Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Nam Thăng Long - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHÙNG THỊ NGA

CHẤT LƢỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG
CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội – 2012

MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu viết tắt i
Danh mục các bảng ii
Danh mục các sơ đồ iii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT
LƢỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV 6
1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vai trò của nó đối với nền kinh tế 6
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 6
1.1.2. Đặc điểm của DNNVV 11
1.1.3. Vai trò doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế 14
1.2. Chất lƣợng cho vay của ngân hàng 17
1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay và chất lượng hoạt động cho vay 17
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay 24
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng cho vay 29
1.3.1. Nhân tố chủ quan 29
1.3.2. Nhân tố khách quan 33
CHƢƠNG 2 CHẤT LƢỢNG CHO VAY DNNVV TẠI NHCT –CHI
NHÁNH NAM THĂNG LONG 36
2.1. Giới thiệu NHCT - Chi nhánh Nam Thăng Long 36
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 36
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 37
2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh 48
2.2. Phân tích chất lƣợng cho vay DNNVV tại NHCT - chi nhánh Nam
Thăng Long 50
2.2.1. Chất lượng cho vay qua các chỉ tiêu 50


i

Danh mục các ký hiệu viết tắt
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CNH- HĐH
Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
2
CNTT
Công nghệ thông tin
3
DN
Doanh nghiệp
4
DNCV
Dƣ nợ cho vay
5
DNL
Doanh nghiệp lớn
6
DNNN
Doanh nghiệp nhà nƣớc
7
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
8
DSCV
Doanh số cho vay

19
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
20
TSĐB
Tài sản đảm bảo
21
UBND
Ủy ban nhân dân
22
VCCI
Phòng thƣơng mại và công nghiệp Việt Nam

ii

Danh mục các bảng
STT
Số hiệu
Nội dung
Số
trang
1
Bảng 1.1
Phân loại quy mô DNNVV trên thế giới
7
2
Bảng 1.2
Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt
Nam
10

10
Bảng 2.8
Dƣ nợ quá hạn của DNNVV theo thời gian
57
11
Bảng 2.9
Dƣ nợ quá hạn của DNNVV theo tài sản
đảm bảo
58
12
Bảng 2.10
Dƣ nợ quá hạn DNNVV theo thành phần
kinh tế
59
13
Bảng 2.11
Dƣ nợ quá hạn DNNVV phân loại theo
ngành kinh tế.
60
14
Bảng 2.12
Phân loại dƣ nợ cho vay theo tài sản đảm
bảo
61
15
Bảng 2.13
Tình hình cho vay DNNVV của NHCT chi
nhánh Nam Thăng Long
62


22
Bảng 2.20
Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
TNHH Hùng Phát
70
23
Bảng 2.21
Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
Thƣơng mại và dịch vụ Thế hệ mới
71
24
Bảng 3.1
Mục tiêu cụ thể của năm 2013
92

Danh mục các sơ đồ
STT
Số hiệu
Nội dung
Số trang
1
Sơ đồ 2.1
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng
37 1

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

vốn của Doanh nghiệp luôn đƣợc quan tâm và có nhiều bài viết, công trình
khoa học đã đƣợc công bố, đây là nguồn tƣ liệu quý giá cho việc nghiên cứu
luận văn. Có thể kể đến một số tài liệu nghiên cứu sau:
Giáo trình Tín dụng ngân hàng do Tiến sĩ Hồ Diệu chủ biên 6 và
Nghiệp vụ Tín dụng và Thẩm định tín dụng ngân hàng của Phó giáo sƣ-Tiến
sĩ Nguyễn Minh Kiều 14, đã đƣa ra những khái niệm cơ bản về hoạt động
cho vay của ngân hàng, làm rõ bản chất của cho vay, đặc điểm của cho vay,
các loại hình cho vay, quy trình và nguyên tắc cho vay, tác giả cũng phân loại
cho vay theo tiêu thức thời gian thành 2 nhóm: cho vay ngắn hạn và cho vay
trung, dài hạn, ngoài ra còn có thể phân loại theo hình thức cho vay hoặc đối
tƣợng vay vốn
“Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” chủ biên
Nguyễn Đình Hƣơng ( NXB chính trị quốc gia -2002). Tác giả cũng đã phân
tích và chỉ ra khó khăn mà DNNVV gặp phải và đƣa ra những giải pháp, đề
xuất để phát triển DNNVV trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Vấn đề
tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn cho vay để phát triển DNNVV cũng đã
đƣợc tác giả đề cập đến xong còn ở mức hạn chế, hơn nữa, nghiên cứu đƣợc
thực hiện từ năm 2002 trở về trƣớc nên thông tin thiếu tính cập nhật.
Các nghiên cứu trên đã cung cấp những hiểu biết cơ bản nhất về tín dụng
NHTM và DNNVV, giúp hình thành một khung lý thuyết về vấn đề mà luận
văn đang quan tâm. Tuy nhiên, đây vẫn chỉ là những kiến thức mang tính lý
thuyết chƣa phản ánh đƣợc thực tế cũng nhƣ chƣa đi vào vấn đề cụ thể mà
luận văn cần giải quyết.
Theo nghiên cứu của phòng thƣơng mại và công nghiệp Việt Nam
(VCCI), có đến 75% doanh nghiệp muốn tìm vốn bằng hình thức vay ngân

3

hàng, nhƣng thực chất không phải đơn vị nào cũng tiếp cận đƣợc. Tại buổi tọa
đàm “ Giải pháp vốn cho doanh nghiệp” tổ chức 10/5/201217, ông Vũ Tiến

3.1. Mục đích
Phân tích, đánh giá thực trạng chất lƣợng cho vay DNNVV tại NHCT
Nam Thăng Long trong thời gian qua để đề xuất giải pháp nhằm nâng cao
chất lƣợng cho vay đối với các DNNVV tại Ngân hàng Công thƣơng – Chi
nhánh Nam Thăng Long.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn những lý luận cơ bản về hoạt động cho vay
chất lƣợng cho vay của Ngân hàng.
- Đánh giá thực trạng chất lƣợng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại NH Công thƣơng – Chi nhánh Nam Thăng Long, chỉ rõ những kết
quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng
Nghiên cứu những vấn đề liên quan chất lƣợng cho vay DNNVV tại
Ngân hàng Công thƣơng – Chi nhánh Nam Thăng Long
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu chất lƣợng cho vay cùa Ngân hàng Công
Thƣơng – Chi nhánh Nam Thăng Long ,trong thời gian 3 năm từ năm 2009
đến năm 2011.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu từ tƣ duy lý luận về vấn
đề chất lƣợng cho vay đối với DNNVV, thống kê, điều tra kiểm nghiệm qua
thực tiễn hoạt động cho vay của Ngân hàng Công Thƣơng – Chi nhánh Nam
Thăng Long đến so sánh, tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lƣợng cho vay

5

đối với DNNVV tại chi nhánh từ đó tìm ra các nguyên nhân, giải pháp nhằm
nâng cao chất lƣợng cho vay đối với DNNVV của đơn vị trong giai đoạn tới.
6. Đóng góp của luận văn

1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vai trò của nó đối với nền kinh tế
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hiện nay ở mỗi nƣớc, tuỳ theo đặc điểm và mô hình phát triển kinh tế
của nƣớc mình mà đƣa ra những định nghĩa và các tiêu chí khác nhau để xác
định khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trên thực tế, ngƣời ta có thể có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại
DN:
+ Dựa trên hình thức sở hữu: DN có thể chia thành doanh nghiệp nhà
nƣớc (DNNN), doanh nghiệp tƣ nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm
hữu hạn (TNHH), công ty hợp danh
+ Dựa trên tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh, theo ngành: DN
công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ, nông - lâm - ngƣ nghiệp
+ Dựa trên quy mô doanh nghiệp: có thể chia thành doanh nghiệp với
quy mô lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Trong đó, việc xác định
các tiêu chí và định mức để đánh giá quy mô cuả một DNNVV có sự khác
biệt ở các quốc gia trên thế giới.
Ngay trong cùng một quốc gia, những tiêu chí này cũng có thể đƣợc
thay đổi theo thời gian vì sự phát triển cuả DN, đặc điểm nền kinh tế hay tốc
độ phát triển kinh tế cuả quốc gia đó Tuy nhiên, các tiêu chí phổ biến nhất
đƣợc nhiều quốc gia sử dụng để phân loại doanh nghiệp là: số lƣợng lao động
bình quân mà DN sử dụng/năm, tổng mức vốn đầu tƣ cuả DN, tổng doanh thu
hàng năm cuả DN.Thể hiện qua Bảng 1.1 dƣới đây:

7

Bảng 1.1: Phân loại quy mô DNNVV trên thế giới
Quốc gia/
Khu vực
Quy mô doanh
nghiệp

< 250
Không quy định
Không quy định
< €7 triệu
< €27 triệu
4. Australia
Nhỏ và vừa
< 200
Không quy định
Không quy định
5. Canada
Nhỏ
Vừa
< 100
< 500
Không quy định
< CDN$ 5 triệu
CDN$ 5 -20 triệu
6. New
Zealand
Nhỏ và vừa
< 50
Không quy định
Không quy định
7. Korea
Nhỏ và vừa
< 300
Không quy định
Không quy định
8. Taiwan

< US$ 1 triệu
< US$ 5 triệu
5.Brunei
Nhỏ và vừa
1-100
Không quy định
Không quy định
C. NHÓM CÁC NƢỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI
1. Russia
Nhỏ
Vừa
1-249
250-999
Không quy định
Không quy định
2. China
Nhỏ
Vừa
50-100
101-500
Không quy định
Không quy định
3. Poland
Nhỏ
Vừa
< 50
51-200
Không quy định
Không quy định
4. Hungary

động từ 10 ngƣời đến dƣới 50 ngƣời), doanh nghiệp vừa (số lao động từ 50
ngƣời đến 300 ngƣời), doanh nghiệp lớn (số lao động > 300 ngƣời).
Ở Việt Nam, phân loại doanh nghiệp theo hai tiêu thức phổ biến đó là
lao động thƣờng xuyên và vốn sản xuất. Khái niệm DNNVV lần đầu tiên
đƣợc đƣa ra theo công văn số 861/CP-KTN ban hành ngày 20/06/1998. Theo
đó, DNNVV đƣợc tạm thời quy định là “ Những doanh nghiệp có vốn điều lệ
dƣới 5 tỷ đồng và có số lao động trung bình hàng năm dƣới 200 ngƣời”. Tuy
nhiên, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nƣớc, khái niệm này
đã tỏ ra không còn phù hợp. Để đáp ứng đòi hỏi của thực tế, Ngày
23/11/2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ_CP về trợ giúp
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, theo đó đã định nghĩa:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã
đăng kí kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn đăng kí kinh
doanh không quá 10 tỷ đồng và số lao động trung bình hàng năm không
quá 300 người”.
Theo quy định trong nghị định 90/CP thì các DNNVV bao gồm:
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp:
Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh
nghiệp tƣ nhân.

10

- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà
nƣớc: các doanh nghiệp Nhà nƣớc.
- Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP
ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
Bảng 1.2: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Quy mô


đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên
200
ngƣời
đến 300
ngƣời
II. Công
nghiệp và xây
dựng
10 ngƣời
trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
ngƣời đến
200 ngƣời
từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên
200
ngƣời
đến 300
ngƣời
III. Thƣơng
mại và dịch
vụ
10 ngƣời

Phát triển DNNVV đang là vấn đề đƣợc Đảng và Nhà nƣớc rất coi trọng,
đƣợc coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lƣợc phát triển
kinh tế- xã hội của nƣớc ta. Các DNNVV đang ngày càng có vai trò quan
trọng và trở thành động lực tăng trƣởng kinh tế của nền kinh tế.
1.1.2. Đặc điểm của DNNVV
Đặc điểm đồng thời cũng là đặc trƣng của loại hình doanh nghiệp nhỏ và
vừa, nếu đem so sánh với những loại hình doanh nghiệp khác, bộ phận này có
những điểm khác biệt sau đây:
- Năng động, linh hoạt, tự do, sáng tạo trong kinh doanh.
Nhờ quy mô nhỏ và vừa, mô hình tổ chức quản lý sản xuất giản đơn nên
những doanh nghiệp này rất năng động, linh hoạt. Các chủ doanh nghiệp luôn
vận động tìm kiếm các lĩnh vực mà ở đó sự cạnh tranh là chƣa cao, song lại
đem lại lợi nhuận nhanh chóng. Hơn nữa, các doanh nghiệp này lại dễ dàng
chuyển hƣớng sản xuất kinh doanh, với chi phí thấp do lƣợng vốn bỏ ra
không lớn, vì vậy trƣớc những biến động mạnh về cung cầu trên thị trƣờng
nhóm doanh nghiệp này ít chịu sự ảnh hƣởng lớn, dễ phục hồi hơn so với các
doanh nghiệp lớn.
Một lợi thế đáng kể nữa là các DNNVV dễ dàng thay đổi địa điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh hơn các doanh nghiệp lớn. Trong khi đó các
DNNVV lại có thể nắm bắt đƣợc cả những yêu cầu nhỏ lẻ mang tính khu vực
và địa phƣơng. Điều này càng làm cho DNNVV khai thác hết năng lực của
mình, đạt đƣợc hiệu quả trong kinh doanh cao nhất.

12

- Có thể nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ, thích ứng với cuộc
cách mạng khoa học công nghệ hiện đại.
Với nhu cầu bổ sung vốn không nhiều và dễ dàng thay đổi vốn cố định
chuyển hƣớng kinh doanh khi hoạt động sản xuất kinh doanh không hiệu quả
nên các DNNVV dễ dàng và nhanh chóng trong việc đổi mới thiết bị công

Nhu cầu vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm cả
vốn ngắn hạn và dài hạn. Nhu cầu vốn ngắn hạn xuất hiện do tính chất thời vụ
của hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ yếu dựa trên những hợp đồng tiêu thụ
có sẵn, hoặc các hợp đồng cung cấp đã ký. Những khoản vay ngắn hạn này
góp phần rất lớn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đƣợc liên tục,
hiệu quả, do đó nhu cầu vay vốn thƣờng phát sinh nhiều lần trong năm với
thời hạn ngắn. Vì vậy, tuy quy mô của khoản vay không lớn nhƣng nếu tính
doanh số cho vay thì con số này cũng khá cao, có thể tƣơng đƣơng với một
doanh nghiệp lớn. Vốn dài hạn dùng để tài trợ tài sản cố định và mở rộng sản
xuất. Hầu hết các doanh nghiệp đều muốn mở rộng phạm vi hoạt động, mở
rộng quy mô để có thể trở thành các doanh nghiệp lớn hơn. Để thực hiện
chiến lƣợc đặt ra, các kế hoạch marketting, đổi mới công nghệ, doanh nghiệp
nhỏ và vừa đều cần tới nguồn vốn dài hạn. Với lực lƣợng đông đảo, có thể nói
nhu cầu vốn của nhóm doanh nghiệp này rất lớn. Đây chắc chắn là một thị
trƣờng tiềm năng của các Ngân hàng thƣơng mại.
Đặc điểm của DNNVV đóng trên địa bàn Cầu Giấy chủ yếu là kinh
doanh thƣơng mại, ít có loại hình kinh doanh xuất nhập khẩu, nên thƣờng có
nhu cầu vay vốn ngắn hạn và thƣờng xuyên.Tuy nhiên, các doanh nghiệp này
có chỉ số tín nhiệm thấp, không có TSĐB, phƣơng án kinh doanh không hiệu
quả, báo cáo tài chính chƣa đƣợc kiểm toán nên rất khó đạt yêu cầu vay vốn
của ngân hàng.

14

1.1.3. Vai trò doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế
Ở mỗi nền kinh tế, quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa
có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung chúng có
một số vai trò tƣơng đồng nhƣ sau:
 Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp nhỏ và vừa
thƣờng chiếm tỷ trọng khá lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh

nhập quốc dân của các nƣớc, bình quân chiếm khoảng dƣới 50% GDP ở mỗi
nƣớc.
DNNVV hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực, các ngành nghề, đặc biệt
là các loại hàng hoá mang tính chất vùng, địa phƣơng. Với nguồn lực sẵn có
của địa phƣơng cùng với đội ngũ nhân công lành nghề của doanh nghiệp, rất
nhiều sản phẩm đƣợc ra đời đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. DNNVV
tham gia cung cấp một khối lƣợng hàng hoá đáng kể trong xã hội, đóng vai
trò quan trọng trong lƣu thông hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nền kinh tế.
Hai là: Góp phần giải quyết công ăn việc làm.
Sự có mặt của các DNNVV đã tham gia giải quyết một số lƣợng lớn lao
động , đặc biệt là lao động giản đơn, lao động thủ công, làm giảm sức ép việc
làm trong xã hội, góp phần xoá đói giảm nghèo.
Mặc dù số lao động của mỗi DNNVV ít nhƣng do số lƣợng DNNVV lớn
nên tổng số lao động làm việc tại các DNNVV chiếm tỷ lệ rất cao. Vì thế vai
trò của các DNNVV hết sức quan trọng trong việc tạo ra công ăn việc làm,
đáp ứng nhu cầu việc làm của ngƣời dân, góp phần tạo ra thu nhập và nâng
cao mức sống cho ngƣời dân.
Ba là: Khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ.
Do tính chất nhỏ bé, quy mô vốn ban đầu không nhiều nên DNNVV có
thể đƣợc thành lập ở tất cả địa phƣơng, tận dụng đƣợc những lợi thế ngay tại
chỗ, giảm chi phí sản xuất, tránh gây lãng phí nguồn lực tài nguyên sẵn có.

16

Khu vực DNNVV thu hút đƣợc khá nhiều vốn trong dân tham gia vào
sản xuất kinh doanh, thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
làm cho công nghiệp phát triển mạnh, đồng thời thúc đẩy các ngành thƣơng
mại, dịch vụ phát triển.
Bốn là: Tạo ra môi trường cạnh tranh, thúc đẩy sản xuất kinh doanh
phát triển có hiệu quả hơn.

Hoạt động cho vay của Ngân hàng có thể đƣợc hiểu là một hình thức
Ngân hàng chuyển vốn cho các khách hàng có nhu cầu về vốn và tất nhiên sau
một khoảng thời gian nhất định, khách hàng sẽ phải hoàn trả lại Ngân hàng số
tiền nợ gốc và một khoản lãi. Số tiền lãi này chính là khoản thu nhập của
Ngân hàng.
Các hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại gồm:
* Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại
Phân loại cho vay là một việc làm cần thiết để quản lí và sử dụng vốn
vay có hiệu quả. Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo
từng nhóm dựa trên những tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ
sở khoa học là tiền đề để thiết lập quy trình cho vay thích hợp và nâng cao
hiệu quả quản trị rủi ro trong cho vay. Có rất nhiều tiêu thức để phân loại
cho vay nhƣng trên thực tế ngƣời ta thƣờng phân loại cho vay theo các tiêu
thức sau:
Phân loại theo thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay có ảnh hƣởng rất lớn tới tính an toàn và sinh lợi
của món vay cũng nhƣ khả năng hoàn trả của khách hàng, do đó việc phân
loại theo thời hạn cho vay rất có ý nghĩa đối với ngân hàng.
Ở Việt Nam, theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với

18

khách hàng và quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN/ngày 31/12/2000 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam:
+ Cho vay ngắn hạn: Là khoản cho vay có thời hạn dƣới 1 năm, đƣợc
sử dụng để bù đắp vốn sự thiếu hụt vốn lƣu động của các doanh nghiệp. Đây
là khoản có lãi suất cho vay và rủi ro thấp nhất do thời hạn hoàn vốn nhanh,
hạn chế đƣợc các yếu tố rủi ro về lãi suất, lạm phát cùng nhƣ các yếu tố rủi
ro từ môi trƣờng kinh tế đem lại.
+ Cho vay trung hạn: Là khoản vay có thời hạn cho vay từ 1 năm đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status