LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
chưa bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
Ế
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
U
Huế, tháng 10 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
H
TÊ
́H
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Đ
A
̣I H
O
̣C
viên Phòng giao dịch đã hỗ trợ và cung cấp số liệu nghiên cứu, tạo điều kiện thuận
TÊ
lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cá nhân là khách hàng vay vốn của
H
Phòng giao dịch NHCSXH huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh đã hợp tác để tôi có được
IN
dữ liệu sơ cấp cho đề tài.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình người
K
thân đã động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
̣C
Do còn hạn chế về nhiều mặt nên luận văn chắc chắn vẫn còn những thiếu
O
sót nhất định. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo
̣I H
U
chất lượng đội ngũ cán bộ đã huy động được các nguồn vốn để hỗ trợ cho các hộ nghèo
́H
và các đối tượng chính sách khác tiếp cận với nguồn vốn với chi phí thấp nhất tạo điều
TÊ
kiện thuận lợi cho các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trong việc vay vốn
sản xuất kinh doanh, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội cũng như quá
trình xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Đức Thọ. Nguồn vốn cho hoạt động của
IN
H
NHCSXH có giới hạn trong khi nhu cầu vốn của hộ nghèo và các đối tượng chính sách
khác rất lớn không thể đáp ứng được nhu cầu vốn cho tất cả các khách hàng. Vì vậy,
việc quản lý và sử dụng vốn cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách cho hiệu
̣C
K
quả tránh thất thoát, lảng phí góp phần vào quá trình xóa đói giảm nghèo là một vấn đề
hết sức quan trọng. Để phát huy được hiệu quả nguồn vốn trên thì việc phải nâng cao
O
Chỉ số hài lòng của Mỹ
BAAC
Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã tín dụng ở
Thái Lan
Ngân hàng nhân dân Indonesia
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CBTD
Cán bộ tính dụng
CSI
Chỉ số hài lòng của khách hàng
GDP
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
HĐND
Hội đồng nhân dân
HĐQT
O
NQH
́H
U
Ế
BRI
̣I H
NVCKH
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Nợ quá hạn
Nguồn vốn của khách hàng
Sản xuất
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TBCN
Tư bản chủ nghĩa
TCTD
Bảng 2.3:
Chương trình cho vay hộ nghèo từ năm 2011 – 2014 ...........................58
Bảng 2.4:
Tình hình ủy thác cho vay hộ nghèo qua các hội đoàn thể NHCSXH chi
nhánh huyện Đức Thọ, năm 2014 .........................................................59
Bảng 2.5:
Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ nghèo dịch NHCSXH huyện Đức Thọ,
tỉnh Hà Tĩnh 2012 – 2014......................................................................61
Bảng 2.6:
Tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ nghèo NHCSXH huyện
Ế
Bảng 2.1:
U
Đức Thọ 2012 – 2014............................................................................61
Vòng quay vốn tín dụng và tín dụng cho vay hộ nghèo NHCSXH huyện
Đức Thọ 2012 – 2014............................................................................63
Bảng 2.8:
Đ
A
̣I H
O
Bảng 2.15: Phân tích và so sánh ý kiến đánh giá của khách hàng theo giới tính ....80
v
DANH MỤC CÁC MÔ HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Mô hình 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ ................................................................27
Mô hình 1.2: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ ......................................30
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý NHCSXH chi nhánh huyện Đức Thọ................55
Sơ đồ 2.2: Quy trình tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH chi nhánh huyện Đức Thọ ..56
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng nguồn vốn từ 2011 – 2014...............................................57
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
MỤC LỤC.......................................................................................................vii
́H
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................ 1
TÊ
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................ 2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.............................................. 2
IN
H
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................. 3
5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN............................................................................. 4
K
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................ 5
̣C
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
O
DỊCH VỤ TÍN DỤNG CHO VAY HỘ NGHÈO ............................................. 5
1.5 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI
́H
U
HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM ...................................................... 36
1.5.1 Hoạt động tín dụng ưu đãi ở một số nước trên thế giới ......................... 36
TÊ
1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho hoạt động NHCSXH ở Việt Nam ................. 41
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO VAY HỘ
H
NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH
IN
HÀ TĨNH......................................................................................................... 44
K
2.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH
̣C
HÀ TĨNH......................................................................................................... 44
2.5 ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN
Ế
DỤNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH
́H
U
HÀ TĨNH......................................................................................................... 63
2.5.1 Đặc điểm mẫu điều tra ........................................................................... 63
TÊ
2.5.2 Phân tích thống kê kết quả điều tra đánh giá của khách hàng về chất
lượng dịch vụ tín dụng cho vay hộ nghèo NHCSXH huyện Đức Thọ ........... 66
H
2.5.3 Đánh giá chất lượng tín dụng của NHCSXH huyện Đức Thọ, tỉnh Hà
IN
Tĩnh qua điều tra, khảo sát .............................................................................. 71
K
2.5.4 Kết quả phân tích hồi quy bội ................................................................ 77
dụng ................................................................................................................. 86
3.2.3. Nâng cao nhận thức và trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng ..................... 87
3.2.4. Tăng cường đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất................................... 88
2.2.5. Các giải pháp khác ................................................................................ 88
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 89
Ế
1. KẾT LUẬN ................................................................................................. 89
́H
U
2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 90
2.1. Kiến nghị với Nhà nước và Chính phủ .................................................... 90
TÊ
2.2 Đối với NHCSXH Việt Nam .................................................................... 91
2.3 Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương cấp tỉnh, huyện............... 91
H
2.4 Đối với Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đức Thọ............................. 92
IN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................ 94
Xóa đói giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Đảng và
́H
Nhà nước ta trong những năm qua và cả trong giai đoạn sắp tới. Việt Nam đã đạt
TÊ
được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực. Tuy nhiên cũng còn phải đương đầu với
nhiều thách thức lớn. Trong đó có vấn đề nghèo đói và sự phân hóa giàu nghèo
H
đang diễn ra sâu sắc với khoảng cách ngày càng giãn rộng. Hàng năm, nước ta có
IN
trên một triệu người đến tuổi lao động cần việc làm.
Nước ta có tỷ lệ lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm
K
47,8%, kỹ thuật canh tác và nuôi trồng còn lạc hậu, ruộng đất manh mún, năng suất
̣C
thấp… Một bộ phận dân cư còn sống ở mức nghèo đói nhất là ở các vùng sâu, vùng
O
- Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng cho vay hộ nghèo của
Ngân hang chính sách xã hội chi nhánh huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh (qua 4 năm
O
̣C
2011-2014).
̣I H
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho vay hộ
nghèo tại NHCSXH chi nhánh huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới.
Đ
A
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề liên quan đến chất
lượng dịch vụ tín dụng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH chi nhánh huyện Đức
Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh huyện
Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh và các khách hàng là hộ nghèo của NHCSXH chi nhánh
huyện Đức Thọ.
2
IN
nghèo vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
K
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
Đối với mục tiêu nghiên cứu và các vấn đề có tính lý luận: Phương pháp tổng
O
̣C
hợp được sử dụng để lựa chọn lý thuyết thích hợp về vấn đề nghiên cứu. Các cơ sở
̣I H
lý thuyết được tập hợp, lựa chọn từ các tài liệu, giáo trình, tạp chí, báo chuyên
ngành và các kết quả nghiên cứu đã được công bố liên quan đến chất lượng dịch vụ
Đ
A
tín dụng. Lý thuyết tổng hợp được rút ra làm cơ sở cho việc phân tích những nhân
tố tác động đến chất lượng dịch vụ tín dụng.
Đối với mục tiêu phân tích, đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng: Phương
pháp phân tích, quan sát, và phân tích tổng hợp được sử dụng để phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Trong đó bảng hỏi được sử dụng để thu thập
được gửi dến khách hàng sau quá trình nghiên cứu định tính. Mục đích của bước
nghiên cứu này là đo lường các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ tín dụng
H
đồng thời kiểm tra mô hình lý thuyết đã đặt ra.
IN
- Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để đánh giá mức độ tác động của
K
các nhân tố.
5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
O
̣C
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được cấu trúc thành 3
̣I H
chương cụ thể như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ tín dụng cho vay
Đ
A
TÊ
Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam “tín dụng” có nghĩa là sự vay mượn. Tín
dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức
H
hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả với một
IN
lượng giá trị lớn hơn.
Trong quan hệ tín dụng người cho vay sẽ cho người cần vốn vay theo các
K
điều kiện đã được thỏa thuận trước như thời gian cho vay và hoàn trả, lãi suất tín
̣C
dụng… Trong quan hệ đó người cho vay tin tưởng rằng người đi vay sẽ sử dụng
O
vốn vay đúng mục đích, đúng các thỏa thuận, làm ăn có lãi và có khả năng hoàn trả
̣I H
Ban đầu, các quan hệ tín dụng hầu hết đều là bằng hiện vật và một phần nhỏ
U
là tín dụng hiện kim tồn tại với tên gọi là tín dụng nặng lãi, cơ sở của quan hệ tín
́H
dụng lúc bấy giờ chính là sự phát triển bước đầu của các quan hệ hàng hóa – tiền tệ
TÊ
trong điều kiện nền sản xuất hàng hóa kém phát triển.
Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ và chế độ
H
phong kiến, phản ánh thực trạng của một nền sản xuất hàng hóa nhỏ lẻ.
IN
Chỉ đến khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa (TBCN) ra đời, các quan
hệ tín dụng mới có điều kiện phát triển. Tín dụng bằng hiện vật đã nhường chỗ cho
K
các loại tín dụng bằng hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho
̣C
tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt, do đó người đi vay chỉ có quyền sử dụng tạm thời
trong một khoảng thời gian nhất định chứ không có quyền sở hữu nó.
- Hoàn trả tín dụng: đây là giai đoạn kết thúc để hoàn thành một chu trình
quay vòng vốn, vốn tín dụng quay lại hình thức tín dụng ban đầu có thêm phần giá
trị tăng thêm, người vay phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng.
Ế
Như vậy, hoàn trả là bản chất của tín dụng nói chung cũng như tín dụng nói
U
riêng. Hoàn trả tín dụng là sự quay trở về của giá trị. Hoàn trả phải luôn được bảo
́H
tồn về mặt giá trị và có phần tăng thêm dưới hình thức lợi tức.
1.1.3. Phân loại tín dụng và các hình thức tín dụng ngân hàng
TÊ
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hướng tự do hóa, các NHTM
hiện nay luôn nghiên cứu và đưa ra các hình thức tín dụng khác nhau, để có thể đáp
H
ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó đa
IN
cầu thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hoàn vốn trên một năm.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, tín dụng dài hạn
thường được sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ
bản… có thời gian hoàn vốn dài (thời gian hoàn vốn vay trên 5 năm).
7
1.1.3.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp
cho các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong
quá trình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên liệu, chi phí sản xuất hoặc đáp ứng
nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế…
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng được sử dụng để cho vay các nhu cầu
tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được sử dụng để cho vay các cá nhân đáp ứng
Ế
nhu cầu phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập cá nhân
U
vay vốn.
́H
1.1.3.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả
Đ
A
thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
- Tín dụng vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định của các
thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
1.1.3.5. Theo hình thức cấp tín dụng
- Chiết khấu thương phiếu: là việc NHTM sẽ đứng ra trả tiền trước cho khách
hàng. Số tiền ngân hàng ứng trước phụ thuộc vào giá trị chứng từ, lãi suất chiết
khấu, thời hạn chiết khấu và lệ phí chiết khấu. Thực chất là ngân hàng đã bỏ tiền ra
mua thương phiếu theo một giá mà bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị của thương phiếu
(cho vay gián tiếp).
8
- Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách
hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. Cho vay gồm các
hình thức chủ yếu như: thấu chi, cho vay trực tiếp (từng lần, theo hạn mức tín dụng
trả góp), cho vay gián tiếp.
- Bảo lãnh (tái bảo lãnh): Bảo lãnh ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới
hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng
của ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết.
Ế
- Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng bỏ tiền mua sắm tài sản cho khách
thực hiện chương trình tín dụng cho vay ưu đãi đến hộ nghèo và các đối tượng
̣I H
O
1.1.5.1 Hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội
- Nguồn vốn: Nguồn vốn hoạt động chủ yếu của NHCSXH là từ ngân sách
Đ
A
Nhà nước, có thể coi đây là nguồn cuối cùng bảo đảm cho NHCSXH hoạt động vì
mục tiêu xã hội. Bên cạnh đó với tư cách là một ngân hàng, NHCSXH có thể huy
động vốn từ xã hội bằng các hình thức: Phát hành chứng từ có giá, huy động tiền
gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn (và qua đó cung ứng các dịch vụ thanh toán cho
khách hàng). Phần lãi suất chênh lệch giữa huy động và cho vay sễ được cấp bù
bởi ngân sách Nhà nước. Đây là hai nguồn chủ yếu, ngoài ra NHCSXH có thể tiếp
nhận các dự án tài trợ không hoàn lại hay vay của Chính phủ và các tổ chức phi
chính phủ của các nước.
9
- Sử dụng vốn: Mục tiêu chủ yếu là phục vụ các đối tượng chính sách (như
người nghèo, sinh viên, xuất khẩu lao động, lĩnh vực nông nghiệp….) theo các đặc
điểm: Trước hết, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nên sự phân bổ vốn đầu
tư phụ thuộc vào quy mô của dự án và định hướng chính sách. Thứ hai, thủ tục và
điều kiện vay nói chung đơn giản và linh hoạt theo từng đối tượng vay. Thứ ba, lãi
đồng thời các mục tiêu chính sách cũng thực hiện không hiệu quả vì hai loại hình
ngân hàng này hoàn toàn khác nhau về tính chất hoạt động cũng như mục tiêu sử
O
̣C
dụng vốn. Vì thế việc hình thành một NHCSXH hạch toán độc lập là cần thiết,
̣I H
Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng được sửa đổi, bổ sung một số điều như sau: “Nhà
nước thành lập các ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục đích lợi nhuận
Đ
A
để phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác; phục vụ miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; phục vụ nông
nghiệp, nông thôn và nông dân nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của
Nhà nước. Chính phủ quy định chính sách tín dụng ưu đãi về vốn, lãi suất, điều
kiện, thời hạn vay vốn, căn cứ vào quy định của luật này, Chính phủ quy định về tổ
chức và hoạt động của ngân hàng chính sách phù hợp với đặc thù của từng loại
hình ngân hàng chính sách”
Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện cho vay theo chỉ định của Chính phủ
để thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội như: Cho vay hỗ trợ các doanh nghiệp
10
định theo từng thời kỳ
IN
Các đối tượng chính sách khác: Là các đối tượng được Nhà nước quan tâm
kiện, giai đoạn nhất định.
K
hỗ trợ về mặt y tế, giáo dục, tín dụng, việc làm… theo chính sách trong những điều
O
̣C
Ngoài NHCSXH được thành lập năm 2002 thì năm 2006 Chính phủ thành
̣I H
lập Ngân hàng phát triển Việt Nam (VDB) cùng thuộc loại hình ngân hàng chính
sách theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/05/2006 của Thủ tướng Chính
Đ
A
phủ trên cơ sở tổ chức lại quỹ hỗ trợ phát triển để thưc hiện chính sách tín dụng
đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước theo quy định của Chính phủ.
1.1.5.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của tín dụng chính sách
- Năng lực quản lý tài chính, trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của khách
TÊ
- Các biến cố bất ngờ: Người nghèo rất dễ bị tổn thương trước các biến cố
như thiên tai, dịch bệnh, bệnh nan y… chỉ cần một biến cố có thể dẫn họ đến bần
H
cùng, khả năng trả nợ ngân hàng bị ảnh hưởng vì họ thường không có vốn tự có.
IN
- Chính sách, quy trình tín dụng của ngân hàng: Nếu chính sách tín dụng tốt, quy
trình tín dụng chặt chẽ, cấp tín dụng đúng đối tượng sẽ hạn chế được rủi ro tín dụng.
K
- Trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng ngân hàng: Cán
̣C
bộ tín dụng có nghiệp vụ ngân hàng vững, am hiểu về đường lối chính sách của Đảng
O
và Nhà nước, có đạo đức, có tinh thần thái độ phục vụ vì người nghèo và các đối
̣I H
tượng chính sách, thực hiện cho vay đúng đối tượng, có trách nhiệm trong việc kiểm
tra sử dụng vốn, đôn đốc khách hàng trả nợ… sẽ nâng cao hiệu quả tín dụng. Ngược
hình thị trường tài chính khu vực nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xã, vùng đặc
́H
biệt khó khăn, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Trong ba yếu tố
TÊ
cơ bản để hộ nghèo có điều kiện sản xuất kinh doanh; đó là vốn bằng tiền hoặc đất
đai, lao động và kỹ thuật; trong đó, vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng nhất vì
H
nếu có vốn bằng tiền, thì người sản xuất có thể mua sắm các tư liệu sản xuất khác,
IN
kể cả đất đai. Hiện nay, tích lũy của người nghèo ở nước ta rất thấp, do đó hầu như
các hộ nghèo đều thiếu vốn để sản xuất kinh doanh. Nhờ nguồn vốn của ngân hàng
K
mà các hộ nghèo có điều kiện tiếp cận được khoa học kỹ thuật, công nghệ mới như
̣C
cac giống cây, con mới, kỹ thuật canh tác mới và cũng nhờ vay vốn mà hộ nghèo
O
Ế
động, sáng tạo trong lao động sản xuất, tích lũy được kinh nghiệm trong công tác quản
U
lý kinh tế. Mặt khác, khi số đông người nghèo sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa
́H
thông qua việc trao đổi mua bán trên thị trường, làm cho họ tiếp cận được kinh tế thị
trường một cách trực tiếp. Đồng thời giải quyết được tình trạng không có việc làm cho
TÊ
hàng vạn lao động nghèo, phát huy tiềm năng sẵn có của các hộ gia đình. Như chúng ta
đã biết diện tích đất nông nghiệp trên đầu người hiện nay các vùng nông thôn ở nước
H
ta rất thấp (do quá trình đô thị hóa nhanh làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng
IN
bị thu hẹp). Trong khi đó, số lao động nông thôn ngày càng tăng, sản xuất thuần nông
K
(không có ngành nghề phụ) nên thời gian nông nhàn của người nghèo lớn (thời gian
thông qua vay vốn, các hộ nghèo trong tổ cùng giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời
sống; trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế, chia sẽ rủi ro,
hoạn nạn. Thông qua đó mà tình làng nghĩa xóm được gắn bó hơn. Đồng thời số
lượng các hội viên sinh hoạt tại các tổ chức hội (HND, HPN, HCCB, ĐTN) ngày
càng đông, hoạt động của các tổ chức hội phong phú hơn về nội dung, các hội làm
dịch vụ ủy thác cho vay hộ nghèo cũng có thêm khoản thu nhập từ phí ủy thác ngân
Ế
hàng trả theo tỷ lệ và định kỳ nhất định (hàng quý). Kết quả phát triển kinh tế đã
U
làm thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn. Trật tự an ninh, an toàn xã hội được giữ
xã hội ở nông thôn.
TÊ
1.2.2 Hiệu quả của tín dụng cho vay hộ nghèo
́H
vững; hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế -
Hiệu quả tín dụng cho vay hộ nghèo cần phải đánh giá bằng việc duy trì
H
được quan hệ tín dụng lâu dài, tin tưởng, đảm bảo nguyên tác tín dụng; mặt khác,
Nhà nước giao quản lý vốn của Nhà nước, phải có trách nhiệm bảo toàn vốn và thu lãi
vay để trang trải một phần chi phí hoạt động theo quy định.
Sử dụng vốn đúng mục đích: Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
theo từng chương trình tín dụng ưu đãi, ví dụ như chương trình cho vay học sinh,
15