Chuyên đề tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÂN HƯỚNG DẪN
Đặng Thị Oanh LT10B
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Đặng Thị Oanh LT10B
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Đặng Thị Oanh LT10B
Chuyên đề tốt nghiệp
NHỮNG TỪ NGỮ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ
NHNN…………………………………………………Ngân hàng nhà nước
NHCSXH…… …………………………….…Ngân hàng chính sách xã hội
ĐTCS……….………………………………………….Đối tượng chính sách
XKLĐ………………… …………………………… Xuất khẩu lao động
TK &VV…………………… …… …………………Tiết kiệm và vay vốn
PGD…………………………………………………………Phòng giao dịch
HĐQT…… …………………………………………… Hội đồng quản trị
UBND…… ……………………………………………….Ủy ban nhân dân
được tiếp cận với một nguồn vốn rẻ hơn, những điều kiện cho vay dễ dàng
hơn, góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho người nghèo.
Đặng Thị Oanh LT10B
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Với những lý do đó em đã chọn đề tài: “Mở Rộng Cho Vay Các Đối
Tượng Chính Sách Vay Vốn Đi Lao Động Nước Ngoài Tại Ngân Hàng
Chính Sách Xã Hội Chi Nhánh Can Lộc- Hà Tĩnh ” để làm chuyên đề tốt
nghiệp của mình.
Đề tài được hoàn thành có thể có nhều thiếu sót, Em mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của thầy cô để hoàn thiện thêm cho nội dung của để tài.Em xin
chân thành cảm ơn cô giáo- Tiến sĩ Trần Thanh Tú- khoa Ngân hàng tài chính
đã nhiệt tình giúp đỡ em xây dựng đề cương và hoàn thành đề tài này.
Bản chuyên đề thực tập của em gồm 3 phần chính:
Chương 1: Những vấn đề liên quan đến cho vay đối tượng chính sách
xuất khẩu lao động
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối tượng chính sách đi xuất
khẩu lao động có thời hạn tại NHCSXH huyệ Can Lộc tĩnh Hà Tĩnh
Chương 3: Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với đối tượng
chính sách đi xuất khẩu lao động tại NHCSXH Can Lộc
Do giới hạn về kinh nghiệm, trình độ và thời gian tìm hiểu thực tế, vì
vậy bài viết của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Em cám ơn sự
giúp đỡ chỉ bảo tận tình của TS. Trần Thanh Tú cùng với các cơ, chú cán bộ
công nhân viên ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Can Lộc đã giúp em
hoàn thiện báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn cơ và ngân hàng!
Đặng Thị Oanh LT10B
2
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
Cho vay hộ nghèo là hình thức cho vay chính sách biểu hiện sự ưu đãi về
điều kiện cho vay đối với hộ nghèo và có những điều kiện quy định riêng.
1.1.3 Các đối tượng được vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội
• Hộ nghèo.
• Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao
đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề.
• Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết
số 120/HĐBT ngày 11 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là
Chính phủ).
• Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.
• Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc
khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các
xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương
trình 135).
• Các đối tượng khác khi cú quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
1.1.4 Mục đích sử dụng của vốn cho vay
- Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu
vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để:
+ Mua sắm vật tư, thiết bị, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch
vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh;
+ Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
+ Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về: nhà ở, điện thắp sáng, nước
sạch, học tập.
- Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền
núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản
xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua
sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường.
Đặng Thị Oanh LT10B
5
Chuyên đề tốt nghiệp
về ủy thác và nhận ủy thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng;
- Bên nhận ủy thác là tổ chức chính trị - xã hội cần có các điều kiện sau:
+ Có đội ngũ cán bộ am hiểu nghiệp vụ cho vay;
+ Có mạng lưới hoạt động đến vùng nghèo, hộ nghèo;
+ Có uy tín trong nhân dân, có tín nhiệm với Ngân hàng Chính sách xã hội;
+ Có điều kiện tổ chức kế toán, thống kê, báo cáo theo các quy định cụ
thể của Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Nội dung, phạm vi, mức độ, phí ủy thác, quyền và nghĩa vụ của bên ủy
thác, bên nhận ủy thác được thể hiện trong hợp đồng ủy thác do hai bên thoả
thuận;
- Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội và Thủ trưởng đơn vị
bên nhận ủy thác là đại diện pháp nhân trong việc ký hợp đồng ủy thác. Nếu
bên nhận ủy thác là pháp nhân ở cấp tỉnh, huyện, xã thì Giám đốc Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, Phòng giao dịch được
Tổng Giám đốc ủy quyền ký hợp đồng ủy thác.
1.1.9 Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng
thời kỳ theo đề nghị của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội,
thống nhất một mức trong phạm vi cả nước, trừ các tổ chức kinh tế thuộc đối
tượng được quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị định về tín dụng đối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác do Hội đồng quản trị quyết
định có phân biệt lãi suất giữa khu vực II và khu vực III.
- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
1.1.10 Rủi ro tín dụng và xử lý rủi ro
- Ngân hàng Chính sách xã hội được trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín
dụng vào chi phí nghiệp vụ để bù đắp những khoản rủi ro do nguyên nhân
khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ. Mức trích được tính bằng 0,02% trên
số dư nợ bình quân năm. Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không sử
thuận giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác ghi trong hợp đồng.
Đặng Thị Oanh LT10B
7
Chuyên đề tốt nghiệp
- Trường hợp cho vay lưu vụ: thời hạn cho vay là thời hạn của chu kỳ
sản xuất tiếp theo.
- Trường hợp Người vay sử dụng vốn vay sai mục đích; Người vay có
khả năng trả khoản nợ đến hạn nhưng chây ỳ không trả thì chuyển nợ quá
hạn. Tổ chức cho vay kết hợp với chính quyền sở tại, các tổ chức chính trị -
xã hội có biện pháp thu hồi nợ.
- Thời hạn cho vay, gia hạn nợ, chuyển cho vay lưu vụ, chuyển sang nợ
chờ xử lý, chuyển nợ quá hạn thực hiện theo quy định của Hội đồng quản trị
Ngân hàng Chính sách xã hội.
1.2 Sự cần thiết mở rộng cho vay các đối tượng chính sách đi xuất
khẩu lao động tại NHCSXH Can Lộc
Can Lộc là một huyện miền núi của tỉnh Hà Tĩnh và có nhiều đặc thù
riêng. Với nhiều lợi thế sẵn có của điều kiện tự nhiên, huyện Tân Lạc đã phát
huy và đạt được nhiều thành tích trong những năm qua.
- Về địa bàn hành chính: Toàn huyện gồm 22 xã và một thị trấn, trong
đó 21 xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định 30 của Thủ tướng Chính phủ.
- Về vị trí địa lý: Toàn huyện có tổng diện tích là 53.089,59 ha, trong
đó: Đất nông nghiệp là 20.215 ha.
Là vùng đất khúc ruột của đất nước, luôn phải gánh chịu những tổn thất
nặng nề do thiên tai gây ra hằng năm, làm cho một huyện đã nghèo, dân cư
chủ yếu là làm nông nghiệp, ít tiềm năng phát triển nay lại càng nghèo hơn
qua các lần phải gánh chịu thiên tai.
-Về tình hình kinh tế: 21 xã thuộc vùng khó khăn, tổng số hộ toàn
huyện tính đến ngày 30/09/2010 là 17.744 hộ, trong đó có 5.013 hộ nghèo,
dân số càng ngày càng đông đúc, tỷ lệ thanh niên ngày càng cao, mà điều kiện
học tập không đủ…đã gây nên tình trạng thất nghiệp ngày càng cao trong
thuộc đối tượng chính sách. Trường hợp, đối tượng chính sách không thuộc
Đặng Thị Oanh LT10B
9
Chuyên đề tốt nghiệp
UBND cấp xã quản lý thì người vay có thể xuất trình giấy tờ để chứng minh
(như thẻ thương binh, giấy chứng nhận, ) để UBND có cơ sở xác nhận.
- Được Bên tuyển dụng chính thức tiếp nhận đi lao động có thời hạn ở
nước ngoài.
1.3.3 Thủ tục, quy trình nghiệp vụ cho vay
a. Hồ sơ vay vốn, gồm: (các mẫu biểu cho vay được sử dụng chung mẫu
biểu của chương trình cho vay hộ nghèo)
a.1. Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD).
a.2. Hợp đồng lao động đã ký giữa người lao động với bên tuyển dụng.
Trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng lao
động cá nhân do người lao động trực tiếp ký kết với người sử dụng lao động
ở nước ngoài thì Hợp đồng lao động cá nhân phải được chứng nhận đã đăng
ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động cư trú.
Trong khi chưa có Hợp đồng lao động, NHCSXH căn cứ vào thông báo
hoặc giấy xác nhận của bên tuyển dụng về việc người lao động được tuyển
dụng đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài để xem xét và làm các thủ tục cho
vay. Tiền vay chỉ được phát ra khi NHCSXH nhận được bản gốc Hợp đồng
lao động.
a.3. Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10/TD).
a.4. Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) có
xác nhận của UBND cấp xã về việc người lao động thuộc đối tượng chính sách.
a.5. Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD).
b. Quy trình cho vay:
b.1. Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD), gửi Tổ
TK&VV tại nơi sinh sống.
b.2. Tổ TK&VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành họp
(7) (5) (2)
(4)
(3)
(1) Hộ nghèo hoặc các ĐTCS khácviết giấy đề nghị vay vốn gửi tổ trưởng tổ tiết
kiểm và vay vốn.
(2) Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét hộ nghèo và các ĐTCS đủn điềm kiện vay
vốn sau đó lập danh sách gửi lên ban xóa đói giảm nghèo và UBND xã.
(3) Ban xóa đói giảm nghèo và UBND xã xét duyệt và chuyển danh sách cho
ngân hàng.
(4) Ngân hàng xét duyệt và công bố danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân,
địa điểm giải ngân tại UBND xã.
(5) UBND xã công bố kết quả phê duyệt của ngân hàng tới các tổ trưởng tổ tiết
kiệm và vay vốn.
(6) Tổ trưởng tổ TK &VV thông báo cho hộ vay biết kết quả phê duyệt của ngân
hàng, thời gian, địa điểm giải ngân cho các hộ vay vốn.
(7) Ngân hàng cùng tổ trưởng tổ TK &VV giải ngân cho từng hộ gia đình vay
vốn tại UBND xã.
*Cho vay uỷ thác:
Là phương thức cho vay hộ nghèo thông qua các tổ chức chính trị xã hội.
Với phương thức cho vay này nguồn vốn vay của NHCSXH được quản lý
chặt chẽ hơn thông qua các tổ chức Chính trị - Xã hội làm dịch vụ uỷ thác cho
NHCSXH có nhiệm vụ chính là kiểm tra, giám sát việc bình xét các đối tượng
vay vốn và là cầu nối giữa Nhà nước và nhân dân, thông qua tổ chức thành
lập và chỉ đạo hoạt động của các tổ tiết kiệm và vay vốn tại cơ sở có điều kiện
trực tiếp là dịch vụ uỷ thác tín dụng đến KH. Thực hiện Nghị định số
Đặng Thị Oanh LT10B
12
NHCSXH
Ban xoá đói giảm nghèo xó
và UBND xó
Chuyên đề tốt nghiệp
vay để làm thủ tục chuyển tiền vay trả thẳng cho Bên tuyển dụng theo Hợp
đồng tuyển dụng.
Trường hợp bên tuyển dụng có đề nghị bằng văn bản, thì NHCSXH có thể
phát tiền vay trực tiếp cho người vay tại điểm giao dịch quy định. Nếu người
vay không trực tiếp đến nhận tiền vay được uỷ quyền cho thành viên trong hộ
lĩnh tiền nhưng phải có giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND cấp xã.
Mỗi lần giải ngân, cán bộ Ngân hàng ghi đầy đủ nội dung và yêu cầu
người vay ký xác nhận tiền vay theo quy định.
d. Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay:
d.1. Định kỳ hạn trả nợ:
NHCSXH và người vay thoả thuận về việc định kỳ hạn trả gốc 6 tháng
hoặc 1 năm 1 lần và lãi tiền vay trả theo định kỳ hàng tháng hoặc quý được
ghi vào khế ước nhận nợ. Trường hợp Doanh nghiệp Việt Nam được phép
đưa người lao động đi lao động ở nước ngoài quản lý được thu nhập của
người lao động do Bên nước ngoài trả thì NHCSXH, người lao động và
Doanh nghiệp Việt Nam có thể thoả thuận việc Doanh nghiệp Việt Nam trả
nợ trực tiếp cho NHCSXH từ thu nhập của người lao động.
d.2. Thu nợ gốc, thu lãi
- Việc thu nợ gốc, thu lãi được thực hiện theo định kỳ trả nợ gốc, lãi đã
thoả thuận trong Khế ước nhận nợ. Trường hợp người vay trả nợ vay bằng Đô
la Mỹ thì NHCSXH chuyển đổi theo tỷ giá quy định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam tại thời điểm trả nợ.
- Trường hợp người vay có khó khăn chưa trả được nợ gốc theo đúng kỳ
hạn trả nợ thì được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo.
- Đối với các khoản nợ quá hạn, thu nợ gốc đến đâu thì thu lãi đến đó;
trường hợp người vay thực sự khó khăn có thể ưu tiên thu gốc trước, thu lãi
sau.
Đặng Thị Oanh LT10B
14
15
Chuyên đề tốt nghiệp
- Cùng với các tổ chức chính trị - xã hội bàn bạc thống nhất ý kiến đề
xuất xử lý các khoản nợ bị rủi ro trình UBND cấp xã xác nhận.
g.2. Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
- Chỉ đạo và tham gia cùng Tổ TK&VV tổ chức họp Tổ để bình xét công
khai người vay có nhu cầu xin vay vốn và đủ điều kiện vay đưa vào Danh
sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD).
- Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của người vay theo hình thức
đối chiếu công khai (mẫu số 06/TD) và thông báo kịp thời cho Ngân hàng nơi
cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay sai mục đích, vay ké, bỏ trốn,
chết, mất tích, bị rủi ro do nguyên nhân khách quan để có biện pháp xử lý kịp
thời. Kết hợp với Tổ TK&VV và chính quyền địa phương xử lý các trường
hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn người vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ
rủi ro do nguyên nhân khách quan (nếu có).
- Chỉ đạo và giám sát Ban quản lý Tổ TK&VV trong việc thực hiện hợp
đồng ủy nhiệm đã ký với NHCSXH.
g.3. NHCSXH
- Thực hiện kiểm tra đối chiếu danh sách đề nghị vay vốn NHCSXH
(mẫu số 03/TD) với danh sách thành viên Tổ TK&VV (mẫu số 10/TD). Kiểm
tra tính pháp lý của bộ hồ sơ xin vay theo quy định.
- Định kỳ hoặc đột xuất, Lãnh đạo NHCSXH mời các thành viên trong
Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cùng cấp thực hiện chương trình
kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ TK&VV, của người vay và của tổ choc
hội cấp dưới trong việc chấp hành chính sách tín dụng và hiệu quả sử dụng
vốn vay của người vay.
- Chủ động tổ chức giao ban định kỳ tại các điểm giao dịch tại xã để trao
đổi về kết quả uỷ thác, tồn tại vướng mắc, bàn giải pháp và kiến nghị xử lý nợ
đến hạn, nợ quá hạn, nợ bị rủi ro, nợ bị xâm tiêu (nếu có).
h. Xử lý nợ bị rủi ro:
17
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phí đào tạo.
- Phí tư vấn hợp đồng.
- Phí đặt cọc.
- Vé máy bay một lượt từ Việt Nam đến nước mà người lao động tới làm việc.
- Chi phí cần thiết khác tại Hợp đồng lao động.
m. Lãi suất cho vay:
m.1. Lãi suất cho vay được áp dụng theo lãi suất cho vay hộ nghèo do
Thủ tướng Chính phủ quyết định từng thời kỳ.
(Hiện nay, lói suất cho vay đối với ĐTCS vay vốn đi XKLĐ được Thủ
tướng Chính phủ công bố là 0,65%/tháng).
m.2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay (hiện
nay là 0,845%/tháng )
n. Phương thức cho vay:
- Người vay (bao gồm cả cho vay thông qua hộ gia đình và cho vay trực
tiếp người lao động là độc thân) không phải thế chấp tài sản nhưng phải gia
nhập và là thành viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại thôn (xúm), ấp,
bản, buôn (gọi chung là thôn) nơi hộ gia đình đang sinh sống, được Tổ bình
xét đủ điều kiện vay vốn, lập thành danh sách đề nghị vay vốn NHCSXH gửi
UBND cấp xã xác nhận.
- Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện uỷ thác từng phần qua các
tổ chức chính trị - xã hội theo cơ chế ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối
tượng chính sách hiện hành của NHCSXH.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay đối tượng
chính sách đi XKLĐ
1.4.1 Nhân tố chủ quan
- Mô hình tổ chức của Ngân hàng: Đối tượng người nghèo tập trung chủ
Đặng Thị Oanh LT10B
18
Chuyên đề tốt nghiệp
lý phải đảm bảo các yêu cầu:
Thứ nhất: Đáp ứng đúng nhu cầu về sự hỗ trợ vốn với lãi suất ưu đói,
có những hộ cần được hỗ trợ vốn để vươn lên làm giầu, nhưng cũng có những
hộ không thể cho vay lớn vì khả năng sử dụng vốn hạn chế Chính vì vậy sự
linh hoạt trong công tác cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách
là rất cần thiết. Có như vậy vốn tín dụng mới phát huy hiệu quả.
Thứ hai: Bảo đảm bình đẳng trong tiếp cận vốn ưu đói. Trong mỗi vùng
mức giá chung là khác nhau, cơ hội việc làm để thoát khỏi nghèo đòi hởi nhu
cầu về vốn khác nhau, chuẩn nghèo ở mỗi vùng cũng có sự phân biệt giữa
thành thị và nông thôn. Chính vì vậy việc quy định mức vốn tối đa cho vay, lãi
suất cho vay các đối tượng được áp dụng theo đúng quy định của Chính phủ.
- Cơ sở vật chất của Ngân hàng: Cơ sở vật chất cho hoạt động của
Ngân hàng được hoàn thiện sẽ tạo tiền đề cho Ngân hàng mở rộng các loại
hình dịch vụ phục vụ khách hàng. Nếu cơ sở và trang thiết bị của Ngân hàng
thiếu thốn thì việc thực hiện nhiệm vụ giải ngân vốn tín dụng ưu đói sẽ gặp
khó khăn. Trong lĩnh vực tài chính, có rất nhiều loại hình dịch vụ hỗ trợ nhau,
việc thực hiện đồng thời các loại hình dịch vụ này sẽ cho phép Ngân hàng
tăng hiệu quả hoạt động, tăng uy tín đối với khách hàng.
- Phẩm chất, trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên trong
Ngân hàng: Cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách là loại hình cho
vay chứa đựng rủi ro rất cao do đa phần hộ nghèo là những người thiếu kinh
nghiệm trong sản suất kinh doanh và trình độ nhận thức nhìn chung bị hạn
chế. Do đú hoạt động tín dụng với đối tượng người nghèo đòi hởi cán bộ có
trình độ cũng như năng lực chuyên môn cao mới có thể giảm thiểu rủi ro tín
dụng. Mặt khác, nhìn chung tâm lý người nghèo thường mặc cảm, vì vậy tạo
sự gần gũi đối với khách hàng là việc làm cần thiết của cán bộ tín dụng để
khách hàng coi Ngân hàng thực sự gần gũi và họ muốn giữ chữ tín đối với
Đặng Thị Oanh LT10B
20