Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hà Trung -tỉnh Thanh Hoá - Pdf 10

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp 49b2 - TCNH
1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHOA
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với
hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hà
Trung -tỉnh Thanh Hoá
1.1.2Cơ cấu tổ chức phòng giao dịch NHCSXH huyện Hà Trung: 5
1.1.3 Hệ thống đơn vị nhận ủy thác: 7
1.1.4 Những thuận lợi và khó khăn: 8
1.1.4.1 Thuận lợi: 8
1.1.4.2. Khó khăn: 9
1.1.5. Tình hình chung về hoạt động huy động vốn và cho vay tại Phòng giao dịch Ngân
hàng Chính sách xã hội huyện Hà Trung qua 3 năm (tính đến 30/11/2011): 9
1.1.5.1 Hoạt động của Ban giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội Hà Trung: 9
1.1.5.2 Công tác Kế hoạch- Tín dụng: 9
1.1.5.3. Kết quả thực hiện kế hoạch tài chính: 16
1.1.5.4 Công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ 17
1.1.6. Hoạt động thế mạnh của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hà Trung: 18
CHƯƠNG II.THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO
VAY HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCS HUYỆN HÀ TRUNG 19
2.1. Thực trạng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hà Trung 19
2.1.1 Nguồn vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH Hà Trung 19
2.1.2 Thực trạng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hà Trung 20
2.1.2.1 Tình hình thực hiện cho vay hộ nghèo 20
2.1.2.2. Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ tại PGD NHCSXH huyện Hà Trung 21
2.1.2.3 Kết quả cho vay hộ nghèo trong thời gian qua ( 2009-2011) 24
2.1.2.4. Thực trạng chất lượng tín dụng đối với cho vay hộ nghèo 26
2.2- Đánh giá hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Hà Trung trong thời gian
qua 28
2.2.1. Những kết quả đạt được 28
2.2.2 Một số tồn tại và nguyên nhân: 29
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp 49b2 - TCNH
3


SƠ ĐỒ 1.1. SƠ ĐỒ CƠ CẤU CÁC PHÒNG BAN CỦA PHÒNG GIAO DỊCH
NHCSXH HUYỆN HÀ TRUNG: 5
Biểu 1.1-Nguồn vốn trong 3 năm 2009-2011: 10
Biểu 1.2 - Tình hình uỷ thác qua các Tổ chức Hội ( năm 2009 – 2011) 10
Biểu 1.3 - Tình hình sử dụng vốn của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Hà Trung ( 2009-
2011): 12
Biểu 1.4 - Tình hình dư nợ cho vay ( 2009 – 2011 ) 14
Biểu đồ1.1 - Biểu đồ cho vay của Ngân hàng chính sách huyện Hà Trung 14
Biểu số 2.1:Nguồn vốn của NHCSXH huyện Hà Trung 19
(Năm 2009 – 2011) 19
Biểu số 2.2: Bảng kết quả hoạt động của NHCSXH huyện Hà Trung (Năm 2009 - 2011)22
Biểu số 2.3: Bảng cơ cấu dư nợ theo thời hạn 23
Biểu số 2.4: Bảng kết quả cho vay, thu nợ hộ nghèo của NHCSXH huyện Hà Trung (2009
-2011) 24
Biểu số 2.5: Cho vay hộ nghèo qua các tổ chức CT-XH tính đến 31/12/2011 25

SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp 49b2 - TCNH
1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:
Nghèo đói là một vấn đề mang tính chất toàn cầu, luôn tồn tại trong xã
hội, nghèo đói làm cho nền kinh tế chậm phát triển, xã hội không ổn định, giải
quyết vấn đề nghèo đói là động lực để phát triển kinh tế xã hội. Ngay cả
những nuớc có nền kinh tế phát triển cao cũng có tình trạng nghèo đói, đó là
một thách thức lớn cho sự phát triển của toàn nhân loại .
Việt Nam là một trong những nước nghèo trên thế giới, với gần 70% dân
cư sống ở khu vực nông thôn, lực lượng lao động làm nông nghiệp chiếm tỷ lệ
rất lớn, sự lạc hậu về kinh tế và trình độ phân công lao động xã hội kém dẫn tới
năng suất lao động và mức tăng trưởng xã hội thấp. Tình trạng nghèo đói ở
Việt Nam diễn ra rất phổ biến và phức tạp đặc biệt khu vực miền núi và nông
thôn chiếm tỷ lệ cao, có sự chênh lệch giàu nghèo rất lớn giữa thành thị và
nông thôn. Nghèo đói làm cho trình độ dân trí không thể nâng cao, đời sống xã
hội không thể phát triển được. Chính vì vậy trong quá trình xây dựng và đổi
mới đất nước Đảng và Nhà nước ta luôn đặt mục tiêu xoá đói giảm nghèo lên
hàng đầu, góp phần đem lại hiệu quả thiết thực cho người nghèo, ổn định thu
nhập, nâng cao đời sống và tạo mọi điều kiện để đáp ứng đầy đủ nhu cầu và
nguyện vọng của người nghèo, đưa đất nước ta tiến vào kỉ nguyên mới nhằm
hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Xuất phát từ mục tiêu trên, ngày 04/10/2002 Thủ Tướng chính phủ đã
có quyết định số 131/TTg thành lập ngân hàng chính sách xã hội, trên cơ sở tổ
chức lại ngân hàng phục vụ người nghèo trước, để thực hiện nhiệm vụ cho
vay hộ nghèo và các đối tượng khác. Ngân hàng chính sách xã hội
(NHCSXH) ra đời là tổ chức tín dụng của Nhà nước, là cầu nối đến với người

năm mới bắt đầu trả nợ, song một số hộ nghèo vẫn chưa đủ khả năng trả nợ
đúng kì hạn nên cũng là khó khăn cho NHCSXH thu hồi vốn đúng kì hạn .
Bởi vậy để đưa ra giải pháp cho NHCS khắc phục, giúp đỡ hộ nghèo
vươn lên phát triển cùng cộng đồng nên em chọn đề tài "Giải pháp nâng cao
hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện
Hà Trung -tỉnh Thanh Hoá "
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo của
NHCSXH huyện Hà Trung.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ
nghèo tại NHCSXH huyện Hà Trung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của
NHCSXH huyện Hà Trung.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của
NHCSXH huyện Hà Trung trong 3 năm (2009-2011).
4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học bao gồm :
phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lê Nin,
điều tra, khảo sát thực tiễn, thống kê, so sánh,phân tích, tổng hợp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Nhờ chương trình này mà từ năm 2003 đến nay, trên địa bàn huyện đã
hạn chế số hộ nghèo, trình độ dân trí được ngày một nâng cao .
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp 49b2 - TCNH
3


CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CSXH
HUYỆN HÀ TRUNG -TỈNH THANH HOÁ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội huyện Hà Trung:
Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Hà Trung được
thành lập theo quyết định số 604/QĐ-HĐQT ngày 10/5/2003 của Chủ tịch
Hội đồng quản trị NHCSXH, được khai trương và đi vào hoạt động từ tháng
7/2003. Ngân hàng chính sách huyện Hà Trung là một trong những phòng
giao dịch của chi nhánh Ngân hàng chính sách tỉnh Thanh Hóa hoạt động vì
mục tiêu xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, không vì mục đích lợi nhuận,
chịu sự giám sát quản lý của NHCSXH tỉnh Thanh Hóa.
Tên giao dịch: Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hà Trung.
(Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for Social Polices)
Trụ sở chính: Tiểu khu 6, thị trấn Hà Trung, Thanh Hóa.
Điện thoại: (037) 3620508
Tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hà Trung hiện đang thực hiện
cho vay 8 chương trình, đó là:
Cho vay học sinh, sinh viên; cho vay hộ nghèo; giải quyết việc làm;
xuất khẩu lao động; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường; hộ sản
xuất kinh doanh tại vùng khó khăn; thương nhân vùng khó khăn và cho vay
hộ nghèo về nhà ở. Thông qua phương thức cho vay ủy thác từng phần qua
các tỏ chức chính trị-xã hội và cho vay trực tiếp đến khách hàng để cho vay
tới 25 xã, thị trấn trong huyện.
1.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện:
 Vị trí địa lý:
Huyện Hà Trung nằm trên quốc lộ 1A cách thành phố Thanh Hóa
khoảng 25km về phía Bắc , có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía đông giáp huyện Nga Sơn

- Có 02 phòng nghiệp vụ: 01 phòng nghệp vụ Kế toán-ngân quỹ , 01
phòng Tín dụng.
SƠ ĐỒ 1.1. SƠ ĐỒ CƠ CẤU CÁC PHÒNG BAN CỦA PHÒNG
GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN HÀ TRUNG:

a) Ban giám đốc:
 Có nhiệm vụ tổ chức điều hành và chịu trách nhiệm về mọi công
việc của ngân hàng, chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do
Ban giám đốc
GĐ: Nguyễn Văn Việt
PGĐ: Cù Minh Thanh
Tổ nghiệp vụ Tín dụng
Tổ Kế toán
CB

tín
dụng:
Nguyễn
Thị Bích
Thủy
CB

tín
dụng:

Thị
Hồng
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp 49b2 - TCNH
6

 NHCSXH tỉnh giao, đồng thời trực tiếp điều hành các tổ (tổ tín
dụng, tổ kế toán - ngân quỹ).
 Là bộ phận chịu trách nhiệm đưa ra các quyết sách trong toàn bộ
hoạt động của đơn vị.
b) Tổ kế toán - ngân quỹ:
Thực hiện kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, giao dịch trực tiếp
với khách hàng, thường xuyên theo dõi, kiểm tra sự biến động của tài
khoản và tính chất của tài khoản mình phụ trách.
 Lập báo cáo nghiệp vụ kế toán định kỳ, chịu trách nhiệm về sự chính
xác và trung thực của số liệu báo cáo, phân tích đánh giá quản lý chi tiêu của
đơn vị, đề xuất biện pháp quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn vốn
hoăc kinh phí
 Thực hiện kiểm tra tiền, thu-chi tiền mặt đúng chế độ trong phạm
vi trách nhiệm của người Thủ quỹ ngân hàng.
c) Tổ Kế hoạch Tín dụng:
Xây dựng và tham mưu cho giám đốc trong xây dựng và điều hành kế
hoạch tín dụng.
 Lập và triển khai các hoạt động mà ngân hàng cấp trên chỉ định.
Trực tiếp thực hiện toàn bộ tác nghiệp về hoạt động tín dụng.
 Hướng dẫn các đơn vị nhận ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác, thành lập các Tổ Tiết kiệm và vay vốn ( Tổ
TK&VV), lập danh sách và hoàn thiện hồ sơ vay vốn.

2 Hà Ninh 8h-16h
3 Hà Lâm
06
8h-16h
4 Hà Sơn 8h-16h
5 Hà Ngọc 8h-16h
6 Hà Phong
08
8h-16h
7 Hà Giang 8h-16h
8 Hà Long
10
8h-16h
9 Hà Vân 8h-16h
10 Hà Dương
12
8h-16h
11 Hà Tân 8h-16h
12 Hà Tiến 8h-16h
13 Hà Bình
14
8h-16h
14 Hà Đông 8h-16h
15 Hà Lĩnh
16
8h-16h
16 Hà Thanh 8h-16h
17 Hà Vinh
18
8h-16h

- Hội Nông dân
- Hội Phụ nữ
- Hội Cựu chiến binh
- Đoàn thanh niên.
Phương thức này đã tận dụng được bộ máy của các tổ chức này, tiết
kiệm đáng kể chi phí quản lý, đồng thời tạo điều kiện lồng ghép có hiệu quả
chương trình tín dụng với các chương trình văn hoá, xã hội.
 Tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV) ở xã, thị trấn do các tổ
chức chính trị - xã hội chỉ đạo xây dựng và quản lý, được giao nhiệm vụ chính
là huy động tiền gửi tiết kiệm của các thành viên để tạo lập quỹ tự lực của Tổ,
cam kết sử dụng vốn vay có hiệu quả và kiểm tra, giám sát Tổ viên sử dụng
vốn vay đúng mục đích. Tổ TK&VV là đối tác chính ký hợp đồng nhận làm
dịch vụ tín dụng trực tiếp tới khách hàng. Hiện đã xây dựng, củng cố và kiện
toàn được 423 tổ Tiết kiệm và vay vốn, tạo màng lưới rộng khắp trên địa bàn
các xã, thị trấn trong toàn huyện. Chủ trương cho vay hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn là đúng đắn, quyết
định sự phát triển bền vững của NHCSXH huyện.
1.1.4 Những thuận lợi và khó khăn:
1.1.4.1 Thuận lợi:
- Tình hình an ninh, chính trị ổn định, kinh tế tăng trưởng khá, tỷ lệ
tăng năm 2011 đạt 15,1%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, đời sống
nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.
- Luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của ngân hàng CSXH tỉnh
Thanh Hóa, cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương, ban Đại diện HĐQT, và
sự phối kết hợp của các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội trong
công tác nguồn vốn và thực hiện các Chương trình cho vay.
- Hộ nghèo và các đối tượng chính sách đã ý thức, trách nhiệm hơn với
nguồn vốn tín dụng ưu đãi, sử dụng vốn đúng mục đích, phát huy được hiệu
quả đồng vốn đầu tư.
- Cơ chế hoạt động của NHCSXH từng bước được chấn chỉnh, đi vào

cùng với phòng giao dịch phối hợp thực hiện tốt chính sách tín dụng ưư đãi
cho HSSV, hộ nghèo, và các đối tượng chính sách xã hội khác trên địa bàn.
Trong năm 2011, ngân hàng Chính sách xã hội huyện đã xây dựng kế hoạch
kiểm tra giám sát nhằm đánh giá kết quả hoạt động cho vay,xét duyệt đối
tượng vay, quản lý vốn vay và theo dõi nợ cùng với Tổ TK&VV.
1.1.5.2 Công tác Kế hoạch- Tín dụng:
a) Nguồn vốn - sử dụng vốn:
Năm 2011, hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hà
Trung đạt kết quả tốt, các chỉ tiêu nguồn vốn và sử dụng vốn đều hoàn thành
so với kế hoạch được giao. Doanh số cho vay đạt 61.426 triệu đồng, doanh số
thu nợ đạt 24.948 triệu đồng, nâng cao hệ số quay vòng vốn, tỉ lệ thu lãi đạt
100%.

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp 49b2 - TCNH
10

Biểu1.1-Nguồn vốn trong 3 năm 2009-2011:
Đơn vị: Triệu đồng
Stt

Chỉ tiêu 2009 2010 2011
151.286 193.411 229.885
Tổng nguồn vốn
100% 100% 100%

TK&VV(Tổ)
Số hộ
(hộ)
Trong hạn

Quá hạn
Hội Phụ nữ 148 4.928 92.995 334
Hội Cựu chiến binh

62 1.602 25.758 264
Hội Nông dân 180 6.235 90.622 422
Đoàn thanh niên 33 952 16.349 50
Tổng cộng: 423 13.717 225.724 1.070
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp 49b2 - TCNH
11

Qua biêủ số liệu trên ta thấy tổng dư nợ tại Phòng giao dịch Hà Trung
qua ủy thác của 04 tổ chức Hội là 226.794 triệu đồng, trong đó:
+ Dư nợ ủy thác của Hội Phụ nữ là cao nhất đạt 93.329 chiếm 41,15%
tổng dư nợ ủy thác. Nợ quá hạn là 334 triệu đồng chiếm 0,36% dư nợ ủy thác
của Hội.
+ Dư nợ uỷ thác của Hội Cựu chiến binh là 26.022 triệu đồng chiếm
11,47% tổng dư nợ uỷ thác. Nợ quá hạn 264 triệu đồng chiếm 1,01% dư nợ uỷ
thác của hội.
+ Dư nợ uỷ thác của Đoàn thanh niên là 16.399 triệu đồng chiếm
7,24% tổng dư nợ uỷ thác. Nợ quá hạn 50 triệu đồng chiếm 0,3% tổng dư nợ
ủy thác của hội.

12

 Cho vay giải quyết việc làm: nhằm thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia về việc làm trong giai đoạn hiện nay (2006-2010), trang bị những
điều cần thiết, nâng cao trình độ cho người lao động, góp phần tạo việc làm,
giảm tỷ lệ thất nghiệp, nân cao chất lượng cuộc sống nhân dân.
 Cho vay đối với các đối tượng chính sách đi lao động nước ngoài:
nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, tạo điều kiện cho người dân có cơ
hội suất khẩu lao động để có thể cải thiện đời sống.
 Cho vay nước sạch – vệ sinh môi trường: theo chiến lược quốc gia về
cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, giúp người nghèo có khả năng
dùng nước sạch, nhằm nâng cao sức khỏe, cải thiện điều kiện sinh hoạt của nhân
dân.
 Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của nhà nước:
nhằm giúp đỡ những doanh nghiệp khó khăn có vốn để sản xuất kinh doanh.
 Cho vay hộ nghèo về nhà ở : với mục tiêu Nhà nước trực tiếp hỗ trợ
hộ nghèo để có nhà ở ổn định, an toàn, từng bước nâng cao mức sống, góp
phần xóa đói, giảm nghèo bền vững.
 Cho vay thương nhân vùng khó khăn: mục tiêu phát triển thương mại
ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc, góp phần thực hiện
chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn, tăng trưởng kinh tế đồng đều
giữa các vùng.
Biểu 1.3 - Tình hình sử dụng vốn của Phòng giao dịch NHCSXH
huyện Hà Trung ( 2009-2011):
Đơn vị: Triệu đồng
Tên chương trình Dư nợ 2009 Dư nợ 2010 Dư nợ 2011
Cho vay hộ nghèo 64.004 72.862 74,127
Cho vay GQVL 2.548 2.931 3,187
Cho vay HSSV 66.777 95.672 116,970
Cho vay XKLĐ 3.360 2.529 1,689

trấn và các Tổ TK&VV trên địa bàn huyện.
Đấu mối với UBND các xã, thị trấn, các tổ chức hội nhận uỷ thác lập kế
hoạch tín dụng năm 2012.
Duy trì tổ chức giao ban với các tổ chức hội các cấp, UBND các xã, các
tổ TK&VV phối hợp xử lí, tháo gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắc,
những tồn tại trong công tác uỷ thác cho vay.
Đã hoàn thành việc tách theo dõi dư nợ hộ nghèo đến từng gia đình.
Phối hợp với các tổ chức Hội kiểm tra việc thực hiện chính sách tín
dụng ưu đãi 100% các xã, Thị trấn trong huyện.
- Xử lí các trường hợp còn tồn tại chưa đổi sổ vay vốn, lập biên bản
xác định cụ thể nguyên nhân đến từng hộ để có biện pháp xử lí.
- Phối hợp với UBND các xã, thị trấn; các tổ chức hội triển khai kịp
thời vốn vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo QĐ 167 của Thủ tướng Chính Phủ
và vốn vay HSSV năm học 2011-2012.
- Xử lý các tồn tại được phát hiện qua công tác kiểm tra đối chiếu và
xác định nợ.

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp 49b2 - TCNH
14

Biêủ 1.4 - Tình hình dư nợ cho vay ( 2009 – 2011 )
Đơn vị: Triệu đồng
Phương thức cho
vay Tên chương trình

Số hộ còn
dư nợ

GQVL
hé SXKD
XKL§
TN vïng kk
hé nghÌo vÒ nhµ ë
NS-VSMT
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp 49b2 - TCNH
15

chỉnh mức cho vay hộ nghèo của Thủ tướng Chính phủ. Đến 31/12/2011
Phòng giao dịch Hà Trung đã thực hiện chương trình cho vay chủ yếu là cho
vay học sinh sinh viên nhằm giải quyết vấn đề thất nghiệp và tạo điều kiện
thuận lợi cho việc học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trung cấp
nghề. Tiếp đó là chương trình Thực hiện cho vay hỗ trợ lãi suất cho hộ
nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn NHCSXH theo quyết định
579/2009/QĐ- TTg ngày 06/05/2009 của Thủ tướng chính phủ. Đây là 2
chương trình có dư nợ lớn. Bảng số liệu trên chứng tỏ cho vay học sinh sinh
viên có hoàn cảnh khó khăn (115.673 triệu đồng chiếm 50,85%) và hộ nghèo
(73.853 triệu đồng chiếm 32,46%) là hai chương trình tín dụng có số dư nợ
lớn nhất tại Hà Trung. Trong các chương trình thì cho vay thương nhân vùng
khó khăn có dư nợ thấp nhất: 300 triệu đồng chiếm 0,13% tổng dư nợ.
Tính đến 30/04/2011 Ngân hàng CSXH Hà Trung đã cho 6.049 hộ có hoàn
cảnh khó khăn vay vốn với doanh số cho vay là 114.220 triệu đồng.
Trước 30/09/2007 dư nợ cho vay hộ tại phòng giao dịch Hà Trung chỉ
có 366 triệu đồng. Đến 30/04/2011 dư nợ cho vay hộ nghèo đã đạt 111.149
triệu đồng. đây là chương trình tín dụng có dư nợ cao nhất, chiếm 53 % tổng
dư nợ trên địa bàn của NHCSXH.

đúng đối tượng, có hiệu quả.
1.1.5.3. Kết quả thực hiện kế hoạch tài chính:
a. Công tác Kế toán .
Bộ phận Kế toán luôn thực hiện nghiêm túc nguyên tắc chế độ kế toán,
thống kê báo cáo hạch toán đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kế toán, cập nhật
đầy đủ chứng từ, mở các lọa sổ sách kế toán, thực hiện giao dịch văn minh
nơi công sở, luôn học hỏi nâng cao trình độ tin học, công nghệ mới ,để đáp
ứng hoàn thành nhiệm vụ, có chất lượng, hiệu quả. Thực hiện tốt tiết kiệm
trong chi phí, chi trả chính xác ,đầy đủ kịp thời phí ủy thác cho các cấp hội,
hoa hồng cho tổ TK&VV.
b. Kết quả tài chính.
Để có thể thực hiện cho vay các đối tượng chính sách theo lãi suất ưu
đãi, NHCSXH được áp dụng cơ chế tài chính riêng, khác với các Ngân hàng
thương mại khác như: NHCS không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ
dự dự trữ bắt buộc tại NHNN bằng 0%; được miễn thuế và các khoản phải nộp
Ngân sách nhà nước. Theo những quy định trên đây thì NHCS được hưởng
một số chế độ ưu đãi, trên cơ sở đó hạ lãi suất cho vay, nhưng thực hiện chế
độ hạch toán kinh tế và tự chịu trách nhiệm về mặt tài chính.
NHCSXH trả phí dịch vụ cho đơn vị nhận làm dịch vụ uỷ thác theo sự
thoả thuận của hai bên trên cơ sở định mức do Nhà nước quy định, chi trả tiền
lương, bảo hiểm xã hội, chi phí đào tạo tay nghề và các chi phí quản lý khác
từ nguồn thu phí dịch vụ này
Năm 2011, kết quả thu – chi tài chính đạt được như sau:
 Tổng thu đạt 100% kế hoạch được giao, trong đó:
- Nguồn vốn tỉnh chuyển về : 228.036 triệu đồng
- Nguồn huy động tại địa phương được cấp bù lãi suất 3.150 triệu đồng.
Nguồn vốn cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho vay đối với hộ
nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn.
 Tổng chi đạt : 230.884 triệu đồng đạt 100% kế hoạch được giao
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NHCSXH thành phố Thanh Hóa, từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 07 năm 2011
đoàn đã tiến hành kiểm tra hoạt động tại đơn vị và đi kiểm tra, đối chiếu thực tế
tại các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, một số tổ TK & VV và
một số hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH. Qua kiểm tra, đoàn đã đánh giá cao về
chất lượng tín dụng tại đơn vị và chỉ ra những tồn tại cần chỉnh sửa và bổ sung.
Bên cạnh đó, đơn vị cũng đã chủ động tự kiểm tra hồ sơ, chứng từ nhằm kịp
thời chỉnh sửa, bổ sung những thiếu sót.
Nhờ vào sự phát triển của ngành ngân hàng và sự cố gắng của toàn thể
cán bộ nhân viên trong đơn vị, NHCSXH huyện Hà Trung ngày càng vững
mạnh và tạo đươc uy tín cao đối với nhân dân. Những kết quả ngân hàng đã đạt
được trên các lĩnh vực, hoạt động khác nhau rất đáng kể. Ngân hàng ngày càng
hiện đại hóa về công nghệ thông tin, trình độ tin học cũng như nghiệp vụ của
cán bộ ngân hàng đã được nâng lên đáng kể, có sự sắp xếp bố trí đội ngũ cán
bộ phù hợp với trình độ năng lực của từng người, quản lý cán bộ theo cơ chế
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp 49b2 - TCNH
18

nghiệp vụ. Vì thế trong năm qua, đội ngũ cán bộ phải quản lý khối lượng
nguồn vốn lớn nhưng thực hiện vẫn đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ
cho vay, thu nợ, thu lãi; không để ra sai sót, nhầm lẫn, bảo đảm an toàn tài sản.
1.1.6. Hoạt động thế mạnh của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hà Trung:
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nước ta đã đạt được
những thành tựu to lớn trên tất cả các mặt: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội,
ngoại giao Đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện, những thành tựu
này đã nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
Thắng lợi đó có sự đóng góp không nhỏ của Ngân hàng Chính sách xã
hội Việt Nam- là một tổ chức tín dụng của Nhà nước với nhiều lợi thế về :
SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp 49b2 - TCNH
19

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO
VAY HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCS HUYỆN HÀ TRUNG

2.1. Thực trạng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội
huyện Hà Trung.
2.1.1 Nguồn vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH Hà Trung.
Tổng nguồn vốn của NHCSXH tính đến 31/12/2011 đạt 229.885 triệu
đồng đồng, tăng 36.474 triệu đồng so với năm 2010. Trong đó:
- Nguồn vốn cân đối từ Trung ương: 229.489 triệu đồng.
- Nguồn vốn huy động tại địa phương: 366 triệu đồng.
Theo điều lệ hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội thì NHCSXH
được phép huy động vốn trong nước và ngoài nước của mọi tổ chức và tầng lớp
dân cư, được phát hành chứng chỉ nợ, Ngân hàng Nhà nước, vay khác trong và
ngoài nước theo các dự án Chính phủ bảo lãnh, tổ chức huy động tiết kiệm
trong cộng đồng người nghèo, nhận dịch vụ uỷ thác cho vay nhận các nguồn
vốn tài trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế.
Ngân hàng Chính sách huyện Hà Trung thực hiện chủ trương của Nhà
nước về xoá đói giảm nghèo, nguồn vốn hoạt động chủ yếu là sự hỗ trợ của
Nhà nước và các tổ chức quốc tế. Mặc dù vậy, bên cạnh nguồn vốn của trung
ương giao, Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hà Trung đã luôn luôn chủ
động huy động các nguồn vốn tại địa phương, tuy nhiên kết quả không cao.
Cơ cấu nguồn vốn và sự tăng trưởng nguồn vốn được thể hiện trong bảng sau:
Biểu số 2.1:Nguồn vốn của NHCSXH huyện Hà Trung
(Năm 2009 – 2011)

20

42.125 triệu đồng so với năm 2009, đến năm 2011 là 229.885 triệu đồng tăng
36.474 triệu đồng so với năm 2010.
- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn năm 2010 là 27,7%, năm 2011 là
18,8%. Kết quả tăng trưởng nguồn vốn có được là do sự tăng lên của nguồn
vốn trung ương Cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách
xã hội huyện Hà Trung chủ yếu là nguồn vốn Trung ương, tỷ trọng của nguồn
vốn huy động trong tỉnh dao động từ 1– 3%. Với cơ cấu nguồn vốn như trên
cho ta thấy khả năng huy động nguồn vốn tại địa phương của Ngân hàng
Chính sách xã hội huyện Hà Trung còn thấp, so với sự tăng lên của nguồn vốn
Trung ương. Do vậy, sự tăng trưởng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã
hội huyện Hà Trung phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn trung ương chuyển về.
2.1.2 Thực trạng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội
huyện Hà Trung.
2.1.2.1 Tình hình thực hiện cho vay hộ nghèo
* Về quy trình cho vay:
Từ ngày thành lập thực hiện quy trình cho vay trực tiếp đến hộ nghèo
theo Quyết định 316, cho vay trực tiếp được hiểu, hộ nghèo trực tiếp nhận
tiền vay không qua tổ chức trung gian nào. Hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh
doanh khi vay NHCSXH phải làm đơn đề nghị vay vốn gửi đến tổ tiết kiệm
và vay vốn, tổ tiến hành bình xét các hộ đủ điều kiện vay theo quy định. Tổ
trưởng lập danh sách theo mẫu in sẵn (Mẫu 03/TD) gửi lên Ban xoá đói giảm
nghèo xã, phường xem xét, sau đó mới chuyển cho Ngân hàng Chính sách xã
hội. Ngân Hàng CSXH chuẩn bị tiền và tổ chức giải ngân theo từng xã, đến
tận tay từng hộ nghèo vay vốn theo các bước sau:
1/ Hộ nghèo làm đơn đề nghị vay vốn gửi cho tổ tiết kiệm và vay vốn
thuộc các tổ chức: Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh
niên đang hoạt động ở địa phương.
2/ Tổ tiết kiệm và vay vốn họp bình xét những hộ nghèo đủ điều kiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status