Đặc điểm tổ chức bộ máy Kế toán và tình hình vận dụng chế độ Kế toán tại Xí nghiệp Sông Đà 104 Công ty CP Sông Đà 1 - Pdf 67

Kế Toán Trưởng
Kế toán Viên I
Kế Toán Viên II
Đặc điểm tổ chức bộ máy Kế toán và tình hình vận dụng chế
độ Kế toán tại Xí nghiệp Sông Đà 104 Công ty CP Sông Đà 1.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Với đặc điểm về tổ chức quản lý và quy mô sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Căn cứ vào điều kiện phương tiện tính toán, thông tin liên lạc, xét trình độ
quản lý và trình độ của nhân viên kế toán, Xí nghiệp
lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung có bố trí kế toán làm
công trình làm nhiệm vụ thu nhận chứng từ, quản trị chứng từ và chuyển về
ban kế toán tập trung.
Ban kế toán của Xí nghiệp gồm 3 người, nhiệm vụ của từng nhân viên kế
toán như sau.
Sơ đồ 03 : Tổ chức bộ máy kế toán Xí nghiệp.
Trưởng ban kế toán: phụ trách chung, lập kế hoạch tài chính, quyết toán các
hợp đồng giao khoán với công ty.
kế toán viên 1: làm các nhiệm vụ.
- kế toán tổng hợp:
+ tổ chức các dữ liệu và kiểm soát chứng từ trước khi ghi sổ kế toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc văn phòng Xí nghiệp và các công trường,
lập báo cáo quyết toán toàn Xí nghiệp.
1

1
+ tính và phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ. Tổng hợp báo cáo quỹ
tiền lương và các yếu tố liên quan như lao động, BHXH, BHYT, KPCĐ, các
quỹ tự nguyện.
+ Báo cáo công nợ, thu vốn nộp công ty.
+ Tính lãi vay vốn phải trả (phải thu) Công ty, đói chiếu công nợ hàng tháng
với Công ty.

+ Tổ chức thiết lập hệ thống sổ sách, tài liệu và theo dõi về TSCĐ, CCDC
của Xí nghiệp, kết hợp với ban kinh tế kỹ thuật theo dõi về biến động của
TSCĐ, CCDC.
+ Tính khấu hao theo quy định hiện hành và phân bổ các chi tiêu. Lập các
báo cáo kế toán về TSCĐ, CCDC và khấu hao TSCĐ.
- Kế toán quản trị các công trình Xí nghiệp đang thi công.
+ Quản trị dòng tiền đi, về, cân đối tình hình tài chính công trình, đánh giá
các khoản phải thu cho từng công trình dự án báo cáo trưởng ban kế toán Xí
nghiệp.
+ Thực hiện việc kê khai và quyết toán thuế theo công trình theo hình thức
kê khai thuế đầu vào, đầu ra.
+ Thu nhân chứng từ lập bảng kê, phiếu hạch toán và chuyển cho kế toán
nhật ký chung.
+ Theo dõi và làm thủ tục vay vốn công ty để phục vụ thi công công trình
+ Lập báo cáo dòng tiền kế hoạch vay vốn của công trình nộp công ty
+ Theo dõi đối chiếu công nợ với chủ đầu tư, nhà cung cấp ít nhất một
lần/Quý.
+ Tham gia giải quyết các mối quan hệ của Xí nghiệp với bên ngoài như:
Công tác thuế, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế đối chiếu công nợ với
chủ đầu tư và nhà cung cấp.
2. Đặc điểm công tác kế toán
Hiện nay, Xí nghiệp đang sử dụng phần mềm kế toán SAS, là phần mềm
được tổng công ty Sông Đà viết riêng cho các đơn vị thuộc tổng công ty. Hệ
3

3
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
thống tài khoản kế toán và chứng từ Kế toán mà Xí nghiệp đang sử dụng
được ban hành theo Quyết định 1141/TC – QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 và

vào sổ kế toán chi tiết hoặc vào nhật ký chung. Cuối tháng, chương trình tự
động ghi sổ và lên các báo cáo, biểu tổng hợp, lập các bút toán kết chuyển, phần
bổ chương trình kế toán tự động chuyển số liệu từ sổ kế toán chi tiết vào bảng
tổng hợp chi tiết số phát sinh, chuyển dữ liệu từ sổ nhật ký chung vào sổ cái tài
khoản gửi vào bảng cân đối số phát sinh (đồng thời, kế toán tổng hợp phải đối
chiếu giữa sổ trên máy và sổ kế toán chi tiết). Từ bảng cân đối tài khoản và
bang tổng hợp chi tiết số phát sinh là căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và các
báo cáo kế toán (báo cáo kết quả kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính).
Đối với các đối tượng cần phát sinh nhiều cần quản lý riêng, căn cứ vào các
chứng từ ghi vào sổ chi tiết liên quan. Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết để lập
bảng tổng hợp chi tiết.
3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tại Xí nghiệp
Sông Đà 1.04 - Công ty cổ phần Sông Đà 1.
5

Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
5
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều phải tổ chức rất nhiều phần
hành kế toán khác nhau. Do khuôn khổ báo cáo có hạn em chỉ xin trình bày
một số phần hành kế toán cơ bản của Xí nghiệp là đặc trưng đối với nghành
nghề kinh doanh của Xí nghiệp là ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Cụ thể như sau:
3.1. Phần hành Kế toán tài sản cố định
Đặc điểm Tài sản cố định và tình hình quản lý Tài sản cố định ở Xí
nghiệp Sông Đà 1.04 - Công ty cổ phần Sông Đà 1.
Đặc điểm Tài sản cố định của Xí nghiệp Sông Đà 1.04 - Công ty
cổ phần Sông Đà 1.
Do đặc điểm vốn có của ngành xây dựng các Tài sản cố định của Xí nghiệp
ngoài trụ sở làm việc, các thiết bị quản lý, nhà ở phục vụ cho cán bộ công nhân

phương tiện thi công trong Xí nghiệp, theo dõi cân bằng sổ sách các biến
động về Tài sản cố định, ban kinh tế kỹ thuật căn cứ vào các công trình mà
Xí nghiệp đang thi công để cân đối năng lực các loại Tài sản cố định.
Ban kinh tế kỹ thuật kết hợp với ban kế toán lập kế hoạch dự án đầu tư, mua
sắm thêm máy móc, sửa chữa kịp thời những máy móc trong tình trạng hư
hỏng, và thay thế những máy móc đã xuống cấp không thể sửa chữa được
nữa sao cho có hiệu quả và tiết kiệm.
b. Về mặt giá trị
Ban tài chính kế toán quản lý Tài sản cố định Xí nghiệp về mặt giá trị. Tại
đây, kế toán lập sổ sách, ghi chép và theo dõi về tình hình biến động tăng
giảm Tài sản cố định về mặt giá trị. Ban tài chính kế toán theo dõi mọi biến
động của Tài sản cố định theo ba chỉ tiêu giá trị: nguyên giá Tài sản cố định,
giá trị hao mòn và giá trị còn lại chi tiết cho từng Tài sản cố định và theo dõi
Tài sản cố định trên Tk 009. Cuốí năm tài chính, khi có quyết định của ban
giám đốc, kế toán tiến hành công tác kiểm kê Tài sản cố định.
Như vậy Tài sản cố định của Xí nghiệp được theo dõi và quản lý chặt chẽ cả
về mặt hiện vật và giá trị, số lượng và chất lượng đảm bảo yêu cầu sản xuất
7

7
kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư vào Tài
sản cố định, nâng cao hiệu quả sản xuất.
3.1.2. Tổ chức hạch toán chi tiết Tài sản cố định tại Xí nghiệp Sông Đà 1.04.
Hạch toán kế toán chi tiết ở Xí nghiệp Sông Đà 1.04 căn cứ vào các chứng
từ tăng, giảm Tài sản cố định và các chứng từ gốc có liên quan. Xí nghiệp sử
dụng các loại chứng từ cơ bản sau (được Bộ tài chính ban hành theo quyeets
định số 1141/TC/QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995):
- Biên bản giao nhận Tài sản cố định Mẫu số 01 – TSCĐ
- Biên bản thanh lý Tài sản cố định Mẫu số 03 – TSCĐ
- Thẻ Tài sản cố định Mẫu sô 02 – TSCĐ

mục công trình tham gia thi công.
3.1.3. Tổ chức hạch toán tổng hợp Tài sản cố định
Để phản ánh tình hình biến động Tài sản cố định, Xí nghiệp Sông Đà 1.04
sử dụng TK 211 là tài sản cố định hữu hình và chi tiết thành các tài khoản
cấp 2, bao gồm:
- TK 2112: máy móc thiết bị.
Trong đó:
TK 211205: máy đầm
TK 211219: cần trục, tháp, dàn
TK 211222: máy mài, máy cưa…
- TK 2118: các loại Tài sản cố định hữu hình khác
Trong đó:
TK 211803: các loại dàn giáo chống
TK 211804: cốp pha định hình
Ngoài ra Xí nghiệp còn sử dụng TK 214 để hạch toán việc trích khấu hao và
phân bổ khấu hao.
Xí nghiệp hạch toán tăng, giảm Tài sản cố định theo các sơ đồ sau:
Sơ đồ: Khái quát hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ
9

9
TK 111, 112 ,331, 341 TK 211
TSCĐ tăng do mua sắm thông qua lắp đặt
TK 133
Thuế GTGT được khấu trừ
TK 241
TK 152, 334,338 CP XD, lắp đặt TSCĐ hình thành qua
Triển khai XD, Lắp đặt, triển khai
TK 411
TSCĐ do Nhà nước cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh

11
Có TK 214
nếu trích khấu hao cho bộ phận bán hàng Kế toán ghi:
Nợ TK 641
Có TK 214
nếu trích khấu hao dùng cho quản lý doanh nghiệp Kế toánghi:
Nợ TK 642
Có TK 214
Hao mòn luỹ kế Tài sản cố định được ghi Nợ TK 009: nguồn vốn khấu hao cơ
bản.
Việc luân chuyển chứng từ và ghi sổ về Tài sản cố định được thực hiện theo
sơ đồ sau:
12

12
Chứng từ gốc(Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ)
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 211
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính(Báo cáo cuối quý, báo cáo năm
Sổ, thẻ kế toán chi tiết(Thẻ TSCĐ, sổ tăng giảm TSCĐ)
Bảng tổng hợp chi tiết (sổ TSCĐ)
3.2. Phần hành Kế toán vật tư, nguyên vật liệu.
3.2.1. Đặc điểm, phân loại và quản lý vật tư nguyên vật liệu ở Xí nghiệp Sông
Đà 1.04.
3.2.1.1. Đặc điểm và phân loại vật tư, nguyên vật liệu.
Trong các công trình xây dựng thì vật tư , nguyên vật liệu luôn chiếm một tỷ
trọng tương đối lớn trong giá thành thực tế của các công trình, hạng mục công
trình. Khi thi công các công trình, Xí nghiệp phải sử dung nhiều loại vật tư,
nguyên vật liệu, nhiều chủng loại, kích cỡ vì vậy việc tổ chức quản lý, lưu trữ,

mua nguyên vật liệu phục vụ thi công. Sau khi giám đốc duyệt tờ trình, các
đội thi công sẽ tiến hành thu mua vật tư và chuyển tới công trình. Để tiến
hành việc thu mua cán bộ thu mua phải lấy ít nhất ba báo giá của ba nhà
cung cấp khác nhau để so sánh, nhà cung cấp nào đáp ứng nhu cầu tốt nhất
thì sẽ được lựa chọn, cán bộ thu mua sẽ làm tờ trình trình giám đốc để duyệt
giá. Sau khi giám đốc duyệt giá, cán bộ thu mua sẽ tiến hành ký hợp đồng
14

14
mua vật tư và lập hoá đơn. Khi vận chuyển tới công trình, phải tiến hành
kiểm tra số lượng và chất lượng rồi mới tiến hành nhập vật tư về.
Đối với trường hợp mua vật tư về nhập kho, quy trình cũng tương tự. Xí
nghiệp chỉ tiến hành mua nhập kho vật tư trong trường hợp cần dự trữ vật tư
cho công trình mà Xí nghiệp chuẩn bị tham gia thi công, hoặc các loại vật tư
hiếm tại nơi thi công không có điều kiện thu mua. Ban kinh tế kỹ thuật sẽ
căn cứ vào yêu cầu thi công của công trình mà dự trù số vật tư trình giám
đốc. Giám đốc xét duyệt tờ trình và cán bộ thu mua tiến hành mua theo quy
trình giống như quy trình trong trường hợp mua vật tư xuất thẳng tới công
trình.
Khi xuất vật tư phục vụ thi công, thủ kho căn cứ vào giấy yêu cầu, và phê
duyệt của giám đốc trong tờ trình xin cấp vật tư sẽ tiến hành suất vật tư cho
đội công trình.
3.2.2. Tổ chức hạch toán vật tư – nguyên vật liệu.
3.2.2.1. Tài khoản sử dụng.
Để phục vụ cho việc hạch toán tình hình biến động và sử dụng vật tư –
nguyên vật liệu, Xí nghiệp sử dụng các tài khoản về hàng tồn kho như sau:
- TK 152: vật tư - nguyên vật liệu mở chi tiết cho từng loại nguyên vật
liệu.
- TK 153: công cụ dụng cụ mở chi tiết cho từng loại công cụ dụng cụ.
- TK 151: hàng mua đang đi đường để phản ánh các loại vật tư - nguyên

liệu. Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu theo từng kho, và
dựa vào các bảng kê nhập, xuất nguyên vật liệu để cuối tháng ghi vào sổ
này. Khi nhận được thẻ kho, Kế toán tiến hành đối chiếu tổng lượng nhập,
xuất của từng thẻ kho với sổ luân chuyển nguyên vật liệu, đồng thời từ sổ
này lập bảng tổng hơp nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu để đối chiếu với
sổ Kế toán tổng hợp.
16

16
Phương pháp hạch toán này phù hợp với xí nghiệp vì xí nghiệp có nhiều
danh mục nguyên vật liệu nhưng chứng từ nhập xuất không nhiều, phần lớn
nguyên vật liệu được chuyển trực tiếp tới công trình.
Bảng kê nhập xuất tồn nguyên vật liệu
(Nguồn phòng kế toán – xí nghiệp Sông Đà 1.04)
Công ty TNHH Sông Đà 1
Xí nghiệp Sông Đà 1.04- MST: 0100106257-004
Bảng kê luỹ kế nhập xuất tồn
Năm 2006
T
T Diễn giải
ĐV
tính Mã số
Tồn Đầu Kỳ Nhập Xuất
Lượng Tiền Lượng Tiền Lượng
Nguyên liệu, vật liệu

1.041.742.59
0
8.858.629.47
9 9.731.148.880

10 Gạch lát nền hộp

54.300.400
11 Bê tông m3

3.577.619
1.515.822.00
1 1.519.399.620
12 Thiết bị vệ sinh bộ

80.682.000
13 Đinh, dây thép buộc kg

98.955.970
14 Dầu lít

3.138.000
15 Vật liêu điện

98.945.886
16 Công cụ, dụng cụ

509.856.191
17 Vật liêu khác

428.571
18 Công cụ, dụng cụ

509.427.620


7
1 Xi măng tấn

1.740.000 89.655.537 85.700.537 5.695.000
2 Sắt thép kg

167.483.18
9
21.231.443.29
3
17.747.196.29
5
3.651.730.18
7
3 Vật tư gỗ m3

1.654.917.815 1.654.917.815
4 Cát m3

53.704.162 53.704.162
5 Đá m3

53.878.740 53.878.740
6 Vật tư nước m

97.152.932 97.152.932
7 Vật liệu khác kg

213.686.150 213.686.150
8 Gạch xây viên

9
30.721.405.88
6
27.225.643.88
8
3.664.985.18
7
18

18
3.2.2.4. Hạch toán tổng hợp vật tư - nguyên vật liệu.
Theo quy định, xí nghiệp Sông Đà 1.04 hạch toán tổng hợp vật tư nguyên
vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên, theo dõi phản ánh thường
xuyên liên tục có hệ thống nhập xuất tồn kho vật tư - nguyên vật liệu trên sổ
kê toán. Có thể khái quát phương pháp tổng hợp vật tư - nguyên vật liệu của
xí nghiệp theo sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nhập - xuất kho vật tư - nguyên vật liệu
TK 111, 112, 311 TK 152,153 TK 621,
627, 641, 642
Gi á mua v à chi ph í mua NVL Giá thực tế xuất kho sử dụng
TK 133 trong doanh nghiệp
VAT đầu vào
TK 154
TK 151
Hàng mua đang Hàng đi đường Giá thực tế NVL xuất để
đi đường nhập kho gia công chế biến
TK 338, 771, 632 TK 138, 632

Trị giá NVL thừa khi kiểm kê kho Trị giá NVL thiếu khi kiểm kê kho


quản lý không nhiều, tránh lãng phí lao động, bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân
công rõ ràng.
3.3.2. Hạch toán lao động trong Xí nghiệp Sông Đà 1.04 .
3.3.2.1. Hạch toán số lượng lao động.
Hạch toán số lượng lao động nhằm giúp cho bộ phận quản lý lao động của Xí
nghiệp thường xuyên nắm chắc số lượng lao động hiện có của từng bộ phận và
toàn doanh nghiệp, sự biến động về số lượng theo từng loại lao động từ đó xây
dựng kế hoạch sử dụng lao động hợp lý. Việc quản lý lao động tại Xí nghiệp
được thực hiện ở ban tổ chức hành chính thông qua hệ thống sổ danh sách lao
động. Sổ danh sách lao động còn được lập cả ở các đội xây dựng để theo dõi.
Cuối kỳ, bộ phận lao động tiền lương ở các đội xây dựng sẽ báo cáo tình hình
sử dụng lao động về ban kế toán để có thể nắm rõ tình hình và tính lương cho
người lao động.
3.3.2.2. Hạch toán thời gian lao động.
Hạch toán thời gian lao động đảm bảo ghi chép chính xác kịp thời số ngày
công, giờ làm việc thực tế hoặc ngừng nghỉ của từng người lao động, từng đội
xây dựng, các ban trong Xí nghiệp. Hạch toán thời gian lao động nhằm quản lý
lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động, là căn cứ tính lương thưởng
cho từng người lao động. Chứng từ hạch toán thời gian lao động là bảng chấm
công được lập hàng tháng cho từng đội công trình, các ban phản ánh số ngày
làm việc thực tế trong tháng của người lao động. Hàng ngày, đội trưởng các đội
xây dựng hoặc trưởng các ban trong Xí nghiệp sẽ tiến hành chấm công cho từng
người lao động thuộc quản lý của mình căn cứ vào số lượng có mặt, vắng mặt,
nghỉ theo chế độ như : ốm đau, thai sản...bảng chấm công phải được để ở nơi
mà mọi người đều có thể kiểm tra đảm bảo quyền lợi cho từng người lao động.
Cuồi tháng, Người chấm công sẽ tập hợp và gửi bảng này về ban kế toán, kế
21

21
toán tiền lương sẽ tiến hành tập hợp và tính ra lương của từng người lao động

từ đó tính ra lương và thưởng có chính sách khen thưởng hợp lý kịp thời để từ
đó khuyến kích người người lao động tăng hiệu quả làm việc. Khoản thu nhập
mà mỗi công nhân nhận được trong tháng sẽ bao gồm tiền lương chính, tiền
lương phụ, các khoản phụ cấp theo quy định trừ đi các khoản phải nộp lại theo
quy định. Các khoản phụ cấp lương theo quy định mà cán bộ công nhân viên
của xí nghiệp có thể nhận được bao gồm:
- Phụ cấp khu vực do đặc điểm kinh doanh của Xí nghiệp các công trình
thường rải rác ở nhiều nơi do đó những công nhân viên của Xí nghiệp
làm việc ở các khu vực vùng sâu, vùng xa thì nhận được thêm một khoản
phụ cấp khu vực. Số tiền phụ cấp nhận được tính theo tỷ lệ phần trăm/
lương cơ bản. Ví dụ: hệ số phụ cấp khu vực tại thị xã Cao Bằng là 0.3, tại
huyện Na Dương tỉnh Lạng Sơn là 0.3.
- Phụ cấp trách nhiệm : đối với cán bộ công nhân viên là đội trưởng,
trưởng ban thì ngoài tiền lương chính và tiền lương phụ còn có một
22

22
khoản phụ cấp trách nhiệm số tiền phụ cấp này cũng được tính theo tỷ lệ
phần trăm/ lương cơ bản. Ví dụ:hệ số phụ cấp trách nhiệm của đội trưởng
là0.3, của trưởng bản là 0.5.
- Xí nghiệp tiến hành tính lương cho cán bộ công nhân viên theo hai hình
thức trả theo lương thời gian và lương khoán.
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, thì lương được tính theo hình thức
lương khoán. Việc tính lương trước hết phải dựa vào hợp đồng giao khoán,
đội xây dựng căn cứ vào hợp đồng này để thực hiện khối lượng công việc
được giao. Hàng ngày, các đội công trình chấm công cho từng công nhân
trong đội. Cuối tháng, đội trưởng các đội xây dựng tiến hành tổng hợp số
công thực hiện trong tháng của từng công nhân và tiến hành bình bầu công
rồi tính ra số công quy đổi. Sau khi tính ra số công quy đổi, Đội trưởng các
đội xây dựng trình nộp các chứng từ trên về ban kế hoạch tài chính để duyệt

hỗ trợ sản xuất, nhân viên kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ, cán bộ lãnh đạo thì Xí
nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian kết hợp với lương khoán.
Hàng ngày tại các phòng ban tiến hành chấm công cho các công nhân viên
trong phòng. Cuối tháng, Các ban tổng hợp số công lao động để tính ra tổng
lương khoán rồi trình lên giám đốc phê duyệt. Căn cứ vào quỹ lương khoán đã
được giám đốc phê duyệt, các phòng ban tự phân chia tiền lương cho các nhân
viên theo đặc trưng công việc, trách nhiệm công việc, hiệu suất công tác của
mỗi người. Tuy có số ngày công làm việc như nhau nhưng việc phân chia lương
cho nhân viên trong các phòng ban đều được bình bầu và việc phân chia lương
do trưởng ban quyết định và chịu trách nhiệm. Sau đó các phòng ban chuyển
chứng từ liên quan đến việc tính lương sang ban kế toán để kế toán tiền lương
tính ra lương của mỗi công nhân viên. Số lương mà mỗi công nhân viên được
hưởng cũng phải trừ đi các khoản phải nộp theo quy định.
24

24
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1
Xí nghiệp Sông Đà 1.04
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG
Tháng 01 năm 2008
TT
Ghi Có tài khoản
Ghi Nợ các tài khoản
TK 334 - Phải trả công nhân viên TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Tổng cộng
Lương cơ
bản
Phụ cấp
trách
nhiệm

Nợ TK 627103: 104.021.783,đ Nợ TK 627103: 671.460,đ
Có TK 334101: 14.712.001,đ Có TK 3384: 1.209.868,đ
Có TK 334108: 51.776.973,đ 5. Trích 5% BHXH, 1% BHYT trừ qua lương T01/2008.
2. Trích 2% KPCĐ vào giá thành T01/2008. Nợ TK 334101: 371.256,đ
Nợ TK 642103: 294.240,đ Nợ TK 334108: 1.243.968,đ
Nợ TK 627107: 1.035.539.đ Nợ TK 334106: 2.014.380,đ
Nợ TK 627103: 2.080.436,đ Có TK 3383: 3.024.670,đ
Có TK 3382: 3.410.216,đ Có TK 3384: 604.934,đ
3. Trích 15% BHXH vào giá thành T01/2008.
Nợ TK 642103: 928.140,đ
Nợ TK 627107: 3.109.920,đ
Nợ TK 627103: 5.035.950,đ
25

25

Trích đoạn Phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status