Đồ án tốt nhiệp - 1 - Thiết kế nhà máy đường hiện đại
MỞ ĐẦU
Đường là một nhu cầu cần thiết trong đời sống hàng ngày của con người,
ngoài ra nó còn là nguyên liệu quan trọng trong các ngành sản suất bánh kẹo, nước
giải khát, dược phẩm…
Theo các số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, thì
nhu cầu đường trong nước hàng năm vào khoảng 1,3 triệu tấn đến 1,4 triệu tấn
đường/năm, trong khi đó tổng sản lượng đường cung cấp của 37 Nhà máy đường trên
khắp cả nước chỉ đạt khoảng 970.000 tấn. Do đó, hàng năm Việt Nam phải nhập
khẩu trung bình khoảng 300.000 tấn đến 400.000 tấn đường/năm. Như vậy, nhu cầu
đối với các sản phẩm của ngành đường Việt Nam rất là to lớn. Đối với các nước có
sản lượng sản xuất và xuất khẩu đường đứng đầu thế giới như Brazil, Ấn Độ, Úc,
Thái Lan…hiện tại đã bước vào giai đoạn thực hiện cắt giảm hỗ trợ xuất khẩu cho
ngành đường, do vậy giá đường tinh luyện của các nước này dự báo trong tương lai
gần cũng sẽ có nhiều điều chỉnh. Đối với các nước trong khối EU, ngành đường
cũng sẽ không còn trợ cấp bằng cách từng bước giảm bỏ trợ giá cho việc trồng củ cải
đường, diện tích trồng củ cải đường ở Châu Âu dự kiến sẽ giảm. Như vậy, ngành
đường thế giới sẽ tiến tới có sân chơi chung áp dụng cùng luật chơi, sẽ tồn tại và phát
triển theo các qui luật kinh tế. Thêm vào đó, một số nước như Brazil, Colombia,
Mỹ… đang nghiên cứu chương trình năng lượng sạch trong đó sẽ sử dụng nhiên liệu
mới là ethanol được sản xuất từ nước mía hoặc mật rỉ. Việc sử dụng nước mía vào
sản xuất ethnol để bổ sung nhiên liệu sẽ tiếp tục có tác động lớn đến quan hệ cung -
cầu về đường trên thế giới. Do vậy, dự báo giá đường trên thế giới sẽ còn tiếp tục
tăng và ngành đường sẽ có nhiều thuận lợi trong tương lai. [20]
Với xu hướng như vậy, việc xây dựng các nhà máy đường hiện đại có năng suất
cao để đáp ứng nhu cầu của thị trường là điều rất cần thiết. Hiện nay, ở nước ta đã có
hai nhà máy sản xuất đường tinh luyện (nhà máy đường Biên Hoà và Khánh Hội) từ
nguyên liệu là đường thô, nhưng các nhà máy sản suất đường thô chưa đáp ứng được
nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy này. Vì vậy, trong đồ án tốt nghiệp này, em đã
GVHD: TS. Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Ngọc Công Minh
Đồ án tốt nhiệp - 2 - Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Như vậy, với vùng nguyên liệu rộng lớn có thể đảm bảo cho nhà máy hoạt động
với năng suất 2150 tấn mía/ngày.
1.3. Hợp tác hoá
Nhà máy sản xuất đường thô sẽ là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy
sản xuất đường tinh luyện như nhà máy đường Biên Hoà, Khánh Hội…Sự liên kết
GVHD: TS. Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Ngọc Công Minh
Đồ án tốt nhiệp - 4 - Thiết kế nhà máy đường hiện đại
với các nhà máy này giúp cho sản phẩm tiêu thụ nhanh hơn, đảm bảo cho quá trình
sản xuất được liên tục. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh Quảng Nam còn có nhiều cơ sở sản
xuất bánh kẹo thủ công nhỏ đều sử dụng đường thô làm nguyên liệu, đồng thời một
bộ phận dân cư khá đông ở các huyện miền núi, vúng sâu vùng xa là đối tượng tiêu
dùng sản phẩm.
Để đạt được hiệu quả kinh tế thì hầu hết các phế liệu được sử dụng triệt để. Bã
mía vừa là chất đốt phục vụ cho nhà máy, bùn lọc từ mật chè được bán cho các cơ sở
sản xuất phân vi sinh ở Điện Bàn, mật rỉ của nấu đường được bán cho nhà máy sản
xuất cồn khô tron khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc.
1.4. Nguồn cung cấp điện
Nguồn cung cấp điện cho nhà máy được lấy chủ yếu từ tuabin hơi cùa nhà máy
khi hoạt động, hiệu điện thế sử dụng là 220/380 V
Ngoài ra nhà máy còn sử dụng nguồn điện lấy từ điện lưới quốc gia 500 KV đi
ngang qua địa bàn và được hạ thế xuống 200/380 V để sử dụng khi khởi động máy và
khi máy không hoạt động thì sử dụng để sinh hoạt, chiếu sáng.
Để đảm bảo cho nhà máy được sản xuất liên tục thì lắp thêm một máy phát điện
dự phòng.
1.5. Nguồn cung cấp hơi
Để thuận tiện cho quá trình sản xuất, hiện nay hầu hết các nhà máy sản xuất
đường đều sử dụng nguồn hơi riêng để phục vụ cho các công đoạn sản xuất: bốc hơi,
nấu đường, sấy…Trong quá trình sản xuất để tiết kiệm hơi, ta dùng hơi thứ của thiết
bị trước làm hơi đốt cho thiết bị sau.
1.6. Nhiên liệu
được chi phí đào tạo.
Đội ngũ cán bộ kỹ sư do các trương đại học, cao đẳng trong và ngoài tỉnh cung
cấp: Đại học Đà Nẵng, đại học Quảng Nam, đại học Phan Chu Trinh, cao đẳng Công
nghệ, cao đẳng Lương thực – Thực phẩm…có trình độ khoa học kỹ thuật tốt đáp ứng
được các nhu cầu của nhà máy.
GVHD: TS. Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Ngọc Công Minh
Đồ án tốt nhiệp - 6 - Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Tóm lại: Qua phân tích các điều kiện ở trên, việc xây dựng một nhà máy sản
xuất đường thô hiện đại với năng suất 2150 tấn mía/ngày là hợp lý, đáp ứng
được nhu cầu của thị trường, giải quyết được công ăn việc làm cho người dân
đồng thời góp phần kích thích sự phát triển của huyện Thăng Bình nói riêng
và tỉnh Quảng Nam nói chung.
GVHD: TS. Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Ngọc Công Minh
Đồ án tốt nhiệp - 7 - Thiết kế nhà máy đường hiện đại
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN
2.1. Nguyên liệu mía
2.1.1. Giới thiệu về cây mía
Cây mía có nguồn gốc từ Ấn Độ, nó xuất hiện từ một loại cây lau sậy hoang dại
đã trở thành một trong những cây công nghiệp quan trọng trên thế giới. Mía trồng
nhiều nhất ở châu Mỹ và châu Á, châu Âu trồng mía ít nhất. Các nước trồng nhiều
mía như: Cuba, Brazil, Ấn Độ, Mehico, Trung Quốc… [3 – Tr9]
Hình 2.1. Cây mía
Trên thế giới, cây mía và củ cải đường là hai loại nguyên liệu quan trọng nhất
của ngành công nghiệp sản xuất đường. Còn ở nước ta, do đặc điểm khí hậu nên mía
là nguyên liệu duy nhất để sản xuất đường ăn. Mía đường là cây trồng có nhiều ưu
điểm và có giá trị kinh tế cao
2.1.2. Tính chất và thành phần chủ yếu của mía và nước mía
2.1.2.1. Thành phần hoá học của mía và nước mía
GVHD: TS. Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Ngọc Công Minh
Đồ án tốt nhiệp - 8 - Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Đồ án tốt nhiệp - 9 - Thiết kế nhà máy đường hiện đại
2.1.2.2. Tính chất lý hoá của sacaroza
Sacaroza là thành phần quan trọng nhất của mía, là sản phẩm của công nghiệp
sản suất đường. Do đó, ở đây ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu những tính chất lý học cũng
như hoá học của sacaroza
Tính chất vật lý
+ Tinh thể sacaroza thuộc hệ đơn tà, trong suốt, không màu, tỉ trọng 1,5878
g/ml, nhiệt độ nóng chảy 186 – 188
0
C.
+ Khối lượng phân tử 342,3 đvC
+ Độ hòa tan: Sacaroza dẽ hoà tan trong nước, không tan trong các dung
môi hữu cơ. Độ hòa tan tăng theo chiều tăng của nhiệt độ. Độ hoà tan của
sacaroza còn phụ thuộc vào các chất không đường có trong dung dịch đường.
+ Độ ngọt: Nếu lấy độ ngọt của đường sacaroza là 100 để so sánh thì:
lactose (16) < maltose (32) < glucoza (74) < sacaroza (100) < fructoza (173)
+ Độ nhớt: Độ nhớt của dung dịch đường sacaroza tăng theo chiều tăng
nồng độ và giảm theo chiều tăng nhiệt độ
+ Nhiệt dung riêng: Nhiệt dung riêng trung bình của sacaroza từ 22
0
C tới
51
0
C là 0,3019 kJ/kg.độ
+ Độ quay cực: Dung dịch sacaroza có tính quay phải, độ quay cực riêng
của sacaroza rất ít phụ thuộc vào nồng độ và nhiệt độ. Trị số độ quay cực trung
bình của sacaroza là +66,5
0
.
Tính chất hoá học
đường sacaroza nên gọi là hỗn hợp đường nghịch đảo. Đường sacaroza bị
chuyển hoá làm giảm sản lượng đường, giảm hiệu suất thu hồi đường. Đó là
GVHD: TS. Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Ngọc Công Minh
H
+
Đồ án tốt nhiệp - 10 - Thiết kế nhà máy đường hiện đại
một sự tổn thất đường rất quan trọng trong sản suất đường, cần cố gắng tránh
hoặc giảm thiểu.
+ Tác dụng với chất kiềm: Phân tử sacaroza không có nhóm hidroxyt
glucozit nên không có tính khử. Trong môi trường kiềm, sacaroza có thể coi
như một axit yếu, vì vậy nó tác dụng với vôi tạo thành sacarat, phản ứng này
phụ thuộc vào nồng độ dung dịch, lượng kiềm và lượng sacaroza.
Ở pH từ 8 đến 9 và đun nóng trong một thời gian dài, sacaroza bị phân huỷ
thành các hợp chất có màu vàng và màu nâu. Trong môi trường kiềm ở nhiệt độ
cao, đường bị phân huỷ tạo ra các axit và các chất màu, tốc độ phân huỷ tăng
theo độ pH
+ Tác dụng của nhiệt độ: Dưới tác dụng của nhiệt độ cao (160-180
0
C),
sacaroza mất nước tạo thành caramen là sản phẩm có màu như caramenlan,
caramenlen, caramenlin
+ Tác dụng của emzim: Dưới tác dụng của enzyme invectaza, sacaroza sẽ
chuyển hoá thành glucoza và fructoza. Sau đó dưới tác dụng của phức hệ
enzim, glucoza và fructoza sẽ chuyển hoá thành ancol và CO
2
2.2. Cơ sở lý thuyết trong quá trình sản xuất đường
2.2.1. Quá trình lấy nước mía ra khỏi cây mía
Để lấy nước mía ra khỏi cây mía, hiện nay trong công nghiệp đường người ta sử
dụng hai phương pháp chính là phương pháp ép và phương pháp khuếch tán
Phương pháp ép vẫn được sử dụng phổ biến từ mấy trăm năm nay. Nguyên lý
pháp quan trọng. Khi khống chế được nhiệt độ tôt sẽ thu được những tác dụng chính
sau:
- Loại không khí trong nước mía, giảm bớt sự tạo bọt, tăng nhanh các quá trình
phản ứng hoá học
- Có tác dụng tiệt trùng, đề phòng sự lên men axit và sự xâm nhập của vi sinh
vật vào nước mía
- Nhiệt độ tăng cao làm tỉ trọng nước mía giảm, đồng thời làm chất keo ngưng
tụ, tăng nhanh tốc độ lắng của các chất kết tủa
2.2.2.3. Tác dụng của các chất điện ly
GVHD: TS. Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Ngọc Công Minh
Đồ án tốt nhiệp - 12 - Thiết kế nhà máy đường hiện đại
a. Tác dụng của vôi
- Trung hoà các axit hữu cơ và vô cơ
- Tạo các điểm đẳng điện để ngưng kết các chất keo
- Làm trơ phản ứng axit của nước mía hỗn hợp và ngăn ngừa sự chuyển hoá
đường sacaroza
- Kết tủa hoặc đông tụ những chất không đường: protein, pectin, chất màu…
- Phân huỷ một số chất không đường, đặc biệt là đường chuyển hoá, amit
- Tác dụng cơ học: các chất kết tủa tạo thành có tác dụng kéo theo những chất lơ
lửng và những chất không đường khác
- Sát trùng nước mía
b. Tác dụng của SO
2
- Tạo kết tủa CaSO
3
có khả năng hấp thụ các chất không đường, chất màu và
chất keo có trong dung dịch.
- Làm giảm độ kiềm, độ nhớt của dung dịch do một phần chất keo đã bi loại
- Tẩy màu và ngăn ngừa sự tạo màu
- Làm tan kết tủa CaSO
)
2
, kết tủa
này có tỷ trọng lớn có khả năng hấp thụ chất keo và chất màu cùng kết tủa. Khi vôi
làm sạch nước mía có đủ lượng P
2
O
5
nhất định thì hiệu quả làm sạch tăng rõ rệt
2.2.3. Quá trình cô đặc
Nước mía sau khi làm sạch có nồng độ chất khô khoảng 12 – 15Bx. Để đáp ứng
nhu cầu nấu đường, cần cô đặc nước mía đến khoảng 65Bx gọi là mật chè và do đó
GVHD: TS. Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Ngọc Công Minh
Đồ án tốt nhiệp - 13 - Thiết kế nhà máy đường hiện đại
cần bốc hơi một lượng nước lớn và để tiết kiệm hơi cần thực hiện ở hệ bốc hơi nhiều
hiệu. Trong quá trình bốc hơi, tuy rằng tiêu hao một lượng hơi nhiều nhưng đồng thời
cũng sản sinh ra một lượng hơi thứ lớn. Hơi thứ có nhiệt độ cao, nên được sử dụng
làm nguồn nhiệt cho các công đoạn khác như nấu đường, gia nhiệt. Do đó, công đoạn
bốc hơi là trung tâm hệ thống nhiệt của toàn nhà máy, là trạm cung cấp hơi áp lực
thấp. Có phương án bốc hơi hợp lý sẽ giảm tiêu hao năng lượng hơi và giảm giá
thành. Có 3 phương án nhiệt của hệ bốc hơi:
- Phương án bốc hơi áp lực
- Phương án bốc hơi chân không
- Phương án bốc hơi áp lực chân không
Trong quá trình bốc hơi, dưới tác dụng của nhiệt độ cao nên sẽ xảy ra nhiều
phản ứng hoá học và hoá lý dẫn đến sự thay đổi thành phần và đặc tính của dung dịch
đường:
- Sự chuyển hoá sacaroza
- Sự phân huỷ sacaroza và tăng màu sắc
- Độ tinh khiết tăng cao
ngắn theo hình dạng tinh thể làm cho tinh thể lớn dần lên. Trong quá trình đó , do các
phân tử đường không ngừng lắng chìm vào tinh thể nên số lượng phân tử đường
trong nước đường gần bề mặt tinh thể giảm đi và số lượng phân tử đường trong nước
đường xa bề mặt tinh thể tăng lên tương đối, hình thành hai khu vực nồng độ thấp và
nồng độ cao. Do 2 khu vực nồng độ khác nhau nên xuất hiện hiện tượng khuếch tán
của các phân tử đường từ khu vực nồng độ cao sang khu vực nồng độ thấp, đến rìa
tinh thể bị tinh thể hút vào và lắng chìm xuống [8–43]. Qúa trình cứ tiếp tục như vậy
làm cho tinh thể đường lớn dần lên.
GVHD: TS. Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Ngọc Công Minh
Đồ án tốt nhiệp - 15 - Thiết kế nhà máy đường hiện đại
CHƯƠNG III: CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN
CÔNG NGHỆ
3.1. Chọn phương pháp sản xuất
Quá trình sản xuất đường bao gồm các công đoạn: lấy nước mía, làm sạch, bốc
hơi, kết tinh đường…Trong quá trình đó, do sử dụng các công nghệ không giống
nhau nên từ đó có các dây chuyền công nghệ khác nhau. Thực chất sự khác nhau đó
nằm ở các phương pháp lấy nước mía và các phương pháp làm sạch.
3.1.1. Chọn phương pháp lấy nước mía
Để lấy nước mía ra khỏi cây mía, hiện nay trong công nghiệp người ta sử dụng
hai phương pháp chủ yếu:
Phương pháp ép
Phương pháp khuếch tán
a. Phương pháp ép
Ép mía là phương pháp truyền thống và vẫn được áp dụng khá phổ biến hiện
nay. Nguyên lý chung là xé và ép dập thân mía nhằm phá vỡ các tế bào để lấy nước
mía. Phương pháp này có những ưu và nhược điểm sau:
- Ưu điểm:
+ Là phương pháp đơn giản, dễ thao tác
+ Nước mía thu được của quá trình ép không loãng nên tiết kiệm hơi cho
quá trình cô đặc, giảm thời gian bốc hơi, nâng cao hiệu quả sản xuất
điểm hơn. Nhưng hiện nay, ở nước ta hầu hết các nhà máy đường đều áp dụng
phương pháp ép vì rất dễ vận hành, phù hợp với trình độ thao tác của công nhân, tuy
nhiên năng suất lại thấp. Với mục đích tăng khả năng cạnh tranh, tăng hiệu quả kinh
tế và tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật, một số nhà máy đường hiện đại mới xây
dựng ở nước ta đã sử dụng phương pháp khuếch tán. Trên cơ sở đó, trong đồ án này
em chọn phương pháp khuếch tán bã để lấy nước mía.
3.1.2. Chọn phương pháp làm sạch
Làm sạch nước mía là khâu quan trọng của công nghệ sản xuất. Vì thế, việc làm
sạch nước mía đã được chú ý thích đáng từ khi bắt đầu phát sinh công nghệ sản xuất
đường.
GVHD: TS. Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Ngọc Công Minh
Đồ án tốt nhiệp - 17 - Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Hiện nay, các phương pháp làm sạch nước mía phổ biến là:
Phương pháp vôi
Phương pháp SO
2
Phương pháp CO
2
Tuỳ theo phương pháp làm sạch mà ta thu được các sản phẩm đường có chất
lượng khác nhau. Phương pháp sunfit hoá kiềm mạnh, phương pháp sunfit hoá axit và
phương pháp CO
2
được sử dụng để sản xuất đường trắng và đường tinh luyện. Còn
để sản xuất đường thô người ta thường sử dụng phương pháp vôi hoặc phương pháp
sunfit hoá kiềm nhẹ. Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu đặc điểm của hai phương pháp
này.
3.1.2.1. Làm sạch bằng phương pháp vôi
Phương pháp vôi có từ lâu đời và là phương pháp đơn giản nhất để làm sạch
nước mía chỉ dưới tác dụng của nhiệt và vôi. Phương pháp này có thể chia làm mấy
loại sau đây:
+ Loại protein tương đối nhiều
+ Hiệu quả làm sạch tốt
+ Tốc độ lắng lớn, dung tích bùn nhỏ
+ Tiết kiệm được lượng vôu khoảng 15 – 20% so với phương pháp lạnh
- Nhược điểm:
+ Sự chuyển hoá sacaroza tương đối lớn
+ Khó khống chế được màu sắc của nước mía
c. Phương pháp cho vôi phân đoạn
Đây là phương pháp ưu việc nhất trong các phương pháp vôi, được sử dụng
rộng rãi trong công nghiệp sản xuất đường thô
- Ưu điểm:
+ Hiệu quả làm sạch tốt, loại chất không đường nhiều. Qua 2 lần gia vôi có
thể lợi dung được 2 điểm ngưng kết khác nhau để loại chất không đường nên nước
mía trong, nước bùn dễ lọc
+ Tiết kiệm khoảng 35% so với phương pháp lạnh
- Nhược điểm:
+ Sơ đồ công nghệ phức tạp
GVHD: TS. Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Ngọc Công Minh
Đồ án tốt nhiệp - 19 - Thiết kế nhà máy đường hiện đại
+ Sự chuyển hoá và phân giải sacaroza tương đối lớn.
- Lưu trình công nghệ:
Nước mía hỗn hợp
Cho vôi sơ bộ (pH = 6 – 6,4)
Đun nóng lần 1 (t = 90 – 105
0
C)
Cho vôi trung hoà (pH = 7,6 – 8,2)
Đun nóng lần 2 (t = 100 – 105
0
C)
hàm lượng muối canxi của nước mía. Do đó, phương pháp này ít được dùng.
Tóm lại: Qua việc phân tích ưu nhược điểm của từng phương pháp làm sạch ở
trên, ta thấy phương pháp cho vôi phân đoạn là tối ưu hơn cả để sản xuất sản phẩm
đường thô. Nếu sử dụng SO
2
sẽ không có lợi cho sản phẩm đường tinh luyện sau này
vì hàm lượng SO
2
trong đường cao sẽ ngăn cản sự hấp thụ của các tác nhân tẩy màu
đối với chất màu hoá học trong đường, gây khó khăn và phức tạp cho việc chế luyện
đường thô thành đường cao cấp. Đối với phương pháp vôi mặc dầu hiệu quả làm
sạch thấp, khả năng thu hồi đường không cao nhưng có các ưu điểm là:
- Chi phí đầu tư thấp
- Dây chuyền đơn giản, số lượng thiết bị ít
- Quản lý và thao tác dễ dàng
- Chất lượng không thấp hơn phương pháp SO
2
là bao
Vì vậy, vì vậy ta chọn phương pháp gia vôi phân đoạn để sản xuất đường thô.
3.1.3. Chọn phương pháp nầu và chế độ nấu
3.1.3.1. Chọn phương pháp nấu
Có 2 phương pháp nấu đường: nấu đường gián đoạn và nấu đường liên tục
Theo các tài liệu thì nấu đường liên tục có nhiều ưu điểm:
+ Năng suất tăng lên ít nhất 25%
+ An toàn về hơi
+ Tổn thất đường thấp
+ Dễ tự động hoá
Tuy nhiên, hiện nay nấu đường liên tục vẫn chưa được áp dụng rộng rãi do
những khó khăn sau:
GVHD: TS. Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Ngọc Công Minh
Băng chuyền mía
Máy băm 1
Máy băm 2
Máy ép
Bã
Nước khuếch tán
Nước mía hỗn hợp (pH = 5 - 5,5)
Cân định lượng
Gia vôi sơ bộ (pH = 6 – 6,4)
Ca(OH)
2
Gia nhiệt lần 1 (t = 90 – 105
0
C)
Gia vôi trung hoà (pH = 7,6 – 8,2)
Gia nhiệt lần 2 (t = 102 – 105
0
C)
Tản hơi
Thiết bị lắng
Nước bùn
Lọc chân không
Thiết bị khuếch tán
Máy ép kiệt
Ca(OH)
2
Nước lọc trong
Nước mía trong
Gia nhiệt lần 3 (110 – 115
0
Sàng phân loại
Xyclon chứaCân, đóng baoThành phẩm
Bảo quản
Đường hồ B
Đồ án tốt nhiệp - 24 - Thiết kế nhà máy đường hiện đại
- Chuẩn bị nguyên liệu: Mía ở bãi nguyên liệu được cẩu lên băng xả mía để
đảm bảo lượng mía được xả xuống băng chuyền đều đặn và dùng máy khoả bằng để
san đều lớp mía vừa đổ xuống băng.
3.2.2.2. Lấy nước mía
a. Xử lý sơ bộ
- Mục đích của công đoạn này là phá vỡ cấu trúc tế bào mía, tạo điều kiện thuận
lợi cho quá trình ép và khuếch tán, đồng thời nâng cao hiệu suất lấy nước mía
- Mía được băng chuyền đưa vào hệ thống xử lý sơ bộ, hệ thống này gồm máy
băm I và máy băm II. Máy băm I quay cùng chiều với băng tải bố trí ở cuối băng
chuyền ngang, trong lúc đó máy băm II bố trí ở đầu băng chuyền nghiêng, quay
ngược chiều với chiều băng chuyền. Sau khi qua hai máy băm, mía được băm và xé
nhỏ, tiếp tục đưa vào máy ép sơ bộ sau khi đi qua nam châm điện để hút các vật lạ
bằng sắt, thép
Hình 3.1 – Máy băm I [16] Hình 3.2 – Máy băm II [16]
b. Ép mía
- Mục đích: Tách một phần lượng đường trong mía và tạo điều kiện thuận lợi
cho giai đoạn khuếch tán đạt hiệu quả cao.
- Mía sau khi xử lý sơ bộ được đưa vào máy ép dập 3 trục để lấy, ở đây nước
mía được lấy ra khoảng 65 – 70% và phần đường còn lại trong bã được đưa vào thiết
bị khuếch tán.
GVHD: TS. Trương Thị Minh Hạnh SVTH: Nguyễn Ngọc Công Minh
Đồ án tốt nghiệp - 25 - Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Hình 3.3 – Máy ép 3 trục [26]
c. Khuếch tán bã