GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỖ TRỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÂN HÀNG TẠI NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH - BẾN THÀNH - Pdf 23

1
MỤC LỤC

Trang
TRANG BÌA PHỤ
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................
3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................
4. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................
5. Nội dung nghiên cứu.............................................................................
6. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.................................................................
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.................................................................1
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.........................................................1
1.1.2 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa..........................................................3
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường hiện
nay...............................................................................................................5
1.1.4 Ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
thị trường hiện nay.....................................................................................9
1.2 TÍN DỤNG, TÍN DỤNG NGÂN HÀNG, VAI TRÒ TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG.............................................................................................................12
1.2.1 Khái niệm về tín dụng..............................................................................12
1.2.2 Tín dụng ngân hàng....................................................................................13
2
1.2.3 Sự cần thiết mở rộng và nâng cao hiệu quả của tín dụng ngân hàng đối

nước......................................................................................................................46
2.3.2 Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp nhỏ và vừa.......................................47
2.3.3 Nguyên nhân từ Ngân Hàng Ngoại Thương Bến Thành.........................48
Kết luận chương 2.......................................................................................50
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỖ TRỢ TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÂN HÀNG
TẠI NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH - BẾN
THÀNH
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN..................................................................51
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2008-2010....................51
3.1.2 Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2008 – 2010
..............................................................................................................................51
3.1.3 Định hướng phát triển ngành Ngân hàng đến 2010................................52
3.1.4 Định hướng phát triển tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa đến 2010........................................................................................................54
3.1.5 Định hướng phát triển tín dụng của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
- Chi Nhánh Bến Thành đến 2010......................................................................55
3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỖ TRỢ TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH - BẾN THÀNH.....................................56
3.2.1 Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa..............................................................56
3.2.2 Đối với hoạt động của NHNTVN - CNBT.................................................58
4
3.2.3 Đối với Hiệp hội doanh nghiệp..................................................................62
..................................................................................................................................
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC..
3.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ ......................................................................63
3.3.2 Kiến nghị các bộ ngành có liên quan........................................................65
3.3.3 Kiến nghị Hiệp hội doanh nghiệp..............................................................66

Tham khảo của một số nước như Singapore, Indonesia, Philipine, Thái Lan,
tiêu chí xác định DNNVV thường dựa vào các yếu tố : Vốn, lao động và doanh thu.
Tuy nhiên việc sử dụng một hoặc hai hoặc ba tiêu chí là tuỳ thuộc vào điều kiện kinh
tế, xã hội, trình độ phát triển và biện pháp hỗ trợ phát triển doanh nghiệp của từng
nước cụ thể được thể hiện qua bảng số liệu sau
Bảng 1.1 : Quy mô và giá trị DNNVV tại một số nước :
Nước Số lao động
( người)
Tổng giá trị tài
sản
Doanh thu
Singapore <100 <499 triệu SGD
Indonesia <100 0,6 tỷ rupi < 2 tỷ Rupi
Philipine <2500 <100 triệu Peso
Thái Lan <100 <20 triệu bath
Nguồn: Hiệu quả sử dụng vốn trong DNNVV - NXB Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
2006.
Các DNNVV có lợi thế là chi phí đầu tư không lớn, dễ thích nghi với sự biến động của
thị trường, chuyển ngàng nghề dễ dàng phù hợp nhu cầu của thị trường, phù hợp với trình độ
quản lý kinh doanh của chủ doanh nghiệp ở Việt Nam. Tuy nhiên, doanh nghiệp đang gặp
không ít những khó khăn trình độ quản lý yếu kém, máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu, trình độ
tay nghề không cao, thiếu vốn hoạt động. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải
cải thiện những mặt nhược điểm này. Doanh nghiệp phải có những tiêu chí để phân biệt
DNNVV với doanh nghiệp lớn. Nhà nước ta đã đưa ra tiêu chí phân loại doanh nghiệp
DNNVV được qui định tạm thời tại công văn số 681/CP-KTN ngày 20/6/1998 của
Thủ Tướng Chính phủ là vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và số lao động trung bình hàng
năm dưới 200 người, trong đó doanh nghiệp nhỏ có số vốn dưới 1 tỷ và số lao động
6
dưới 50 người. Để loại hình DNNVV phát triển phù hợp với tình hình theo cơ chế
thị trường, Chính phủ ban hành nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 định

Việc phân loại quy mô DNNVV được thực hiện theo hai nhóm ngành:
- Lĩnh vực sản xuất: Doanh nghiệp có vốn đầu tư là 1 triệu USD và dưới 300
lao động.
- Lĩnh vực thương mại và dịch vụ: doanh nghiệp có vốn đầu tư dưới
300.000USD(đối với doanh nghiệp bán buôn) hay 100.000USD(đối với doanh
nghiệp bán lẻ và dịch vụ), có dưới 100 lao động (đối với doanh nghiệp bán
buôn) hay 50 lao động(đối với doanh nghiệp bán lẻ và dịch vụ).
c. Đài Loan
Việc phân loại quy mô DNNVV được thực hiện theo ba nhóm ngành:
- Trong khu vực thương mại, vận tải và dịch vụ khác: có tổng doanh thu dưới 40
triệu Đài tệ/năm, lao động dưới 50 người .
- Trong khu vực công nghiệp và xây dựng: có vốn góp dưới 40 triệu Đài tệ, lao
động thường xuyên dưới 300 người.
- Trong khu vực khai khoáng: có vốn góp dưới 40 triệu Đài tệ, lao động thường
xuyên dưới 500 người.
Trong 40 năm qua khái niệm về DNNVV 6 lần thay đổi tiêu thức ( số vốn góp từ
5 triệu Đài tệ lên đến 40 triệu Đài tệ).
Nhìn chung, DNNVV phân theo tiêu thức phổ biến là số lao động thường
xuyên, vốn đầu tư và doanh thu theo từng ngành nghề qua các thời kỳ khác nhau.
Phân loại theo quy định ở Việt Nam
Việt Nam là đất nước đang phát triển, trong quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước. Nên Nhà nước, Chính Phủ cần phải đưa ra tiêu thức phân loại các
doanh nghiệp trong nền kinh tế để phù hợp tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động
và thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội mà Đảng và Nhà nước đề ra, phù hợp
năng lực quản lý còn hạn chế, thị trường chưa thật sự phát triển. Ngoài ra, cần tính
8
đến các yếu tố khác tác động đến việc phân loại như: mục đích phân loại, tính chất
nghề, địa bàn.
Việt Nam phân loại DNNVV dựa vào 2 tiêu thức: lao động thường xuyên và vốn
đăng ký. Hai tiêu thức này được các doanh nghiệp đồng tình ủng hộ bởi vì tất cả các

triển: Với một số lượng đông đảo nhất trong nền kinh tế đã tạo ra sản lượng, thu
nhập đáng kể cho xã hội.
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNNVV chuyên
môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm
hoàn chỉnh. DNNVV hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp quy mô lớn, là cơ sở để
hình thành những doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn mạnh trong quá trình phát
triển kinh tế thị trường. Sự đều chỉnh hợp đồng phụ tại các thời điểm cho phép
nền kinh tế có được sự ổn định. Vì thế, DNNVV là thanh giảm sốc cho nền kinh
tế.
Với đặc trưng nhỏ, lẻ và năng động, linh hoạt DNNVV đi vào những thị
trường ngõ, ngách hỗ trợ các doanh nghiệp lớn trong việc tiếp cận thị trường,
tiêu thu sản phẩm, cân đối khả năng cung cầu hợp lý trong xã hội. Mặt khác,
DNNVV cũng là những doanh nghiệp vệ tinh cung cấp các sản phẩm đầu vào,
gia công, sản xuất, kinh doanh trong chu kỳ hoạt động của các doanh nghiệp
lớn, điều này đã tăng khả năng hoạt động của các doanh nghiệp trên thị trường,
tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các loại hình kinh tế, các thành phần kinh tế.
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở
những trung tâm kinh tế đất nước. Với quy mô nhỏ và vừa, lại được phân bố
phân tán ở hầu khắp các địa phương, các vùng lãnh thổ nên DNNVV có khả
năng tận dụng các tiềm năng về lao động, nguyên vật liệu với trữ lượng hạn chế,
không đáp ứng nhu cầu sản xuất quy mô lớn, nhưng sẵn có ở địa phương, sử
dụng các sản phẩm phụ hoặc phế liệu, phế phẩm của các doanh nghiệp lớn.
DNNVV đóng góp quan trọng vào ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc
làm ở địa phương.
10
- DNNVV góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự phát triển cân bằng và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ :
Trong nền kinh tế luôn tồn tại với nhiều loại hình doanh nghiệp với nhiều
quy mô khác nhau. Thông thường các doanh nghiệp lớn tập trung ở vùng đô thị,
có cơ sở hạ tầng phát triển, nhưng lại không đáp ứng được tất cả yêu cầu của

+ Ưu điểm
DNNVV có những ưu điểm chủ yếu sau đây:
- DNNVV tự do cạnh tranh bình đẳng hơn so với các doanh nghiệp lớn:
DNNVV chiếm số lượng đông đảo, quy mô nhỏ. DNNVV ít phụ thuộc vào nhà
nước, doanh nghiệp luôn sẳn sàng bất chấp mọi rủi ro, mạnh dạn khai thác thị
trường.
- DNNVV làm cân bằng giữa các vùng, miền trong nước: Các doanh nghiệp lớn
thường tập trung ở các trung tâm kinh tế lớn, nên làm mất đi sự cân bằng giữa
các vùng, miền. Ngược lại, DNNVV tạo được cân đối này, có thể phát triển
rộng rãi ở mọi vùng lãnh thổ và tạo ra những sản phẩm phong phú, đa dạng;
cung cấp hàng hóa và dịch vụ đến từng địa phương xa xôi hẻo lánh.
- DNNVV khai thác được tiềm lực trong nước: Các doanh nghiệp lớn thường
tập trung ở các trung tâm kinh tế lớn, nên không khai thác được hết tiềm năng
của đất nước như: tài nguyên thiên nhiên, lao động, thời tiết v.v.v. Ngược lại,
DNNVV là linh động khai thác lợi thế điều kiện vùng, miền của đất nước về tài
nguyên, lao động, thời tiết v.v.v DNNVV có lợi thế trong việc tuyển dụng lao
động tại địa phương và tận dụng các tài nguyên, tư liệu sản xuất sẵn có tại địa
phương, phát huy cho sản xuất kinh doanh.
- DNNVV sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu để thực hiện quá trình công
nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước ở giai đoạn đầu, có thể sản xuất một số mặt
hàng thay thế nhập khẩu, phù hợp với sức mua của dân chúng góp phần ổn định
đời sống xã hội, tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững.
- DNNVV năng động, nhạy bén và dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường:
12
Quy mô nhỏ và vừa, bộ máy quản lý gọn nhẹ, đơn giản; DNNVV phản ứng
nhanh nhạy với sự biến động của thị trường và dễ thực hiện sự phân công lao
động của thị trường, DNNVV có cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô không lớn nên
đổi mới linh hoạt hơn, dễ dàng chuyển đổi sản xuất hoặc thu hẹp quy mô để tồn
tại trong nền kinh tế thị trường.
- DNNVV dễ dàng tạo lập, hoạt động có hiệu quả với chi phí cố định thấp:

cầu hóa như hiện nay, thông tin cũng là một đầu vào rất quan trọng của hoạt
động sản xuất kinh doanh. DNNVV thường khó khăn trong việc tiếp cận thông
tin thị trường, tiếp cận công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý tiên tiến trong
nước cũng như các nước trong khu vực và trên thế giới. Điều đó dẫn đến trình
độ quản lý điều hành trong các DNNVV còn thấp kém.
- Khả năng thu hút được các nhà quản lý và lao động giỏi còn thấp: Vì DNNVV
rủi ro kinh doanh cao, ít có chính sách đãi ngộ nhân tài cao, lương bổng không
cao, thường thay đổi hoạt động kinh doanh, nên công việc thường không ổn
định. Do đó, khó có khả năng thu hút được những người lao động có trình độ
cao trong sản xuất kinh doanh và trong quản lý, điều hành.
- Tính liên kết hợp tác kinh doanh của các DNNVV còn kém nên chưa huy động
được nguồn vốn dồi dào, cơ sở hạ tầng vững chắc để thu hút đầu tư, nâng cao
chất lượng sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh.
- DNNVV còn có thể gây ra một số tiêu cực ảnh hưởng đến đời sống kinh tế -
xã hội như: trốn, lậu thuế, gây ô nhiễm môi trường, kinh doanh các mặt hàng
cấm, kinh doanh sai mục đích v.v.v. DNNVV do chạy theo lợi nhuận quá mức
đã tìm mọi cách để kiếm lời gây tổn thất nghiêm trọng cho xã hội.
1.4 TÍN DỤNG, TÍN DỤNG NGÂN HÀNG, VAI TRÒ TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG.
1.4.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, phản ánh mối quan hệ kinh tế
giữa các chủ thể sở hữu nguồn vốn nhàn rỗi với các chủ thể sử dụng vốn trong nền
kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lợi tức. Và tín dụng cũng là một
14
trong những quan hệ xã hội hình thành từ rất sớm gắn liền với sự ra đời và phát triển
của sản xuất hàng hóa. Cơ sở hình thành và ra đời của tín dụng, trước hết, xuất phát
từ nhu cầu bù đắp thiếu hụt tiền trong sản xuất kinh doanh hoặc trong cuộc sống, kế
đến là sự ra đời và phát triển của nền sản xuất hàng hoá.
Quan hệ tín dụng đầu tiên tồn tại chủ yếu bằng hiện vật và dưới hình thức cho
vay nặng lãi trên cơ sở của nền sản xuất hàng hóa kém phát triển. Trong các thời kỳ

thông hàng hoá.
b.Những ưu thế của TDNH
Với những đặc điểm riêng của mình, TDNH có ưu thế hơn hẳn các hình thức tín
dụng khác trong việc đáp ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện phát triển sản xuất,
lưu thông hàng hóa; ổn định tiền tệ; ổn định đời sống kinh tế xã hội. Ưu điểm thể
hiện ở các mặt sau :
-Về phạm vi : Việc cấp tín dụng bằng tiền cho phép TDNH vượt ra khỏi phạm vi
sản phẩm, hàng hóa của một hoặc một vài ngành nghề sản xuất kinh doanh nhất định
vươn tới mọi đối tượng thuộc mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh và
tiêu dùng khác nhau trong nền kinh tế. Vì vậy, TDNH cho phép thúc đẩy sự phát triển
trên diện rộng trong toàn bộ nền kinh tế.
-Về quy mô: Có thể cung ứng vốn với quy mô lớn hơn rất nhiều so với tín dụng
thương mại. Nguồn vốn TDNH đủ để đáp ứng không chỉ cho nhu cầu duy trì hoạt
động của doanh nghiệp mà còn cho nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,
đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực hoạt động của doanh nghiệp.
-Về thời hạn: TDNH cho phép người đi vay hoạch định và thực hiện các chiến
lược tài chính phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp trong từng giai đoạn phát triển
nhất định.
- Hoạt động của TDNH còn có tác động và ảnh hưởng lớn đối với tình hình lưu
thông tiền tệ của đất nước. Nhờ hoạt động của TDNH mà vốn tiền tệ của xã hội được
huy động và sử dụng tối đa cho nền kinh tế: nó vừa có tác dụng đẩy nhanh tốc độ
luân chuyển vốn, vừa làm cho các chu chuyển tiền tệ được tập trung phần lớn qua
16
ngân hàng. Đó là những điều kiện quan trọng để ổn định lưu thông tiền tệ, ổn định
giá cả thị trường.
c. Các loại TDNH
Tuỳ theo tiêu thức phân loại, ta có thể phân chia TDNH thành các loại cụ thể:
- Dựa vào mục đích tín dụng : TDNH phân thành các loại cho vay phục vụ sản
xuất kinh doanh công thương nghiệp, cho vay tiêu dùng cá nhân, cho vay bất động
sản, cho vay nông nghiệp, cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.

e.Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng có các vai trò chủ yếu như sau:
- Đóng vai trị quan trọng trong việc đẩy lùi và kềm chế lạm phát, từng bước duy trì
sự ổn định giá trị đồng tiền và tỷ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trường
đầu tư, sản xuất kinh doanh.
- Là người trung gian thực hiện huy động và cho vay, từ người thừa vốn đến người
cần vốn, tận dụng được nguồn vốn nhà rỗi trong xã hội để đáp ứng nhu cầu vốn kinh
doanh, tín dụng đóng vai trò chuyển hóa vốn nằm yên thành vốn hoạt động, góp phần
nâng cao năng suất sản xuất của xã hội.
- Hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút lao động, góp phần cải
thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững. Thông qua nguồn vốn tín dụng cho các
chương trình và dự án phát triển sản xuất kinh doanh, tín dụng góp phần tạo thêm
được nhiều việc làm mới, nhất là tại các vùng nông thôn.
- Hỗ trợ vốn kinh doanh từ ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp sang ngành có tỷ suất lợi
nhuận cao, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế quốc doanh hợp lý.
- Có khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mở rộng qui mô sản xuất kinh
doanh, đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng năng suất lao
động, tăng khối lượng và chất lượng sản phẩm. Qua đó góp phần nâng cao năng suất
lao động xã hội, tăng trưởng kinh tế.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt ưu tín dụng cũng có những tác động tiêu cực khi
hoạt động tín dụng không được kiểm soát đúng mức. Nếu tín dụng phát triển tràn lan,
phát triển quá nóng, không kiểm soát được thì có thể tạo ra tình trạng lạm phát, gây
lủng đoạn nền kinh tế, làm cho nền kinh tế suy thoái. Ngược lại, nếu tín dụng bị kiềm
chế và kiểm soát quá chặt chẽ thì tín dụng không thể mở rộng và nền kinh tế cũng
không phát triển bình thường được.
Hệ số ROE =
Lợi nhuận
ròng
Vốn tự có bq
x100

- TDNH thường có những chính sách ưu đãi đối với DNNVV bằng việc cung
ứng nguồn vốn với lãi suất thấp, hợp lý mang lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp.
Thúc đẩy tăng nhanh tốc độ tích luỹ vốn cho doanh nghiệp.
- DNNVV còn được sự tư vấn của ngân hàng giúp doanh nghiệp hoàn thiện
các phương án, dự án kinh doanh có hiệu quả hay ngăn chặn việc đầu tư vào những
phương án, dự án kém hiệu quả.
Nhu cầu tất yếu phải phát triển hoạt động TDNH đối với loại hình
DNNVV
Việc phát triển TDNH đối với các DNNVV mở ra tiềm lực tăng trưởng tín dụng
nhanh chóng và bền vững cho hoạt động của Ngân hàng.
- Huy động vốn của Ngân hàng tăng lên qua lượng tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi
thanh toán ngày càng nhiều. Hoạt động của các DNNVV góp phần làm gia tăng khối
lượng và tốc độ chu chuyển hàng hóa trong nền kinh tế, làm gia tăng khối lượng giao
dịch thanh toán, đặc biệt là thanh toán qua ngân hàng. DNNVV tạo nền tảng cho sự
gia tăng thu nhập của dân cư, từ đó tăng lượng tiền gửi tiết kiệm dân cư và cả của
chính các DNNVV này.
- Về hoạt động cho vay, hiện nay nước ta đang tăng tỷ trọng cho vay khu vực
DNNVV, giảm dần tỷ trọng cho vay đối với các DNNN do hoạt động kinh doanh
kém hiệu quả và có nhiều khuyết điểm. Khu vực DNNVV làm ăn ngày càng hiệu quả
và là một thị trường tiềm năng để Ngân hàng mở rộng tín dụng và đa dạng hóa danh
mục đầu tư của mình.
1.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á VỀ HỖ TRỢ
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.
Bài học kinh nghiệm của nước Nhật
Ở Nhật Bản có 3 tổ chức tín dụng chuyên cung cấp tín dụng cho các DNNVV:
- Tổ chức tài chính nhân dân chức năng chủ yếu là cho vay có tính chất hộ gia
đình.
- Ngân hàng công thương chủ yếu cung cấp bổ sung tín dụng DNNVV thực hiện
chính sách địa phương trong việc phát triển DNNVV.
20

21
- Chính phủ đưa ra các thể chế chính sách để hỗ trợ, tư vấn cho các DNNVV
về những vấn đề liên quan đến TDNH, thành lập các quỹ bảo lãnh tín dụng nhằm
tăng sự đảm bảo cho các khoản cấp tín dụng của các ngân hàng đối với DNNVV.
- DNNVV phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời nắm bắt được các
chính sách, chế độ của Chính phủ, TCTD liên quan những vấn đề liên quan đến việc
vay vốn từ các TCTD.
Tóm lại, DNNVV là một thực tế khách quan đối với việc phát triển nền kinh
tế của một quốc gia, để phát triển DNNVV cần phải có những nguồn vốn tài trợ giải
quyết những hạn chế của loại hình doanh nghiệp này. Trong các nguồn vốn tài trợ
chính thức thì TDNH là nguồn tài trợ quan trọng hơn cả. Hoạt động của TDNH có
ảnh hưởng lớn đến sự phát triễn DNNVV và cũng là hoạt động chủ yếu của Ngân
hàng.
Rút ra bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Qua các bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới, Việt Nam rút ra những
bài học kinh nghiệm cần thực hiện trong thời gian tới để hỗ trợ, giúp đỡ phát triển
DNNVV trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế là:
Một là, khắc phục được những vấn đề còn tồn tại liên quan đến DNNVV trước
bối cảnh mới. Đặc biệt, những vấn đề liên quan tới hoạt động đăng ký kinh doanh
của DNNVV sẽ được giải quyết, hoàn thành trước năm 2008. Đăng ký kinh doanh
của doanh nghiệp sẽ được đơn giản hóa, nhanh chóng hơn khi thực hiện cơ chế “ một
cửa”. Bên cạnh đó, nhiều văn bản quy phạm pháp luật phải được hoàn thiện và ban
hành kịp thời.
Hai là, thực hiện các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho
DNNVV bao gồm đào tạo, phát triển, liên kết ngành, hỗ trợ xuất khẩu, tạo điều kiện
thuận lợi cho các DNNVV thực hiện quyền kinh doanh và khuyến khích mở rộng thị
trường xuất khẩu. Tuy nhiên, chính sách hỗ trợ nên tập trung vào những doanh
nghiệp được xác định là cần thiết, mang lại hiệu quả thiết thực, tránh sự dàn trải,
phân tán.
22

THỰC TRẠNG VỀ HỖ TRỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM -
CHI NHÁNH BẾN THÀNH
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM VÀ
NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẾN THÀNH.
2.1.1 Tổng quan về Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT chính thức được thành lập theo quyết định
số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên cơ sở
tách từ Cục quản lý Ngoại hối thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN). Theo
quyết định nói trên, NHNT đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy
nhất của Việt Nam tại thời điểm có hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, cho
vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác( vận tải, bảo
hiểm…), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các
Ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay
nợ, viện trợ với các Nước Xã Hội Chủ Nghĩa(cũ)… Ngoài ra, NHNT còn tham mưu
cho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ
Ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các tổ
chức tiền tệ quốc tế.
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống
đốc NHNN đã ký quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT theo mô
hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 30 tháng
03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ.
24
Trải qua 45 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến thời điểm cuối năm 2006,
NHNT đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với 58 Chi nhánh, 1
Sở Giao dịch, 87 Phòng giao dịch và 4 công ty con trực thuộc trên toàn quốc; 2 Văn
phòng đại diện và 1 Công ty con tại nước ngoài, với đội ngũ cán bộ gần 6.500 người.
Ngoài ra, NHNT còn tham gia góp vốn, liên doanh lên kết với các đơn vị trong và
ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất
động sản, quỹ đầu tư… Tổng tài sản của NHNT đến thời điểm cuối năm 2006 lên tới

NHNTVN - CN BT là một trong những chi nhánh hoạt động được nhiều thành tích
của một phần vì do Chi nhánh có bộ máy tổ chức chặt chẽ và năng động gồm những
phòng ban chính yếu sau:
Ban giám đốc:
Bao gồm giám đốc và phó giám đốc với trách nhiệm như: tổ chức, chỉ đạo điều
hành thực hiện các nghiệp vụ Ngân Hàng. Đồng thời quản lý, quyết định, kiểm tra
đôn đốc các nhân viên dưới quyền của mình thực hiện đúng các chế độ chính sách
của nhà nước cũng như các chủ trương của NHNN và NHNTVN. Hơn nữa, ban giám
đốc chi nhánh chịu trách nhiệm về kết quả cũng như các vấn đề có liên quan.
Phòng quan hệ khách hàng:
Là bộ phận cung cấp vốn cho bất kì khách hàng nào có nhu cầu vay vốn, cụ thể là
giao dịch tại phòng quan hệ khách hàng của ngân hàng. Tại phòng quan hệ khách
hàng, cán bộ tín dụng sẽ trực tiếp phỏng vấn khách muốn vay vốn. Nếu nhu cầu vay
phù hợp với quy định tín dụng đã đặt ra thì cán bộ quan hệ khách hàng sẽ giải quyết
cho khách hàng vay, ngược lại nhu cầu vay không phù hợp thì cán bộ quan hệ khách
hàng sẽ tư vấn cho khách hàng tìm nguồn vốn ở nơi khác được sự hài lòng cho
khách hàng.
Phòng kế toán thanh toán:
Là bộ phận trực tiếp giao dịch với khách hàng mỗi ngày, thực hiện các nghiệp vụ
có liên quan đến quá trình thanh toán như thu chi tiền mặt theo yêu cầu của khách
hàng, tiến hành mở tài khoản mới cho khách hàng, kết toán các khoản thu chi trong
ngày để xác định nguồn vốn hoạt động của ngân hàng.

Trích đoạn MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Kiến nghị các bộ ngành có liên quan Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status