấn đề.
* Vòng quay vốn tín dụng hộ nghèo
Doanh số thu nợ hộ nghèo
Vòng quay vốn tín dụng hộ nghèo = × 100%
Dư nợ bình quân hộ nghèo
Đây là chỉ tiêu quan trọng xem xét hiệu quả cho vay hộ nghèo, phản ánh tần suất
sử dụng vốn.Vòng quay càng lớn với số dư nợ luôn tăng chứng tỏ đồng vốn ngân hàng
bỏ ra đã sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, tạo ra lợi nhuận lớn cho ngân hàng.
Tóm lại: Cho vay hộ nghèo có vai trò hết sức quan trong về các mặt như kinh tờ,
xã hội, chính trị của nhà nước đối với hộ nghèo. Và cho vay đối với hộ nghèo được coi
là công cụ đắc lực của Nhà nước trong chương trình xoá đói giảm nghèo quốc gia, nó
là đòn bẩy thúc đẩy kinh tế, là động lực giúp hộ nghèo phát triển một cách toàn diện,
từ đó phát huy hết vai trò của hộ gia đình đối với quá trình công nghiệp hoá và hiện
đại hoá nông thôn cũng như nền kinh tế quốc dân. Nhưng thực tế đã cho thấy chất
GVHD:TS.Lương Văn Hải SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
19
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
lượng cho vay hộ nghèo còn nhiều vấn đề bất cập và cần tháo gỡ. Do đó việc nâng cao
hiệu quả cho vay hộ nghèo là điều rất quan trọng đối với Ngân hàng chính sách xã hội
1.4. Những nhõn tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đôi với hộ nghèo tại
NHCSXH
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay, hay xử lý các tình huống
phát sinh trong quan hệ tín dụng của ngân hàng giúp ngân hàng có thể ngăn ngừa, hoặc
giảm nhẹ thiệt hại khi những rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản cho vay.
* Quy trình tín dụng: Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bước, công
việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt đầu
từ việc xét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn cho
vay. Chất lượng cho vay tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình cho vay đảm bảo tính
logic khoa học và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình cho vay cũng như sự
phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước. Quy trình cho vay gồm 3 giai đoạn
chính:
1. Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay. Trong giai đoạn
này chất lượng cho vay phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng và
việc chấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của ngân hàng.
2. Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro. Việc
thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện
pháp kiểm tra sẽ góp phần nâng cao chất lượng cho vay.
3. Thu nợ và thanh lý: sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúp
ngân hàng giảm thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảo
toàn vốn, nâng cao chất lượng cho vay.
* Khả năng thu thập và xử lý thông tin : Thông tin là yếu tố sống còn đối với
mỗi doanh nghiệp trong kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt. Trong cạnh tranh ai nắm
được thông tin trước là người có khả năng dành chiến thắng lớn hơn, với ngân hàng
thông tin cho vay hết sức cần thiết là cơ sở để xem xét, quyết định cho vay hay không
cho vay và theo dõi, quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả
đối với khoản vốn cho vay. Thông tin cho vay có thể được thu được từ nhiều nguồn
khác nhau như mua thông tin từ các nguồn cung cấp thông tin, đến cơ sở của khách
hàng trực tiếp xem xét, thông tin từ hồ sơ xin vay vốn. Thông tin càng đầy đủ, chính
xác và kịp thời, toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn, chất lượng tín dụng
càng cao.
mục đích, không chấp hành việc trả nợ (gốc, lãi) cho Ngân hàng đúng hạn.
1.4.3. Những nhõn tố từ phía mĩi trường kinh doanh
1.4.3.1. Điều kiện tự nhiân
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo,
những hộ sống ở vùng đồng bằng, nơi có cơ sở hạ tầng tốt, trình độ dân trí cao, khí hậu
ôn hòa, đất đai rộng, thì vốn tín dụng hộ nghèo sẽ có điều kiện phát huy hiệu quả cao
và ngược lại, những nơi cơ sở hạ tầng thấp kém, giao thông đi lại khó khăn, đất đai ít,
cằn cỗi, khí hậu khắc nghiệt thì vốn tín dụng phát huy hiệu quả không cao.
GVHD:TS.Lương Văn Hải SV: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
22
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính Ngân hàng
1.4.3.2. Điều kiện xã hội
Do tập quán canh tác ở một số nơi vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạc hậu,
như chăn nuôi gia súc, gia cầm thả rông, không có chuồng trại, không tiêm phòng
dịch, nên hiệu quả không cao. Từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tín dụng hộ
nghèo. Các hộ nghèo thường có số con đông hơn các hộ trung bình, nhưng sức lao
động ít; trình độ học vấn của chủ hộ và các thành viên trong gia đình thấp, nên sử dụng
vốn kém hiệu quả. Một số hộ nghèo do nhận thức còn hạn chế, xem nguồn vốn tín
dụng của NHCSXH là vốn cấp phát, cho không của Nhà nước, nên sử dụng chủ yếu
vào sinh hoạt trong gia đình; không đầu tư vào SXKD; vốn sử dụng không có hiệu
quả, dẫn đến không trả nợ cho Ngân hàng.
1.4.3.3. Điều kiện kinh tế
Vốn tự có của hộ nghèo hầu như không có (chỉ có sức lao động), nên vốn SXKD
chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng cũng là một yếu tố làm giảm hiệu quả của vốn
vay. Cùng với việc thiếu vốn SXKD, thì việc lồng ghép tập huấn các chương trình
như: Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư…hạn chế cũng góp phần làm giảm hiệu
quả tín dụng hộ nghèo. Điều kiện y tế, giáo dục, thị trường cũng có ảnh hưởng lớn đến
hiệu quả tín dụng hộ nghèo. Những nơi có trạm y tế, có đội ngũ y, bác sỹ đầy đủ, thì
nơi đó việc chăm sóc sức khỏe cho người dân được đảm bảo, người dân có sức khỏe
tốt đồng nghĩa với sức lao động tốt, có điều kiện để SXKD tốt, sử dụng vốn có hiệu
24