giao an lop 3 tuan 14 CKT - Pdf 67

Trường TH Tân Bình Năm học: 2009 - 2010
TUẦN 14 ( Từ 16/11/09 đến 20/11/09)
NS: 13/11/09
ND: 16/11 /09
TẬP ĐỌC KỂ CHUYỆN
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I/ MỤC TIÊU
A – Tập Đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu nội dung: Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm
nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng. ( Trả lời được các câu hỏi
trong SGK.)
Giáo án lớp 3 147 Vũ Thị Kim Liên
Thứ ngày Môn dạy Bài dạy
Thứ hai
16/11
CC
TĐKC
Toán
MT
Người liên lạc nhỏ
LT
Thứ ba
17/11
TD
CT
Toán
TNXH
TC
Người liên lạc nhỏ (N-V)
Bảng chia 9

Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (TT)
Ôn chữ hoa K
Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng. (T1)
Trường TH Tân Bình Năm học: 2009 - 2010
B – Kể Chuyện
-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
II/ CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
2.Học sinh
- SGK, vở.
III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A – TẬP ĐỌC
1.Khởi động
2.Bài cũ
- Gọi HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài tập đọc Cửa Tùng.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới
Giới thiệu
- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu: Tranh
vẽ một chiến só liên lạc đang đưa cán bộ đi làm nhiệm
vụ. Người liên lạc này chính là anh Kim Đồng. Anh
Kim Đồng tên thật là Nông Văn Dền, sinh năm 1928 ở
làng Nà Mạ, xã Trường hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao
Bằng. Anh là 1 chiến só liên lạc dũng cảm, thông minh,
nhanh nhẹn, có nhiều đóng góp cho Cách Mạng. Năm
1943, trên đường đi liên lạc, anh bò trúng đạn ccủa đòch
và hy sinh lúc 15 tuổi. Bài tập đọc hôm nay sẽ giúp

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1.
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
- Tìm những câu văn miêu tả hình dáng của
bác cán bộ.
- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai 1 ông già
Nùng?
- Cách đi đường của 2 bác cháu như thế nào?
- Chuyện gì đã xảy ra khi 2 bác cháu đi qua
suối?
- Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra bác
cán bộ.
- Khi qua suối, 2 bác cháu gặp Tây đồn đem
lính đi tuần, thế nhưng nhờ sự thông minh, nhanh trí,
dũng cảm của Kim Đồng mà hai bác cháu đã bình an
vô sự. Em hãy tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí
và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp đòch.
- Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của Kim
Đồng.
dẫn của GV:
+ 4 HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn.
- Thực hiện yêu cầu của GV.
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng em đọc
1 đoạn trong nhóm.
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp.
- Đọc đồng thanh.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm.
- 1 HS đọc trước lớp.
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ

Kể mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện.
Kể theo nhóm
- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu HS
kể chuyện theo nhóm.
Kể trước lớp
- Tuyên dương HS kể tốt.
4.Củng cố- Dặn dò
- Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bò
bài sau.
- Dựa vào tranh sau, kể lại toàn bộ câu
chuyện Người liên lạc nhỏ.
- Mỗi nhóm 4 HS, mỗi HS chọn kể lại
đoạn truyện mà mình thích. HS trong
nhóm theo dõi và góp ý cho nhau.
- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo
dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay
nhất.
- 1 HS giỏi kể được một đoạn câu chuyện
bằng lời kể của một nhân vật.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU
- Biết so sánh các khối lượng.
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải tốn.
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cần vài đồ dùng học tập.
II/ CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bảng phụ, tranh minh hoạ BT5.
2.Học sinh : Vở, SGK.
III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Cô Lan có bao nhiêu đường?
- Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường?
- Cô làm gì với số đường còn lại?
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam
đường chúng ta phải biết được gì?
- Yêu cầu Hs làm bài.
- 744g > 474g.
- Vì 744 > 474.
- Làm bài, sau đó 2 Hs
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau.
- 1 HS đọc.
- Mẹ Hà đã mua tất cả
bao nhiêu gam kẹo và bánh?
- Ta phải lấy số gam kẹo
cộng với số gam bánh.
- Chưa biết và phải đi tìm.
Bài giải
Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là:
130 x 4 = 520 (g)
Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
175 + 520 = 695 (g)
Đáp số: 695g.
- 1 HS đọc.
- Cô Lan có 1kg đường.
- Cô đã dùng hết 400g
đường?

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ.
I/ MỤC TIÊU
- Nghe – viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây(BT2).
- Làm đúng BT 3a.
II/ CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bảng lớp viết nội dung BT2.
2.Học sinh
- Vở , SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động
2.Bài cũ
- GV kiểm tra vài HS bài cũ.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3.Bài mới
Giới thiệu
- Giờ chính tả này, các em sẽ viết đoạn
từ Sáng hôm ấy … lửng thửng đằng sau trong bài
Người liên lạc nhỏ và làm các bài tập chính tả
phân biệt ay/ây, l/n, hoặc i/iê.
- GV ghi tựa bài lên bảng.
Hoạt Động 1
a.Trao đổi về nội dung đoạn viết:
- Hát
- 1 HS đọc cho 2, 3 HS viết các từ sau: huýt
sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
- HS dưới lớp viết vào bảng con.
Giáo án lớp 3 152 Vũ Thị Kim Liên

chính tả.
- HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải
viết lại bài cho đẹp, đúng và chuẩn bò bài sau.
- Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại.
- Có nhân vật anh Đức Thanh, kim Đồng và
ông ké.
- Bài văn có 6 câu.
- Tên riêng phải viết hoa: Đức Thanh, Kim
Đồng, Nùng, Hà Quảng. Các chữ đầu câu:
Sáng, Một, ng, Nào, Trông phải viết hoa.
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu
dòng.
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu
chấm than.
- Điểm hẹn, mỉm cười, cửa tay, Hà Quảng,
lững thững, …
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào
bảng con.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
nháp.
- Đọc lại lời giải và làm vào vở.
TOÁN
BẢNG CHIA 9
Giáo án lớp 3 153 Vũ Thị Kim Liên
Trường TH Tân Bình Năm học: 2009 - 2010
I/ MỤC TIÊU
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải tốn ( có một phép chia).
II/ CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : Bảng phụ.

này?
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm
tròn, biết mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn. Hỏi có tất
cả bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa
- Hát.
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu
cầu của GV. Cả lớp theo dõi và nhận xét
bài làm của các bạn.
- Nghe giới thiệu.
- 9 lấy 1 lần bằng 9.
- Có 1 tấm bìa.
- 9 : 9 = 1 (tấm bìa).
- 9 chia 9 bằng 1.
- Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn,
lấy 2 tấm bìa tất cả, vậy 2 tấm bìa như thế
có 18 chấm tròn.
- 9 x 2 = 18.
- Vì mỗi tấm bìa có 9 chấm
tròn, lấy 2 tấm bìa tất cả, vậy 9 được lấy 2
lần nghóa là 9 x 2.
- Có tất cả 2 tấm bìa.
- 18 : 9 = 2 (tấm bìa).
Giáo án lớp 3 154 Vũ Thị Kim Liên
Trường TH Tân Bình Năm học: 2009 - 2010
mà bài toán yêu cầu.
- Tiến hành tương tự với 1 vài phép
tính khác.
Học thuộc bảng chia 9
- Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng

- Tính nhẩm.
- Làm bài vào SGK, sau đó 9
HS nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước
lớp.
- Khi đã biết 9 x 5 = 45 có thể
ghi ngay 45 : 9 = 5 và 45 : 5 = 9, vì nếu
lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được
thừa số kia.
- 1 HS đọc.
- Bài toán cho biết có 45kg
gạo được chia đều vào 9 túi.
- Mỗi túi có bao nhiêu kg
gạo?
- 1 HS lên bảng làm bài. HS
cả lớp làm bài vào vở .
Bài giải
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg)
Đáp số: 5kg gạo.
- 1 Nhận xét bài làm của bạn
và tự kiểm tra bài của mình.
- 1 HS đọc.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả
lớp làm bài vào vở .
Giáo án lớp 3 155 Vũ Thị Kim Liên
Trường TH Tân Bình Năm học: 2009 - 2010
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng và cho điểm HS.
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc đề bài.

+ Kể tên các trò chơi nguy hiểm? Giải thích?
- Nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1
- Cả lớp cùng hát một bài hát.
- HS trả lời.
Giáo án lớp 3 156 Vũ Thị Kim Liên
Trường TH Tân Bình Năm học: 2009 - 2010
Mục tiêu
- Biết về các cơ quan hành chính, các đòa
điểm, đại danh quan trọng của tỉnh (thành phố)
nơi mình sống, chức năng, nhiệm vụ của các cơ
quan đó.
Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu các em
quan sát hình.
- GV đến từng nhóm hỏi và yêu cầu các em
trả lời.
Bước 2:
- Kết luận: Ở mỗi tỉnh thành phố đều có
các cơ quan: hành chính, văn hoá, giáo dục … để
điều hành công việc, phục vụ đời sống…
HOẠT ĐỘNG 2
Mục tiêu
- Kể tên đòa điểm các cơ quan hành chính,
văn hoá, giáo dục, yêu cầu HS đọc đề bài tế nơi
mình đang sống.
Cách tiến hành
Phương án 1:

- Dán tất cả tranh vẽ lên tường, gọi một số
HS mô tả tranh vẽ.
4.Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Bài sau: Các hoạt động thông tin liên lạc.
THỦ CÔNG
CẮT, DÁN CHỮ E.
I/ MỤC TIÊU
- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ E.
- Kẻ, cắt, dán chữ E. Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán
tương đối phẳng.
II/ CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Mẫu chữ E cắt đã dán và mẫu chữ E cắt từ giấy màu có kích thước đủ
lớn, để rời, chưa dán.
- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ E.
2.Học sinh
- Giấy nháp, thủ công, bút màu, kéo thủ công.
III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động
2.Bài mới
Hoạt Động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét
- GV giới thiệu mẫu chữ E (H1), và
hướng dẫn HS nhận xét:
+ Nét chữ rộng 1 ô;
+ Chữ E có nửa phía trên và nửa phía
dưới giống nhau. Nếu gấp đôi chữ E theo chiều
ngang thì nữa trên và nửa dưới của chữ trùng

dán chữ E.
- GV uốn nắn những thao tác chưa đúng
cho HS.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và
nhận xét những sản phẩm thực hành.
- Đánh giá sản phẩm thực hành của HS.
3.Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Bài sau: Cắt, dán chữ VUI VẺ.
- HS nhắc lại.
Giáo án lớp 3 159 Vũ Thị Kim Liên

Trích đoạn QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XĨM LÁNG GIỀNG (T1).
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status