TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ BÍCH THU
MSSV: 4108640
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
PHẠM PHÁT TIẾN
Cần Thơ, Tháng 09/2013
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kì đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013
Sinh viên thực hiện
…….……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………….
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013
Thủ trƣởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
3
MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1 GIỚI THIỆU. ........................................................................................ 1
1.1 Lý do lựa chọn đề tài ................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu . ................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung . .............................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể. ............................................................................... 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu . .................................................................. 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu . ..................................................................... 2
1.3.3 Nội dung nghiên cứu ....................................................................... 3
Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 4
2.1 Phƣơng pháp luận ...................................................................................... 4
2.1.1 Một số vấn đề liên quan đến tín dụng. ............................................... 4
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng. ................................................................. 4
2.1.1.2 Nguyên tắc tín dụng. ................................................................ 4
2.1.1.3 Các hình thức tín dụng. ............................................................ 5
2.1.1.4 Các quy định chung về tín dụng .............................................. 6
2.1.1.5 Điều kiện cấp tín dụng ............................................................. 7
3.5 Phƣơng hƣớng hoạt động của Ngân hàng trong thời gian tới. ...................... 35
Chƣơng 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG CẦN THƠ ..................... 37
4.1 Đánh giá tình hình huy động vốn tại NHCT Cần Thơ ................................. 37
4.2 Đánh giá tình hình tín dụng DNNVV tại NHCT Cần Thơ ........................... 45
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay DNNVV .................................................. 45
4.2.1.1 Phân tích doanh số cho vay DNNVV theo thời gian ................... 45
4.2.1.2 Phân tích doanh số cho vay DNNVV theo thành phần kinh
tế................................................................................................................................ 47
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ DNNVV ..................................................... 54
4.2.2.1 Phân tích doanh số thu nợ DNNVV theo thời gian...................... 54
4.2.2.2 Phân tích doanh số thu nợ DNNVV theo thành phần kinh tế ...... 56
4.2.3 Phân tích trong tổng dƣ nợ DNNVV .................................................... 61
4.2.3.1 Phân tích trong tổng dư nợ DNNVV theo thời gian ...................... 61
4.2.3.2 Phân tích trong tổng dư nợ DNNVV theo thành phần kinh tế ....... 63
4.3 Đánh giá rủi ro của hoạt động cho vay DNNVV.......................................... 68
4.3.1 Phân tích nợ quá hạn DNNVV ............................................................. 68
4.3.1.1 Tình hình nợ quá hạn DNNVV theo thời gian ............................... 68
4.3.1.2 Tình hình nợ quá hạn DNNVV theo thành phần kinh tế ................ 69
4.3.2 Những biện pháp hạn chế rủi ro mà Ngân hàng đang thực hiện .......... 72
4.4 Đánh giá hiệu động cho vay các DNNVV qua các chỉ tiêu.......................... 73
4.4.1 Dƣ nợ DNNVV/ Tổng nguồn vốn huy động ........................................ 75
4.4.2 Hệ số thu nợ DNNVV........................................................................... 75
4.4.3 Vòng quay vốn tín dụng ....................................................................... 76
4.4.4 Tỷ lệ nợ quá hạn của DNNVV ............................................................. 76
4.4.5 Tỷ lệ nợ xấu của DNNVV .................................................................... 76
4.4.6 Dƣ nợ/ CBTD ....................................................................................... 76
Chƣơng 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI
VỚI DNNVV TẠI NHCT CẦN THƠ...................................................................... 79
5.1 Về phía các DNNVV .................................................................................... 79
giai đoạn 2010 – 2012 ............................................................................................................ 45
Bảng 4.6 Doanh số cho vay DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần Thơ
giai đoạn 6/2012 – 6/2013 ..................................................................................................... 46
Bảng 4.7 Doanh số cho vay DNNVV (Phân theo loại hình doanh nghiệp và
ngành kinh tế) tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6/2013 ................................ 53
Bảng 4.8 Doanh số thu nợ DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần Thơ giai
đoạn 2010 – 2012 .................................................................................................................... 54
Bảng 4.9 Doanh số thu nợ DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần Thơ giai
đoạn 6/2012 – 6/2013 ............................................................................................................. 54
Bảng 4.10 Doanh số thu nợ DNNVV (Phân theo loại hình doanh nghiệp và
ngành kinh tế) tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 6/2012 – 6/2013 ............................. 60
Bảng 4.11 Tổng dƣ nợ DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần Thơ giai
đoạn 2010 – 2012 .................................................................................................................... 61
Bảng 4.12 Tổng dƣ nợ DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần Thơ giai
đoạn 6/2012 – 6/2013 ............................................................................................................. 61
Bảng 4.13 Tổng dƣ nợ DNNVV (Phân theo loại hình doanh nghiệp và ngành
kinh tế) tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6/2013 ............................................ 67
Bảng 4.14 Tình hình nợ xấu DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần Thơ
giai đoạn 2010 – 2012 ............................................................................................................ 68
Bảng 4.15 Tình hình nợ xấu DNNVV theo thời gian tại Vietinbank Cần Thơ
giai đoạn 6/2012 – 6/2013 ..................................................................................................... 69
Bảng 4.16 Tình hình nợ xấu DNNVV (Phân theo loại hình doanh nghiệp và
ngành kinh tế) tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6/2013 ................................ 71
Bảng 4.17 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng DNNVV tại
Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6/2013 .................................................................. 74
6
DANH SÁCH HÌNH
Ban Giám đốc
Cán bộ tín dụng
CMND
Chứng minh nhân dân
CN
Chi nhánh
CNCB
Công nghiệp chế biến
CTy TNHH-CTCP
Công ty Trách nhiệm hữu hạn-Công ty cổ phần
DAĐT
Dự án đầu tƣ
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
DN
Doanh nghiệp
NH
NHCT
NHCTVN
Nghị định - Chính phủ
Ngân hàng
Ngân hàng Công thƣơng
Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam
NHNN
PGD
RRTD
SLĐ
SX
SXKD
TCKT
TCTD
TD
TDNH
TGĐ
TMCP
TM-DV
TNHH MTV
TNV
Ngân hàng Nhà nƣớc
Phòng giao dịch
Rủi ro tín dụng
Số lao động
Sản xuất
Tổ chức thƣơng mại thế giới
XNK
Xuất nhập khẩu
9
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện nền kinh
tế chuyển đổi, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan
trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế của đất nƣớc. Phát triển DNNVV là
một bộ phận quan trọng trong quá trình phát triển chung của xã hội. Thực tế ở
các nƣớc trên thế giới cho thấy, một khu vực DNNVV lớn mạnh là đặc điểm
quan trọng của một nền kinh tế thành công và ổn định. Cũng nhƣ nhiều quốc
gia khác, tầm quan trọng của khu vực DNNVV ở Việt Nam ngày càng đƣợc
chú trọng nhiều hơn trên nhiều phƣơng diện xã hội.
Bên cạnh đó, hoạt động ngân hàng đang không ngừng phát triển. Sự phát
triển đó có thể nhận thấy trên tất cả các phƣơng diện, từ sự ra đời của các sản
phẩm dịch vụ mới cho tới sự xuất hiện của các tập đoàn ngân hàng có quy mô
toàn cầu đƣợc tạo ra từ làn sóng sáp nhập, hợp nhất. Tất cả nhƣng diễn biến đó
xảy ra nhanh hơn nhƣng gì mà chúng ta biết. Nhƣng đối với các doanh nghiệp
việc tiếp cận các nguồn tài chính từ ngân hàng không phải là dễ dàng. Theo
thống kê, cả nƣớc hiện có trên 500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa, chiếm tới
98% số lƣợng doanh nghiệp với số vốn đăng ký lên gần 2.313.857 tỉ đồng
(tƣơng đƣơng 121 tỉ USD). Nhƣng khả năng tiếp cận vốn ngân hàng hiện nay
của khối doanh nghiệp này vẫn còn rất hạn chế (chỉ 30% doanh nghiệp nhỏ và
sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tƣ tín dụng của chi nhánh Ngân hàng
TMCP Công thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ cho loại hình DNNVV trên
địa bàn. Từ đó đề tài cũng đƣa ra một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay
đối với DNNVV nhằm góp phần phát triển loại hình DN này trên địa bàn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đi đến tiêu chung trên thì có các mục tiêu cụ thể nhƣ sau:
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng cho vay DNNVV tại NHCT Cần Thơ.
- Mục tiêu 2: Đánh giá hoạt động cho vay DNNVV tại NHCT Cần Thơ.
- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng mở rộng hoạt động cho vay
đối với DNNVV tại NHCT Cần Thơ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thƣơng Cần Thơ rất đa dạng và
phong phú. Nhƣng thời gian thực tập chỉ trong vòng 3 tháng và khả năng tiếp
cận của bản thân có hạn nên em không thể phân tích một cách sâu sắc các hoạt
động của Ngân hàng. Vì vậy nội dung luận văn chỉ đề cập đến hoạt động tín
dụng DNNVV tại Ngân hàng thông qua các bản Báo cáo tài chính.
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam chi
nhánh Cần Thơ.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu hoạt động tín dụng đối với
DNNVV của Ngân hàng Công thƣơng Cần Thơ qua các năm 2010, 2011,
2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
11
- Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013.
1.3.3 Nội dung nghiên cứu
Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại Thành phố Cần Thơ,
đƣợc ngƣời đi vay thỏa thuận với NH và NH đã đồng ý. Đối tƣợng NH xem
xét cho vay là các khoản chi phí mà ngƣời vay cần thực hiện phù hợp với nhu
cầu đầu tƣ vào SXKD. Trƣờng hợp NH phát hiện KH sử dụng vốn sai mục
đích thì NH có quyền thu hồi vốn trƣớc hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự
thất tín của ngƣời đi vay.
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi, đúng hạn đã thỏa
thuận trên HĐTD.
1
Thái Văn Đại, 2012, trang 36
13
Ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh do đó mục tiêu của NH là lợi
nhuận có đƣợc từ các khoản đầu tƣ TD. Một NH không thể tồn tại nếu các
khoản cho vay của mình chỉ thu hồi về đƣợc gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì vốn mà
NH sử dụng cũng là nguồn vốn NH đi vay, phải trả lãi. Chính vì thế KH phải
chủ động hoàn trả cả vốn và lãi cho NH sau một thời gian nhất định đã đƣợc
hai bên thỏa thuận trong HĐTD. Nếu các khoản cho vay không đƣợc hoàn trả
đúng hạn, thì nhất định sẽ ảnh hƣởng đến khả năng hoàn trả của NH hoặc có
trƣờng hợp NH hoàn toàn không thu hồi đƣợc nợ dẫn đến kinh doanh thua lỗ
và có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán. Để thực hiện nguyên tắc này, khi
đến hạn mà KH không đến trả nợ thì NH có quyền phong tỏa tài khoản tiền
gửi của KH (trƣờng hợp KH có tài khoản tiền gửi tại NH), chuyển nợ quá hạn
(trƣờng hợp không đƣợc cơ cấu lại thời hạn nợ), hoặc NH có thể sử dụng biện
pháp cứng rắn hơn là phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ.2
2.1.1.3 Các hình thức tín dụng
Trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng
là ngƣời đi thuê, và ngƣời đi thuê phải hoàn trả cả vốn gốc lẫn lãi khi đến hạn.
Căn cứ vào tiêu thức mục đích sử dụng
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: cho vay các chủ thể kinh tế
để tiến hành SX và lƣu thông hàng hóa.
- Tín dụng tiêu dùng: cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng học tập: cho vay phục vụ việc học tập của học sinh-sinh viên.
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Dựa vào tiêu thức này cho vay của NHTM đƣợc chia làm 2 loại:
- Tín dụng không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh của ngƣời khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH
vay vốn để quyết định cho vay.
- Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở có đảm bảo tiền
vay nhƣ thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Loại cho vay này áp
dụng đối với những KH không có uy tín cao đối với NH.
Căn cứ vào tiêu thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay một lần khi
đáo hạn.
- Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp. 3
2.1.1.4 Các quy định chung về tín dụng
a) Đối tƣợng cho vay
- Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
+ Giá trị vật tƣ, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để
khách hàng thực hiện SX, kinh doanh, đầu tƣ,...
+ Khoản tiền phải trả cho các TCTD trong thời gian thi công chƣa
bàn giao và đƣa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn.
- Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
+ Số tiền nộp thuế.
+ Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các TCTD khác.
+ Số tiền vay trả cho chính TCTD cho vay vốn.
b) Mức cho vay
- Trƣờng hợp KH vay vốn là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc của
pháp nhân, ngoài các điều kiện trên phải có thêm các điề kiện sau:
+ Pháp nhân là DN nhà nƣớc: đơn vị phụ thuộc phải có giấy ủy quyền
vay vốn của đơn vị chính. Nội dung ủy quyền phải đƣợc thể hiện rõ: mức dƣ
nợ cao nhất, thời hạn vay vốn, mục đích vay vốn và cam kết trả nợ thay khi
đơn vị phụ thuộc không trả đƣợc nợ.
+ Pháp nhân khác: đơn vị phụ thuộc phải có giấy ủy quyền vay vốn của
đơn vị chính. Nội dung ủy quyền phải đƣợc thể hiền rõ: mức dƣ nợ cao nhất,
thời hạn vay vốn, mục đích vay vốn và cam kết trả nợ thay khi đơn vị phụ
thuộc không trả đƣợc nợ. Ngoài ra, phải có văn bản bảo lãnh của NHĐT&PT,
Quỹ hỗ trợ đầu tƣ phát triển cho đơn vị chính hoặc đƣợc Tổng Giám đốc
NHCT Việt Nam chấp nhận bằng văn bản.
2.1.1.6 Phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn, KH và NHCT làm thủ tục vay vốn
cần thiết và ký kết HĐTD, NHCT áp dụng phƣơng thức cho vay từng lần khi
4
Thái Văn Đại, 2012, trang 40
16
KH vay có nhu cầu vay vốn không thƣờng xuyên. Mỗi lần có nhu cầu vay
vốn, KH lập hồ sơ vay vốn theo quy định.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo HMTD đƣợc áp dụng
đối với KH vay có nhu cầu vay vốn thƣờng xuyên và có đặc điểm SXKD, luân
chuyển vốn không phù hợp với phƣơng thức cho vay từng lần. Căn cứ vào
phƣơng án, kế hoạch SX, kinh doanh, nhu cầu vay vốn của KH, tài sản bảo
đảm tiền vay, NHCT và KH xác định và thoả thuận một HMTD duy trì trong
thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ SX, kinh doanh.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà NHCT thoả thuận
bằng văn bản chấp thuận cho KH chi vƣợt số tiền có trên tài khoản thanh toán
của KH phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN về hoạt động
thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
2.1.2 Tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
a. Khái niệm
Theo nghị đinh số 56/2009/NĐ-CP của chính phủ về trợ giúp DNNVV
ngày 30/06/2009 thì DNNVV đƣợc xem xét nhƣ sau :
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh
theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy
mô tổng nguồn vốn không quá 10 tỷ đồng (tổng nguồn vốn tương đương tổng
tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động
bình quân năm không quá 300 người (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ
thể nhƣ sau:
Bảng 2.1 Phân loại doanh nghiệp theo quy mô và khu vực
Quy mô
Khu vực
I. Nông, lâm
nghiệp &thủy sản
II. Công nghiệp
và xây dựng
III. Thƣơng mại
và dịch vụ
DN siêu
nhỏ
Số lao
động
10 - 50
Số lao động
(ngƣời)
SLĐ từ trên
200 - 300
SLĐ từ trên
200 - 300
SLĐ từ trên
50 - 100
b. Tầm quan trọng của DNNVV
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các DNNVV có thể giữ những
vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tƣơng đồng
nhƣ sau:
- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các DNNVV thƣờng chiếm tỷ
trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số DN (Ở Việt Nam chỉ xét các DN có
đăng ký kinh doanh thì tính đến tháng 6/2013 thì cả nƣớc có khoảng 500.000
DNNVV, chiếm đến 98% số lƣợng DN với số vốn đăng ký lên gần 2.313.857
tỉ đồng (tƣơng đƣơng 121 tỉ USD). Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản
lƣợng và tạo việc làm là rất đáng kể. 5
5
Cổng thông tin tổng hợp – Trung tâm nghiên cứu và Phân tích dữ liệu tài chính Gafin, 2013
18
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các
DNNVV là những nhà thầu phụ cho các DN lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu
thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn
tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh. Trên thực tế không một DN nào
có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu SXKD. Vốn TD của NH đã tạo điều
6
Theo chinhphu.vn
19
kiện cho các DN đầu tƣ xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến
phƣơng thức kinh doanh. Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình
phát triển SXKD đƣợc liên tục.
+ Tín dụng NH góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
DNNVV.
Khi sử dụng vốn TDNH các DN phải tôn trọng HĐTD phải đảm bảo
hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản của hợp
đồng cho dù DN làm ăn có hiệu quả hay không. Do đó đòi hỏi các DN muốn
có vốn TD của NH phải có phƣơng án SX khả thi. Không chỉ thu hồi đủ vốn
mà các DN còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóng
vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất NH thì mới trả
đƣợc nợ và kinh doanh có lãi. Trong quá trình cho vay NH thực hiện kiểm soát
trƣớc, trong và sau khi giải ngân buộc DN phải sử dụng vốn đúng mục đích và
có hiệu quả.
+ Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho
DNNVV.
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiếm DN nào dùng vốn tự có để SXKD.
Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để DN tối ƣu hoá hiệu quả sử dụng
vốn. Đối với các DNNVV do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để
SX là khó khăn vì vốn hạn hẹp vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm
phẩm cá biệt, những lĩnh vực mới để tồn tại.
- Thứ ba: Do quy mô nhỏ nên DNNVV có thể vừa áp dụng công nghệ
hiện đại vừa kết hợp lao động thủ công trong quy trình SX của mình. Đặc
điểm này của DNNVV chính là điều kiện để phát triển các làng nghề truyền
thống mà lĩnh vực này đƣợc nhà nƣớc khuyến khích.
- Thứ tư: DNNVV chính là sự bổ sung thiết yếu cho sự tồn tại và phát
triển của DN lớn. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là nơi thử nghiệm những sáng chế
mới, ngoài ra DNNVV chính là vệ tinh của DN lớn, cung cấp những sản phẩm
trung gian, là những không thể thiếu của những sản phẩm công nghệ cao.
2.1.2.4 Những khó khăn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khủng hoảng kinh tế thế giới và những khó khăn của nền kinh tế trong
nƣớc đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động SXKD của các DN Việt Nam nói
chung, các DN ở TPCT nói riêng, vì vậy có rất nhiều DN lâm vào hoàn cảnh
rất khó khăn, hoạt động cầm chừng hoặc ngƣng hoạt động, thậm chí phá sản.
Tình trạng hàng tồn kho lớn, nợ xấu NH tăng cao, dòng tiền mặt không
có…đó là thực trạng phổ biến tại các DN. Ngoài những nguyên nhân khách
quan, các nguyên nhân khác chủ yếu từ nội tại DN, nhiều quyết định sai lầm
khiến các DN gặp thất bại.
- Thứ nhất: Khó khăn hàng đầu của các DNNVV là nguồn tài chính eo
hẹp, thiếu vốn chính là nguyên nhân cản trở quá trình hoạt động của DNNVV
hiện nay. Vốn là vấn đề luôn “nóng” đối với hầu hết các DN, khi DN mới
thành lập, cần vốn; khi mở rộng SXKD cũng cần vốn; khi khủng hoảng… lại
7
Theo Đại học Kinh tế Quốc dân).
21
càng cần vốn. Vì vậy tình trạng “khát” vốn đem đến cho các DNNVV không ít
hiệu quả để có thể đổi mới SX. Thay vì công nghệ mới giúp DN tăng năng
suất lao động, SX ra đƣợc các sản phẩm có chất lƣợng phù hợp, đáp ứng đƣợc
nhu cầu của ngƣời tiêu dùng và giảm bớt chi phí SX, nhờ đó nâng cao sức
cạnh tranh trên thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Ngƣợc lại, công nghệ lạc hậu
và cậm đổi mới làm hạn chế năng suất và chất lƣợng sản phẩm, làm tăng chi
22
phí SX thậm chí ảnh hƣởng tiêu cực đến môi trƣờng, từ đó làm hạn chế năng
lực cạnh tranh của DN. Đây chính là hệ quả của việc thiếu vốn
- Thứ ba: Trình độ của đội ngũ quản lý và lao động: phần lớn lao động
trong khu vực DNNVV có trình độ chuyên môn hạn chế, chƣa qua trƣờng lớp
đào tạo, thiếu kinh nghiệm, thiếu các kỹ năng quản trị, marketing.
- Thứ tư: Sức cạnh tranh và khả năng thâm nhập thị trƣờng thế giới: sản
phẩm của khu vực DNNVV phải cạnh tranh gay gắt với sản phẩm cùng loại
của các quốc gia lân cận có lợi thế tƣơng đƣơng với Việt Nam trong xuất
khẩu. Chất lƣợng sản phẩm của các DNNVV thấp, giá thành cao. Không
những thế, DNNVV còn bị cạnh tranh ngay ở thị trƣờng nội địa bởi các sản
phẩm ngoại, đặc biệt khi Việt Nam đã gia nhập WTO. Chƣa kể đến các sản
phẩm thâm nhập vào nƣớc ta theo con đƣờng nhập lậu, hàng giả hàng nháy,
kém chất lƣợng, nhƣng giá thấp khiến ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng hơn.
- Thứ năm: Đa số các DNNVV đều rất bảo thủ, trong khi nền kinh tế
nƣớc ta hiện nay đang trong quá trình hội nhập rất cần sự hợp tác và liên kết
với nhau.Các DN này rất e dè hợp tác và luôn trong xu thế cạnh tranh, đối đầu
lẫn nhau. Điều này sẽ rất bất lợi cho chúng ta trong việc tồn tại và đứng vững
trƣớc những nền công nghiệp hiện đại của các nƣớc bạn.
“Theo nhận định của các chuyên gia kinh tế, tình hình kinh tế cuối năm
2013 đầu năm 2014 tiếp tục khó khăn, đòi hỏi các DN phải có giải pháp khả
thi vƣợt qua khó khăn và thử thách. Tiến sĩ Lê Đăng Doanh cho biết, Quỹ Tiền
Năm 2012, ĐBSCL dẫn đầu cả nƣớc về cải thiện Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI), nâng cao năng lực điều hành và sát cánh cùng DN. Tuy
nhiên, phần lớn DN còn khó khăn, phiền hà khi tiếp cận cơ quan hành chính
công. Các địa phƣơng ĐBSCL cần quan tâm đẩy mạnh cải cách hành chính để
thật sự đồng hành cùng DN. Bên cạnh đó, các chính sách vĩ mô về tái cấu trúc
nền kinh tế, tháo gỡ khó khăn cho DN đƣợc thực thi mạnh mẽ, đồng bộ sẽ trợ
lực cho DN trên con đƣờng phát triển, cạnh tranh và hội nhập.” 8
Trƣớc những lợi thế và khó khăn của DNNVV, Nhà nƣớc cần có những
chính sách hay chiến lƣợc để giúp DNNVV khai thác và phát huy đƣợc lợi thế
của mình cũng nhƣ khắc phục khó khăn hạn chế đến sự phát triển của loại DN
này. Bởi DNNVV đƣợc ví nhƣ “xƣơng sống” của nền kinh tế, có vị trí quan
trọng trong quá trình phát triển đất nƣớc.
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trong Ngân hàng
2.1.3.1 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn
a) Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản TD mà NH cho KH vay trong một
khoảng thời gian nhất định (bao gồm vốn đã thu hồi và chƣa thu hồi).
b) Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản TD mà NH thu về đƣợc khi đáo
hạn trong một khoảng thời gian.
c) Dƣ nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà NH đã cho vay và chƣa thu đƣợc vào một
thời điểm nhất định.
d) Nợ quá hạn (nợ xấu)
8
Anh Khoa, 2013. Doanh nghiệp ĐBSCL “vượt bão”
24
Tỷ số này phản ánh tỷ trọng cho vay DN so với tổng dƣ nợ cho vay KH
mà NH đã giải ngân. Nó cho thấy mức độ đầu tƣ vào khoản mục cho vay
KHDN trong cơ cấu KH của NH là cao hay thấp, từ đó giúp NH xây dựng
đƣợc cơ cấu cho vay hợp lý.
2.1.3.4 Chỉ số vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
(2.3)
Dƣ nợ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn TD tại NH là cao hay thấp,
từ đó cho thấy công tác thu hồi nợ nhanh hay chậm qua đó cũng biểu hiện hiệu
quả của đồng vốn TD mà NH đã sử dụng. Tuy nhiên, vòng quay vốn TD có
thể giảm nếu NH chuyển cơ cấu cho vay từ ngắn hạn sang trung và dài hạn
hoặc mở rộng việc cho vay trung và dài hạn.
2.1.3.5 Chỉ số nợ xấu /Tổng dư nợ (%)
25