GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT HÀ ĐÔNG - Pdf 31


Mục lục
Lời nói đầu....................1
Chơng 1. cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay
của nhtm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ..................3
1.1 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa..............3
1.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa..................3
1.1.2 Tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.............8
1.1.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa.....................................11
1.2 Hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa..................................12
1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa.....................................12
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ..............14
1.2.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa của NHTM .. ........................16
1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở một số nớc............................21
1.3.1 Kinh nghiệm ở các nớc...........................21
1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam....................25
Kết luận chơng 1...............................................................................................25
Chơng 2 thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh nhno&ptnt hà đông.......26
2.1 Khái quát về chi nhánh NHNo&PTNT Hà Đông.................26
2.1.1 Lịch sử hình thành ...........................26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự.........................27

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Hà
Đông 27
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Hà

3.2.2 Tăng cờng biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng....................65
3.2.3 Củng cố và hoàn thiện mạng lới thu thập thông tin về các
DNNVV...................................................................................67
3.2.4 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng.............69
3.2.5 Đảm bảo sự bình đẳng thực sự giữa các khách hàng là các doanh nghiệp
nhỏ và vừa đến xin vay vốn.......................70
3.2.6 Xây dựng chiến lợc khách hàng phù hợp.................71
3.2.7 Đa dạng hoá hình thức tín dụng cho DNNVV...............71
3.2.8 Tăng cờng các mối quan hệ giữa Ngân hàng và các Hiệp hội..........72
3.3 Kiến nghị....................................72
3.3.1 Đối với Chính phủ.........................72
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam......................................................74
3.3.3 NHNo&PTNT Việt Nam...........................................................................75
3.3.4 Kiến nghị với doanh nghịêp nhỏ và vừa................77
Kết luận chơng 3...............................................................................................79
Kết luận..................................80
danh mục tài liệu tham khảo.....................81

Lêi cam ®oan
T«i xin cam ®oan kho¸ luËn nµy lµ cña riªng t«i. Mét sè tµi
liÖu t«i sö dông trong bµi lµ chÝnh x¸c, trung thùc xuÊt ph¸t tõ chÝnh
thùc tiÔn ho¹t ®éng cña chi nh¸nh NHNo&PTNT Hµ §«ng.
Sinh viªn thùc hiÖn
TrÞnh ThÞ Thanh

Ký hiÖu viÕt t¾t
DNNVV : Doanh nghiÖp nhá vµ võa
NHTM : Ng©n hµng th¬ng m¹i
TD : TÝn dông
NHNo&PTNT : Ng©n hµng n«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n

49
Bảng 2.14 Mức sinh lời từ hoạt động cho vay DNNVV 51
Biểu đồ 2.1 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng 2005-2007 35
Biểu đồ 2.2 Doanh số cho vay DNNVV ngắn hạn tại chi nhánh
NHNo&PTNT Hà Đông
39
Biểu đồ 2.3 Doanh số cho vay DNNVV trung dài hạn tại chi nhánh
NHNo&PTNT Hà Đông
40
Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng DNNVV của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Đông
so với DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Đông
50

Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay hội nhập kinh tế quốc tế là vần đề tất yếu đối với tất cả các
quốc gia và Việt Nam cũng không là ngoại lệ. Hội nhập đã đem lại rất nhiều cơ
hội nhng cũng không ít những khó khăn cho các doanh nghiệp trong đó có
DNNVV. Để giúp các DNNVV đứng vững trên thị trờng thì hệ thống NHTM
đóng một vai trò không nhỏ.
Tuy mới thành lập đợc 3 năm nhng thời gian qua chi nhánh
NHNo&PTNT Hà Đông đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc hỗ trợ các
DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Đông. Nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng
đã góp phần quan trọng trong việc giúp các DNNVV có vốn để đầu t sản xuất
kinh doanh, táí sản xuất mở rộng. Tuy nhiên các DNNVV vẫn gặp rất nhiều khó
khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn đó. Làm thế nào để có vốn và sử dụng vốn
có hiệu quả là một bài toán khó mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn có lời
giải. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cao hay thấp không chỉ ảnh hởng
đến doanh nghiệp mà còn ảnh hởng tới nhà tài trợ vốn trong đó có các NHTM.
Để mở rộng cho vay và nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay cũng là bài

doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chơng 2 Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Đông
Chơng 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Đông
2

Chơng 1
Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay
của NHTM đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các
ngân hàng thơng mại
1.1 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khi nói đến DNNVV là nói đến quy mô của doanh nghiệp. DNNVV là
những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu.
DNNVV có thể chia thành 3 loại cũng căn cứ vào quy mô, đó là doanh nghiệp
siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của Nhóm Ngân
hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lợng lao động dới
10 ngời, doanh nghiệp nhỏ có số lợng lao động từ 10 đến 50 ngời, còn doanh
nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. ở mỗi nớc ngời ta có tiêu chí riêng để
xác định DNNVV ở nớc mình. Có thể một doanh nghiệp đối với quốc gia này là
doanh nghiệp vừa và nhỏ nhng đối với nớc khác là doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên
không thể áp dụng khuôn mẫu cho tất cả các nớc mà còn tuỳ vào sự phát triển
kinh tế của nớc đó, tuỳ từng lĩnh vực ngành nghề và tuỳ từng giai đoạn nhất
định. Có thể đa ra khái niệm chung nhất về DNNVV nh sau: DNNVV là
những cơ sở sản xuất kinh doanh có t cách pháp nhân kinh doanh vì mục
đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định
tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu đợc
trong từng thời kì theo quy định của từng quốc gia.

doanh nghiệp quản lý, giám sát chặt chẽ tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, đồng thời làm giảm thiểu sai lệch thông tin do giảm bớt cấp
trung gian. Vì có tính linh hoạt cao nên các DNNVV có thể nhanh chóng điều
chỉnh các mục tiêu và chiến lợc kinh doanh để thích ứng với tình hình thị trờng.
4

Tuy nhiên tính ổn định trong sản xuất kinh doanh của DNNVV không cao gây
khó khăn cho ngân hàng trong việc thẩm định và theo dõi khoản vay.
* DNNVV có khả năng nắm bắt và ứng dụng khoa học công nghệ hiện
đại và thờng có những sáng kiến đổi mới công nghệ để phù hợp với quy mô nhỏ
và vừa của mình. Trong thời đại bùng nổ khoa học công nghệ nh hiện nay thì
các doanh nghiệp không chỉ phải cạnh tranh về sản phẩm, về thị phần tiêu thụ
mà còn phải cạnh tranh gay gắt về công nghệ kỹ thuật. Việc đổi mới dây
chuyền công nghệ của DNNVV đòi hỏi nguồn vốn bổ sung không nhiều lại có
thể thu hồi vốn nhanh. Lợi thế này giúp cho các DNNVV nâng cao chất lợng
sản phẩm, hạ giá bán giúp tồn tại trên thị trờng. Tuy nhiên do tài chính thấp nên
các DNNVV khó có thể tiếp cận đợc với công nghệ mới, các sản phẩm đa ra thị
trờng không có tính cạnh tranh.
* Năng lực quản trị điều hành của chủ DNNVV kém, còn thói quen điều
hành quản trị theo kiểu gia đình. Đôi khi, việc tách bạch giữa các bộ phận
không rõ ràng, những ngời quản lý các bộ phận cũng thờng tham gia trực tiếp
vào quá trình sản xuất. Các chủ doanh nghiệp thờng là những ngời cha đợc qua
đào tạo về quản lý, phần lớn thiếu hiểu biết về pháp luật. Một số Luật nhiều
doanh nghiệp không nắm đợc nh: Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, Luật Xây
dựng, Luật Thơng mại, Luật Cạnh tranh. Chính vì vậy nhiều doanh nghiệp vi
phạm pháp luật mà cán bộ quản lí không biết.
1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của nền kinh
tế. Vai trò của DNNVV đợc thể hiện trên các mặt sau:
* DNNVV góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm mới cho ngời lao

đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của thị trờng. Bên cạnh đó, ở phần lớn các
nền kinh tế, các DNNVV là những nhà thầu phụ cho những nhà thầu lớn. Sự
6

điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có đợc sự
ổn định. Vì thế, DNNVV đợc ví là thanh giảm sóc cho nền kinh tế.
* Sự ra đời của các DNNVVđã tạo ra môi trờng cạnh tranh thúc đẩy
phát triển sản xuất kinh doanh và gia tăng nguồn hàng xuất khẩu. Quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh và với
mức độ ngày càng sâu, rộng vì thế các DNNVVphải đối mặt với sự cạnh tranh
gay gắt không chỉ với các doanh nghiệp trong nớc mà còn phải cạnh tranh với
các doanh nghiệp nớc ngoài. Do áp lực cạnh tranh mạnh mẽ nh vậy buộc các
doanh nghiệp phải thờng xuyên cải tiến công nghệ, đổi mới mẫu mã chủng loại,
nâng cao chất lợng sản phẩm để có thể cạnh tranh thành công. Hơn nữa, các
DNNVV dành đợc u thế trong cạnh tranh do biết nắm bắt cơ hội, lựa chọn đầu
t đúng hớng và là ngời đi tiên phong trong việc áp dụng các phát minh mới về
công nghệ đã tạo ra một nguồn hàng lớn xuất khẩu ra thị trờng quốc tế. Do đó
đem lại nguồn thu nhập lớn cho doanh nghiệp, đồng thời thu về một khối lợng
lớn ngoại tệ cho dự trữ ngoại hối quốc gia.
* Bên cạnh đó, DNNVV còn góp phần quan trọng trong việc thu hút
vốn đầu t trong dân c, đồng thời khai thác và sử dụng tối u các nguồn lực
của địa phơng. Với quy mô hoạt động nhỏ và vừa thì DNNVV là mô hình đầu
t phù hợp cho những chủ thể có nguồn vốn và trình độ hạn chế muốn tham gia
kinh doanh. Trong quá trình hoạt động của mình, các DNNVV có khả năng huy
động vốn từ họ hàng, ngời thân, từ bạn bè...đây đợc coi là phơng tiện hiệu quả
trong việc huy động vốn từ các tầng lớp dân c. Số lợng các DNNVV đông và th-
ờng phân tán ở hầu khắp các địa phơng, chính vì thế sẽ tận dụng đợc lao động,
nguyên nhiên vật liệu, các sản phẩm phụ, phế liệu ở các địa phơng.
1.1.2 Tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
7


phần kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Tín dụng ngân hàng giúp
các doanh nghiệp duy trì sản xuất, tái sản xuất mở rộng, phát triển các ngành
nghề mũi nhọn. Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ khác cho doanh
nghiệp nh dịch vụ bảo lãnh, mở LC, tài trợ xuất nhập khẩu, nâng cao năng lực
hoạt động đem lại ngày càng nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNNVV. Đặc tr-
ng của tín dụng ngân hàng không chỉ là cung cấp một lợng giá trị trên cơ sở
lòng tin mà còn phải hoàn trả lợng giá trị đó trên nguyên tắc phải hoàn trả cả
gốc và lãi. Vì vậy khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay của các ngân hàng phải
tìm mọi biện pháp để đồng vốn đó sinh lời. Doanh nghiệp phải đảm bảo sử dụng
tiết kiệm vốn, tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn
lãi suất đi vay của ngân hàng thì doanh nghiệp mới có khả năng trả đợc nợ và có
lợi nhuận.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV. Trong điều kiện nền
kinh tế có sự cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, các DNNVV muốn tiếp tục đứng
vững và phát triển thì phải không ngừng cải tiến công nghệ, giảm chi phí, nâng
cao chất lợng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Muốn làm đợc những điều đó thì điều kiện tiên quyết là doanh nghiệp phải có
đủ vốn. Nhng các DNNVV lại có vốn ít, trong khi đó trình độ tổ chức lại yếu
kém, lao động có tay nghề không cao vì thế buộc các doanh nghiệp phải tìm
đến tín dụng ngân hàng. Nguồn vốn của Ngân hàng sẽ đem lại cho doanh
nghiệp nguồn lợi ích to lớn với mức lãi suất phù hợp đảm bảo cho doanh nghiệp
kinh doanh có lãi, giúp doanh nghiệp thực hiện đợc mục đích của mình, mở
rộng sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị phần.
b. Đối với sự phát triển kinh tế
Trong nền kinh tế thị trờng khi mà các mối quan hệ hàng hoá tiền tệ ngày
càng đợc mở rộng thì nhu cầu giao lu kinh tế - xã hội giữa các nớc trên thế giới
ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách. Việc phát triển kinh tế của mỗi quốc
qia luôn gắn chặt với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận


Trích đoạn Khái quát về chi nhánh NHNo&PTNT Hà Đông Cơ cấu tổ chức và nhân sự
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status