BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN VƯƠNG LONG
MỞ RỘNG HOẠT ðỘNG CHO VAY ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VĨNH PHÚC
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Qu
ản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
Ng
ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÂM ii
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
L
ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình th
ực hiện ñề tài, em ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình và sự
ñóng góp quý báu của nhiều tập thể, cá nhân ñã tạo ñiều kiện ñể em hoàn thành luận
Tr
ần Vương Long iii
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… M
ỤC LỤC
Lời cam ñoan i
L
ời cảm ơn ii
M
ục lục iii
Danh m
ục viết tắt viii
Danh m
ục bảng biểu ix
Ph
ần 1: Mở ñầu 1
2.1.2.3 Hoạt ñộng cho vay và mở rộng cho vay của ngân hàng thương mại ñối
v
ới DNN&V
19
2.1.3 Sự cần thiết phải mở rộng hoạt ñộng cho vay ñối với DNV&N 25
iv
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
2.1.4 Nội dung ñánh giá mở rộng hoạt ñộng cho vay ñối với DNN&V của ngân
hàng
27
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến mở rộng hoạt ñộng cho vay của Ngân hàng 28
2.2 Cơ sở thực tiễn 32
2.2.1 Kinh nghiệm các nước trên thế giới về cho vay ñối với DNN&V 32
2.2.2 Hoạt ñộng mở rộng cho vay của Ngân hàng ñối với DNV&N ở Việt Nam 35
2.2.3 Bài học kinh nghiệm ñối với Việt Nam 36
3.3.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp 54
3.3.3 Tổng hợp tài liệu 54
3.3.4 Phương pháp xử lý, phân tích 55
3.3.5 Các chỉ tiêu ñánh giá việc mở rộng hoạt ñộng cho vay của ngân hàng ñối
v
ới DNV&N
55
v
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
3.3.5.1 Các chỉ tiêu ñánh giá mở rộng hoạt ñộng cho vay theo chiều rộng 55
3.3.5.2 Các chỉ tiêu ñánh giá mở rộng hoạt ñộng cho vay theo chiều sâu 56
Phần 4: Kết quả nghiên xứu và thảo luận 57
4.1 Thực trạng mở rộng hoạt ñộng cho vay ñối với DNN&V tại Ngân hàng
TMCP Hàng H
ải Vĩnh Phúc
4.3 ðánh giá các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng mở rộng cho vay DNN&V
t
ại ngân hàng TMCP Hàng Hải Vĩnh Phúc
72
4.3.1 Các nhân tố về phía ngân hàng 72
4.3.1.1 Thủ tục cho vay, quy chế cho vay 72
4.3.1.2 Cơ chế cho vay 73
4.3.1.3 Lãi suất cho vay giữa các ngân hàng 74
4.3.1.4 Công tác kiểm tra trước và sau khi cho vay 75
4.3.2 Các nhân tố về phía các DNV&N 76
vi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
4.3.2.1 Nợ quá hạn của DNN&V tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Vĩnh Phúc 76
4.4 Kết quả sử dụng vốn vay & rủi ro khi vay vốn của các DNV&N 77
là DNN&V
85
4.5.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng 88
4.5.4 Góp vốn ñầu tư liên doanh, liên kết ñối với DNN&V 90
4.5.5 Tăng cường công tác bán chéo sản phẩm của ngân hàng ñến với các ñối
t
ượng khách hàng là DNN&V
91
Phần 5. Kết luận và kiến nghị 92
5.1 Kết luận 92
5.2 Kiến nghị 93
Tài liệu tham khảo 99
Phụ lục 101
vii
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
ổ chức kinh tế
TCTD T
ổ chức tín dụng
TMCP Th
ương mại Cổ phần
TNHH Trách nhi
ệm hữu hạn
TMDV Th
ương mại dịch vụ
TM&XD Th
ương mại và xây dựng
TM&XNK Th
ương mại và xuất nhập khẩu
UBND
Ủy ban nhân dân
XD&TM Xây d
ựng và thương mại
viii
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
XNK&XD Xuất nhập khẩu và xây dựng
64
Bảng 4.6 Vốn tín dụng bình quân trong cơ cấu nguồn vốn của DN ñiều tra 67
Bảng 4.7 Nhu cầu vay vốn của DNN&V tại ngân hàng 69
Bảng 4.8 Ý kiến ñánh giá của khách hàng ñã vay và sẽ vay tại NH TMCP Hàng
H
ải Vĩnh Phúc
70
Bảng 4.9 Lãi suất cho vay một số ngân hàng thương mại trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc
75
ix
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
Bảng 4.10 Nợ quá hạn của các DNN&V tại ngân hàng Hang Hải VP 76
Bảng 4.11 Kết quả hoạt ñộng của các doanh nghiệp ñiều tra 77
Bảng 4.12 Tỷ lệ rủi ro DNN&V gặp trong kinh doanh 80
Bảng 4.13 Kế hoạch huy ñộng vốn ñến năm 2016 83
PHẦN 1: MỞ ðẦU
1.1 Tính c
ấp thiết của ñề tài
Doanh nghi
ệp nhỏ và vừa (DNN&V) có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị
tr
ường, cùng với các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp khác tạo thành
h
ệ thống kinh tế hợp lý, ña dạng, có hiệu quả trên tất cả các mặt hoạt ñộng. Các
doanh nghi
ệp này ñã nhận ñược sự hỗ trợ khuyến khích phát triển nhiều mặt của Nhà
n
ước. Tuy nhiên, thực tế hiện nay các DNN&V vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận
ngu
ồn vốn, ñặc biệt là nguốn vốn tín dụng ngân hàng. Chính vì vậy hỗ trợ tín dụng
ñối với các DNN&V là một yêu cầu khách quan cấp bách hiện nay. Nhận thức ñược
v
ấn ñề này, các ngân hàng thương mại ñã có những giải pháp mở rộng hoạt ñộng cho
vay
ñối với DNN&V.
Th
ực tế nhận thấy hoạt ñộng ngân hàng ñang không ngừng phát triển, sự phát
tri
ển ñó có thể nhận thấy trên tất cả các phương diện, từ sự ra ñời của các sản phẩm
d
ịch vụ mới cho tới sự xuất hiện của các tập ñoàn ngân hàng có quy mô toàn cầu
ñược tạo ra từ làn sóng sáp nhập, hợp nhất Tất cả những diễn biến ñó xảy ra nhanh
h
ngừng hoàn thiện và cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ dành riêng cho ñối tượng
khách hàng này. Vi
ệc hướng các sản phẩm dịch vụ vào DNN&V, ñặc biệt là các sản
ph
ẩm cho vay doanh nghiệp ñã ñem lại cho các ngân hàng thương mại doanh số hoạt
ñộng không nhỏ, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương
m
ại trên thị trường tài chính. Trong bất kỳ thời kỳ nào thì hoạt ñộng cho vay vẫn
chi
ếm vị trí quan trọng ñối với hệ thống các ngân hàng thương mại nói chung và
Ngân hàng Th
ương mại Cổ phần Hàng Hải nói riêng, ñược ngân hàng chú trọng ñầu
t
ư cả về thị trường sản phẩm và chất lượng kinh doanh. Với mục tiêu hoạt ñộng “Tạo
l
ập giá trị cuộc sống” và xu hướng phát triển chung của các ngân hàng thương mại.
Ngân hàng Th
ương mại Cổ phần Hàng Hải Vĩnh Phúc ñã mở rộng ñối tượng khách
hàng, cung c
ấp các sản phẩm dịch vụ phục vụ nhu cầu các DNN&V. Do vậy “Mở
rộng hoạt ñộng cho vay ñối với DNN&V tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Hàng H
ải Vĩnh Phúc” ñã ñược chúng tôi chọn làm ñề tài nghiên cứu.
1.2 M
ục ñích nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 M
ục tiêu chung
Trên c
ơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng cho vay của ngân hàng TMCP
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Ho
ạt ñộng cho vay của ngân hàng TMCP Hàng Hải cho ñối tượng là các
DNN&V.
Các DNN&V có tham gia vay v
ốn và khách hàng tiềm năng khác tại ngân hàng
TMCP Hàng H
ải Vĩnh Phúc.
1.3.2 Ph
ạm vi nghiên cứu
M
ở rộng hoạt ñộng cho vay của ngân hàng TMCP Hàng Hải Vĩnh Phúc ñối
v
ới DNN&V.
S
ố liệu nghiên cứu từ năm 2010 – 2012
a) Tín dụng xuất phát từ gốc từ Latinh: Gredittum - tức là tin tưởng, tín nhiệm
lẫn nhau, tiếng Anh là Credit.
Theo ngôn ngữ Việt Nam tín dụng là sự vay mượn trên cơ sở hoàn trả cả gốc và
lãi trong một thời gian nhất ñịnh. [18]
Trong thực tế thì hoạt ñộng tín dụng rất phong phú và ña dạng, tuy nhiên ở bất
cứ dạng hoạt ñộng nào thì tín dụng cũng thể hiện hai mặt cơ bản sau:
- Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác sử dụng
trong một thời gian nhất ñịnh.
- ðến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người sử dụng hoàn lại cho người sở hữu
một giá trị lớn hơn. Phần tăng thêm ñược gọi là phần lời hay nói theo ngôn ngữ kinh
tế là lãi suất.
Như vậy, tín dụng chính là thể hiện mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay
(người sở hữu vốn) và người ñi vay (người sử dụng vốn) thông qua sự vận ñộng của
giá trị. [12]
Tín dụng ñược thể hiện qua các mặt sau
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, các tổ
chức tín dụng với các ñối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao gồm doanh
5
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan Nhà nước…
ðặc ñiểm của tín dụng ngân hàng:
ội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này ñể cấp tín dụng và cung
ứng các dịch vụ thanh toán.
T
ổ chức tín dụng phi ngân hàng: ðây là loại hình tổ chức tín dụng ñược thực
hi
ện một số hoạt ñộng ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng
không
ñược nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán. Tổ chức tín
d
ụng phi ngân hàng gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức
tín dụng phi ngân hàng khác. [14]
2.1.1.2 B
ản chất, vai trò của tín dụng
6
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
a) Bản chất của tín dụng
Tín d
ụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau, nhưng ở bất kỳ
ph
ương thức nào tín dụng cũng biểu hiện ra bên ngoài như là sự vay mượn tạm thời
m
ột hoặc một số vốn tiền tệ, nhờ vậy mà ta có thể sử dụng ñược giá trị của hàng hóa
tr
giá tr
ị ñó, mà chỉ ñược sử dụng trong một thời gian nhất ñịnh.
+ Th
ứ ba: Sự hoàn trả của tín dụng. ðây là giai ñoạn kết thúc một vòng tuần
hoàn c
ủa tín dụng. Sau khi vốn tín dụng ñã hoàn thành một chu kỳ sản xuất ñể trở về
hình thái ti
ền tệ, thì người ñi vay hoàn trả lại cho người cho vay. Như vậy sự hoàn trả
c
ủa tín dụng là ñặc trưng thuộc về bản chất vận ñộng của tín dụng, là dấu ấn phân biệt
ph
ạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác.
7
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
b) Vai trò của tín dụng
Có th
ể khái quát ba vai trò chủ yếu của hoạt ñộng tín dụng như sau:
+ Th
ứ nhất: Tín dụng ngân hàng ñóng vai trò quan trọng trong quá trình phát
tri
ển kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Tích t
ụ và tập trung tư bản là ñiều kiện tiền ñề ñể phát triển kinh tế. Với công
Trong ho
ạt ñộng xuất nhập khẩu, tín dụng ngân hàng ñóng vai trò tài trợ thông
qua cho vay hay m
ở thư thanh toán…tạo ñiều kiện cho các nước giao lưu hợp tác với
nhau v
ề mọi mặt, ñặc biệt là lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hoá. Ngoài ra, từ
vi
ệc cho vay tài trợ hoạt ñộng xuất nhập khẩu các doanh nghiệp sẽ có ñủ nguồn lực
ñể cải tiến máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ, từ ñó có thể nâng cao ñược năng
su
ất lao ñộng, chất lượng sản phẩm, tạo uy tín trên thị trường ñối với hàng hoá trong
8
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
nước.
+ Th
ứ ba: Vai trò của tín dụng ngân hàng với các chính sách ñiều tiết vĩ mô
n
ền kinh tế của Chính phủ.
M
ột công cụ quan trọng mà Chính phủ các nước vẫn sử dụng ñể ñiều tiết vĩ mô
n
ền kinh tế là chính sách tiền tệ. Thông qua kiểm soát hoạt ñộng tín dụng của ngân
hàng th
ho
ạt ñộng sản xuất kinh doanh, giá trị tài sản cố ñịnh, số lượng lao ñộng ñược sử
d
ụng thường xuyên, giá trị bằng tiền của sản phẩm hoặc dịch vụ, lợi nhuận, quy mô
ho
ạt ñộng, thị phần của từng loại sản phẩm…Ở mỗi nước có một quan niệm và lựa
ch
ọn các tiêu thức khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như; dịch vụ, lợi nhuận,
v
ốn bình quân cho mỗi lao ñộng…Tuy mỗi nước có một quan niệm và lựa chọn tiêu
th
ức khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng về cơ bản nó ñược thể hiện qua
9
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
các yếu tố sau:
Trình ñộ phát triển kinh tế của mỗi nước: Trình ñộ phát triển càng cao thì trị số
các tiêu chí càng tăng. Ở các nước càng phát triển thì chỉ số về lao ñộng, vốn ñể phân
loại DNN&V càng cao. Chẳng hạn như ở Nhật Bản, doanh nghiệp có 300 lao ñộng và
nguồn vốn là 1 triệu USD ñược xem là một DNN&V nhưng ở Thái Lan một doanh
nghiệp có quy mô như vậy là doanh nghiệp lớn. …(nguồn vnexpress)
Tính ch
ất ngành nghề: Tùy thuộc vào yêu cầu và tính chất của từng ngành mà
có ngành s
Nghị ñịnh 90/2001/Nð-CP của Chính Phủ về trợ giúp phát triển DNN&V thì
khái ni
ệm về DNN&V ñược hiểu như sau: DNN&V là cơ sở sản xuất, kinh doanh,
10
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
ñộc lập, ñã ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá
10 t
ỷ ñồng hoặc số lao ñộng hàng năm không quá 300 người.
Ở Việt Nam, theo Nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP ngày 30/6/2009 của Chính
ph
ủ, qui ñịnh số lượng lao ñộng trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống ñược coi
là doanh nghi
ệp siêu nhỏ, từ 10 ñến dưới 200 người lao ñộng ñược coi là doanh
nghi
ệp nhỏ và từ 200 ñến 300 người lao ñộng thì ñược coi là doanh nghiệp vừa.
Bảng 2.1 Tiêu chí về quy mô DNN&V
Doanh nghiệp
siêu nh
ỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Quy mô
Khu v
10 ng
ười
tr
ở xuống
5 t
ỷ ñồng
tr
ở xuống
trên 10
ng
ười ñến
200 ng
ười
20 t
ỷ
ñồngtrở
xu
ống
trên 200
ng
ười
ñến 300
ng
ười
trên 20
t
ỷ ñồng
ñến 100
t
ỷ ñồng
ng
ười
ñến 300
ng
ười
trên 20
t
ỷ ñồng
ñến 100
t
ỷ ñồng
III. Thương
m
ại và dịch vụ
10 ng
ười
tr
ở xuống
2 t
ỷ ñồng
tr
ở xuống
trên 10
người
ñến 50
ng
ười
10 t
ỷ
ñồng
Các hộ kinh doanh cá thể ñăng ký theo Nghị ñịnh số 02/2000 Nð - CP ngày
03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về ñăng ký kinh doanh. [17]
b)
ðặc trưng của DNN&V
Trên c
ơ sở xác ñịnh tiêu chí cùng với việc nghiên cứu các tính chất của loại
hình DNN&V so v
ới các loại hình, thành phần doanh nghiệp khác, từ ñó ta nhận thấy
r
ằng, bản thân nội tại các DNN&V cũng có những ñặc trưng riêng, thể hiện cái riêng
có c
ủa mình, và những ñặc trưng riêng có ñó ñược thể hiện cụ thể như sau:
+ Th
ứ nhất: DNN&V tồn tại, phát triển ở mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực, mọi
thành ph
ần kinh tế, với một số vốn và số lao ñộng hạn chế, một mặt bằng nhỏ hẹp ñã
có th
ể tiến hành hoạt ñộng kinh doanh theo ngành nghề ñăng ký của mình như nhận
gia công theo
ñơn ñặt hàng của các doanh nghiệp lớn, các thành phần kinh tế khác
ñiển hình như trong ngành dệt may, cơ khí, ñiện, giày da, chế biến gỗ…
+ Th
ứ hai: Với ñặc ñiểm về tổ chức quản lý của DNN&V là ñơn giản, bộ máy
qu
ản lý gọn nhẹ, ngành nghề kinh doanh không phức tạp, khi nhu cầu thị trường thay
ñổi hay khi gặp khó khăn, loại hình DNN&V dễ dàng thay ñổi tình thế, nội bộ dễ ñi
ñến thống nhất. Trước những biến ñộng của thị trường, bản thân các DNN&V rất linh
ho
ạt và mạnh dạn trong việc ñầu tư, thay ñổi trong sản xuất, trang thiết bị kỹ thuật
ơ hội mà không ngại rủi ro, tự chủ cao trong kinh doanh, ñây là một yếu tố
mà các doanh nghi
ệp lớn ñôi khi không có ñược do các ñặc thù về loại hình doanh
nghiệp. [3]
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có khi chỉ tiến hành một hoặc một vài công ñoạn
trong quá trình s
ản xuất của một sản phẩm hoàn chỉnh mà các công ñoạn này phải kết
h
ợp với nhau mới có thể làm cho sản phẩm hoàn thành trước khi ñưa ra thị trường.
Chính vì v
ậy các doanh nghiệp phải tự hoàn thiện mình và tiến hành hợp tác sản xuất
v
ới nhau nếu không sẽ bị ñào thải. Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần gia tăng sản
ph
ẩm hàng hóa tinh chế, tăng sức cạnh tranh hàng hóa trên thị trường, thúc ñẩy các
ngành ngh
ề phát triển.
+ Th
ứ tư: Thu hút nhiều lao ñộng, hoạt ñộng có hiệu quả với chi phí cố ñịnh
th
ấp. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể phát huy ñược tiềm lực trong nước. Trong quá
trình công nghi
ệp hóa hiện ñại hóa ñất nước, sự phát triển của các DNN&V trong giai
ñoạn ñầu là hết sức cần thiết và là phương thức tốt ñể sản xuất hàng hóa thay thế nhập
kh
ẩu, tận dụng các tiềm lực quốc gia. Theo quy ñịnh các DNN&V có tổng số vốn
kinh doanh không quá 10 t
ỷ ñồng và số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300
ng
ười, với quy mô ñó phần lớn các doanh nghiệp này ñều có thể sử dụng nguồn nhân
Nam là DNN&V. Kh
ối này tạo ra ñến 43% tổng sản phẩm quốc nội, tạo ra hơn 1
tri
ệu việc làm mới mỗi năm và chủ yếu mang lại lợi ích ñặc biệt cho nguồn lao ñộng
ch
ưa qua ñào tạo góp phần xóa ñói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội…(nguồn
vnexpress)
+ Th
ứ năm: Với ñặc trưng nổi bật là quy mô doanh nghiệp nhỏ, gọn nhẹ, người
s
ử dụng lao ñộng và người lao ñộng ít có sự phân biệt, lao ñộng sử dụng chủ yếu là
lao
ñộng tại ñịa phương, chính vì vậy mà hoạt ñộng quản lý diễn ra dễ dàng hơn so
v
ới các doanh nghiệp lớn.
+ Th
ứ sáu: Một trong những ñặc trưng nổi bật riêng có của các DNN&V chính
là nó th
ể hiện những mặt hạn chế của nó; cụ thể:
- Ngu
ồn tài chính còn hạn chế, khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng, ít có khả năng
ñổi mới công nghệ giá trị cao.
- Trình
ñộ khoa học công nghệ cũng như trình ñộ quản lý chưa cao.
- Tay ngh
ề của người lao ñộng chưa cao dẫn ñến những khó khăn nhất ñịnh
trong vi
ệc ñầu tư cho nghiên cứu, thiết kế cải tiến công nghệ, ñổi mới sản phẩm, hạ
giá thành
- V
DNN&V c
ũng ña dạng về hình thức sở hữu. Một số thì thuộc sở hữu 100% vốn của
t
ư nhân, một số thuộc sở hữu theo dạng vốn cổ phần, một số lại thuộc loại hình sở
h
ữu theo kiểu liên doanh với các ñơn vị nước ngoài
Th
ứ hai: Về trình ñộ lao ñộng. Một trong những khó khăn hiện nay các
DNN&V g
ặp phải là thiếu ñội ngũ lao ñộng có trình ñộ, có khả năng ñáp ứng yêu cầu
trong
ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Trình ñộ học vấn ở các DNN&V
nhìn chung còn t
ương ñối thấp. Do quy mô nhỏ lại thiếu vốn nên hầu hết các
DNN&V không
ñủ kinh phí ñể ñầu tư, nâng cao trình ñộ chuyên môn của người lao
ñộng ngay cả khi chủ doanh nghiệp có tầm nhìn chiến lược về ñào tạo nguồn nhân
lực. [10]
Năm 2012, DNN&V chiếm khoảng 97% trong tổng số 527.644 doanh nghiệp.
Bình quân tăng khoảng 19,8%/năm, gấp gần 2 lần tốc ñộ tăng của các doanh nghiệp
lớn và thu hút khoảng 9,8 triệu lao ñộng. Tuy nhiên, số lao ñộng qua ñào tạo nghề
trong các DNN&V chỉ chiếm từ 25 - 27% tổng số lao ñộng. Kỹ năng nghề nghiệp
cũng như trình ñộ học vấn của người lao ñộng trong DNN&V còn thấp. Theo khảo
sát có gần 60% chủ DNN&V có trình ñộ dưới chương trình “Trung học phổ thông”.
Vì vậy, cần tổ chức ñào tạo kỹ năng quản lý cho cho chủ DNN&V. Trong tương lai,
vai trò của doanh nghiệp trong ñào tạo nghề là rất lớn. Doanh nghiệp có trách nhiệm
cung cấp thông tin, tham gia ñào tạo dạy nghề như xây dựng danh mục nghề, chương
trình ñào tạo…” (nguồn vnexpress)
Nhân tố con người ñược xem là ñiểm mạnh hay yếu của công ty, phụ thuộc vào
quan ñiểm và quyết ñịnh của các cấp lãnh ñạo. Với các DNN&V chưa có khả năng
ñược những hạn chế về công nghệ, máy móc thiết bị, vốn…và ñã có những sản phẩm
như hàng may mặc, hàng thủy sản, sản phẩm gỗ…có ñược chỗ ñứng nhất ñịnh không
chỉ ở thị trường trong nước mà ñã vươn ra thị trước quốc tế.
Thứ năm: Về tình hình tài chính. Vốn ñối với DNN&V vẫn là bài toán khó
chưa có lời giải. Mặt khác do xuất phát ñiểm phần nào từ các cơ sở sản xuất ñơn lẻ,
các xưởng chế biến…nên khả năng tích lũy vốn trong quá trình sản xuất, kinh doanh
vẫn còn là một hạn chế lớn. Do nguồn tài chính còn hạn hẹp nên các DNN&V không