1
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỖ TRỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÂN HÀNG TẠI NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH - BẾN THÀNH
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2008-2010
a. Về kinh tế
- Cơ cấu ngành trong GDP: khu vực nông nghiệp khoảng 15 - 16%; công nghiệp và xây dựng 43 -
44%; dịch vụ 40 - 41%.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng 16%/năm.
- Tỉ lệ huy động GDP hàng năm vào ngân sách đạt 21 - 22%.
- Vốn đầu tư toàn xã hội hàng năm đạt khoảng 40% GDP.
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 theo giá so sánh gấp hơn 2,1 lần năm 2000. Tốc độ
tăng trưởng GDP 7,5 - 8%/năm, phấn đấu đạt trên 8%/năm. GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt
tương đương 1.050 - 1.100 USD.
b. Về xã hội
- Tạo việc làm cho trên 8 triệu lao động; tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị dưới 5%.
- Tỉ lệ hộ nghèo còn 10 - 11%.
- Tốc độ phát triển dân số khoảng 1,14%.
- Lao động nông nghiệp chiếm dưới 50% lao động xã hội.
- Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở; lao động đã qua đào tạo chiếm
40% tổng lao động xã hội.
- Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống dưới 20%
3.1.2 Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2008-2010
- Phát triển DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, cải cách thủ tục hành chính và chính sách tài
chính theo hướng tạo môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch, ổn định,
thông thoáng cho DNNVV và dịch vụ phát triển kinh doanh phát triển.
- Thực hiện các chính sách phù hợp để hoàn thiện tình trạng thiếu mặt bằng sản xuất,
đồng thời bảo vệ môi trường.
- Từng bước cổ phần hóa các NHTMNN theo nguyên tắc thận trọng, đảm bảo ổn
định kinh tế – xã hội và an toàn hệ thống ngân hàng. Cho phép các nhà đầu tư
nước ngoài, nhất là các ngân hàng có tiềm lực về tài chính, công nghệ, quản lý
và uy tín được mua cổ phiếu và tham gia quản trị, điều hành NHTM tại Việt
Nam;
- Tuân thủ các quy định của các Hiệp định song phương với các nước và quy
định của WTO về mở cửa dịch vụ ngân hàng.
- Phát triển hệ thống dịch vụ ngân hàng, đa tiện ích, được định hướng theo nhu
cầu của nền kinh tế trên cơ sở tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả của các
dịch vụ ngân hàng truyền thống, đồng thời nhanh chóng tiếp cận và phát triển
các loại hình dịch vụ mới với hàm lượng công nghề cao.
Với phương châm hành động của Ngành Ngân Hàng là "An toàn - Hiệu quả -
Phát triển bền vững - Hội nhập quốc tế".
Bảng 3.1 : Một số chỉ tiêu hoạt động ngân hàng giai đoạn 2008 - 2010
1. Tăng trưởng bình quân tổng phương tiện thanh toán (M2)
(%/năm)
18 - 20
2. Tỷ lệ M2/GDP đến cuối năm 2010(%) 100 - 115
3. Tỷ trọng tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng/M2
đến năm 2010(%)
Không quá 18
4. Tăng trưởng bình quân tín dụng(%/năm) 18 - 20
5. Tỷ lệ an toàn vốn đến năm 2010 (%) Không dưới 8
6. Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ đến năm 2010(%) Dưới 5
( Nguồn : Số liệu từ Website: http://.www.Chinhphu.vn )
3.1.4 Định hướng phát triển tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa đến 2010
4
Theo thống kê của NHNN, tốc độ tăng trưởng tín dụng dành cho khối DNNVV
trong những năm gần đây cũng đã cho thấy những tín hiệu khả quan: năm 2003 là
huy động vốn trong dân cư và các tổ chức kinh tế tăng bình quân 20-30%, dư nợ vay
tăng trung bình 20 -30%/năm. Tín Dụng đối với DNNVV cụ thể như sau:
- Tăng số lượng khách hàng doanh nghiệp DNNVV đến 2010 lên là 150 doanh
nghiệp.
- Doanh số hoạt động tín dụng của DNNVV chiếm khoảng 40-50% doanh số
tín dụng của Ngân hàng. Số dư nợ vay chiếm 40-50% tổng số dư nợ vay .
- Ngân hàng đưa ra các chỉ tiêu tăng trưởng cả về lĩnh vực tiền gửi, tín dụng,
dịch vụ nâng hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Ngân hàng đưa ra mục tiêu thực hiện bảo lãnh cho DNNVV tăng về số lượng
cũng như giá trị bảo lãnh cho doanh nghiệp.
3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỖ TRỢ TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH - BẾN THÀNH
3.2.1 Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Để tồn tại và phát triển, DNNVV cần phải:
- Xây dựng mối liên kết với các Hiệp hội DNNVV, các hiệp hội làng nghề, các doanh
nghiệp khác(nhất là doanh nghiệp lớn), cùng nhau tồn tại và phát triển. DNNVV sản
xuất các sản phẩm phụ kiện cho các doanh nghiệp lớn, được sự giúp đỡ của hiệp hội
và các tổ chức khác, nắm bắt các thông tin về doanh nghiệp như tình hình sản xuất
kinh doanh, nhu cầu vốn, dịch vụ; đồng thời chuyển thông tin về hoạt động tín dụng
tới DNNVV, tạo ra mối liên hệ qua lại thường xuyên, xâm nhập lẫn nhau giữa tổ
chức tín dụng với DNNVV. Mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, tranh
thủ khai thác các nguồn tài trợ cho DNNVV, tạo ra sự đa dạng các nguồn vốn, đặc
biệt là vốn trung và dài hạn ngoại tệ đầu tư cho các dự án sản xuất hàng xuất khẩu.
Mở rộng hợp tác, học tập kinh nghiệm về mô hình quản lý tín dụng, đầu tư cho
DNNVV tại các tổ chức tín dụng trong khu vực và trên thế giới tạo ra các cơ hội nhận
6
tài trợ về đào tạo, học hỏi kinh nghiệm, góp phần nâng cao các kỹ năng đầu tư cho
DNNVV.
- Giải pháp về nguồn vốn: phát triển đa dạng các sản phẩm huy động vốn, kết hợp
3.2.2 Đối với hoạt động của NHNTVN - CN BT
Ngân hàng cần thực hiện một số giải pháp để đạt được mục tiêu trong giai đoạn
2008-2010. Trong đó, mở rộng tín dụng và cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các
DNNVV chủ yếu sau:
Tăng cường tuyên truyền quảng bá hoạt động của Ngân hàng đối với DNNVV
- Xây dựng website NHNTVN-CN BT, trang web này là công cụ hỗ trợ và là
cầu nối giữa Ngân hàng với các DNNVV giao lưu, tìm hiểu lẫn nhau.
- Tổ chức và tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm của ngân hàng
đến các doanh nghiệp.
- Phải thường xuyên tổ chức hội nghị khách hàng để nắm bắt kịp thời các tồn
tại đối với DNNVV từ đó đưa ra các biện pháp để giúp đỡ cho doanh nghiệp vượt
qua những khó khăn .
- Nghiên cứu để thiết kế các tờ brochure giới thiệu sản phẩm và phát triển các
hình thức tuyên truyền, quảng bá thương hiệu và các dịch vụ ngân hàng trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
- Đưa cán bộ tín dụng đến tận doanh nghiệp để tiếp thị cũng như tìm hiểu và
tư vấn nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp.
Tăng trưởng nguồn vốn huy động
Ngân hàng phải có những giải pháp để tăng nguồn vốn huy động :
- Ngân hàng phải đưa ra chính sách lãi suất huy động phù hợp từng khu vực,
từng thời thời kỳ so với các ngân hàng khác nhằm năng cao hiệu quả hoạt động của
ngân hàng.
- Đa dạng hóa các dịch vụ tiền gởi như tiền gửi không kỳ hạn, kỳ hạn 1 tuần,
kỳ hạn 2 tuần, kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng… 12 tháng, 2 năm, 3 năm…,
tiết kiệm giáo dục, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm đa năng, với các cách tính lãi đầu