VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG - Pdf 67

1
Luận văn tốt nghiệp
VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA
CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG
2.1. Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động ở công ty Cổ phần hóa
chất vật liệu điện Hải Phòng trong giai đoạn 2003 – 2008
Ta áp dụng phương pháp so sánh (hay phương pháp tính các chỉ số
phát triển) để phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động ở công ty Cổ
phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng trong giai đoạn 2003 – 2008.
- So sánh trực tiếp:
1
0
100(%)
L
L
I
L
= ×
,
1 0
( )L L L
∆ = −
- So sánh có tính đến hệ số quy đổi:
1
0
100(%)
L
Q
L
I

So sánh
liên hoàn
So sánh trực tiếp So sánh có tính đến hệ số quy đổi
L
I
L∆
L
I
L

2004/2003 86,02 -52 80,75 -76,26
2005/2004 115,63 50 114,43 46,65
2006/2005 94,59 -20 119,57 57,28
2007/2006 88,00 -42 85,51 -52,19
2008/2007 87,66 -38 80,39 -65,86
Nhận xét:
Kết quả tính toán cho thấy:
- Với phương pháp so sánh trực tiếp:
Trong giai đoạn 2003 – 2008 lao động bình quân qua các năm của
công ty liên tục biến động, chủ yếu là biến động giảm. Chỉ số số lượng lao
động năm 2004, 2006, 2007 và năm 2008 so với những năm trước đó đều nhỏ
hơn 100 % phản ánh số lượng lao động trong năm 2004, 2006, 2007 và 2008
đã giảm xuống. Trong đó giảm mạnh nhất là năm 2004 so với năm 2003. Năm
2003, công ty có 372 lao động nhưng đến năm 2004 số lao động của công ty đã
giảm đi 52 lao động tức giảm 13,98 %. Nguyên nhân là do năm 2004 công ty
thực hiện cổ phần hóa, giải quyết cho 52 cán bộ công nhân viên về hưu theo
chế độ 41 theo quy định của Nhà nước.
Năm 2005 là giai đoạn công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển,
thu hút một lượng lớn lao động trực tiếp trong các xí nghiệp. Chỉ số số lượng
về lao động năm 2005 so với năm 2004 là 115,63 %, như vậy số lao động

quân
(Người)
Số ngày thực tế
làm việc bình quân
một lao động
(Ngày)
Hệ số làm
thêm ngày
(%)
(1) (2) (3) (4=2 – 3 ) (5) (6=2/5) (7=4/3*100)
2003 90612 89964 648 372 243,58 0,72
2004 83289 81960 1329 320 260,28 1,62
2005 96729 95415 1314 370 261,43 1,46
2006 88603 88320 283 350 253,15 0,32
2007 79800 79626 174 308 259,09 0,22
2008 67735 67598 137 270 250,87 0,20
Kết quả phân tích như sau:
4
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 2.4: Tốc độ phát triển của các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng
thời gian lao động của công ty giai đoạn 2003 – 2008
So sánh
liên hoàn
1
0
100(%)
N
N
I
N

hóa chất vật liệu điện Hải Phòng trong giai đoạn 2003 – 2008
2.3.1. Biến động chung về hiệu quả sử dụng lao động
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu kết quả và hao phí lao động cho sản xuất
của công ty giai đoạn 2003 – 2008
Chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005 2006 2007 2008
DT
Trđ 294873 314107 317395 251101 258432 241788
G
M
Trđ 10024 11764 14265 11623 10134 8712

T
M
Trđ 2584 2731 4255 2719 3409 2942
S
M
Trđ 2248 2321 3791 2338 2932 2530
L
Người 372 320 370 350 308 270
NN
Ngày-người 90612 83289 96729 88603 79800 67735

Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh - Phòng kế toán
Từ bảng số liệu trên ta tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao
động (HQSD) dạng thuận của công ty như sau:
Bảng 2.6: Bảng tính các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động dạng thuận của công ty giai đoạn 2003 – 2008
Chỉ tiêu
Công
thức
Đơn vị

Trđ/người
6,95 8,53 11,50 7,76 11,07 10,89
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
tính trên một lao động
MS
S
L
M
R
L
=
Trđ/người
6,04 7,25 10,26 6,68 9,52 9,37
NSLĐ bình quân một ngày-nguời
làm việc thực tế tính theo DT
NN
DT
W
NN
=
Trđ/ngày-người
3,2542 3,7713 3,2813 2,8340 3,2385 3,5696
Tỷ suất lợi nhuận gộp trên
một ngày-người làm việc
MG
G
NN
M
R
NN

Tốc độ phát triển của chỉ tiêu HQSD
số lượng lao động trong sản xuất
Tốc độ phát triển của chỉ tiêu HQSD
số ngày-người trong sản xuất
DT
L
W
I
MG
L
R
I
MT
L
R
I
MS
L
R
I
DT
NN
W
I
MG
NN
R
I
MT
NN

2006. Năm 2006, cứ một lao động tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra
7,76 triệu đồng lợi nhuận trước thuế còn năm 2007 tạo ra được 11,07 triệu
đồng tăng 42,47 %.
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế tính trên một lao động có xu hướng
tăng qua các năm, trong đó tăng cao nhất là năm 2007 so với năm 2006. Năm
2006, cứ một lao động tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra 6,68 triệu đồng lợi
nhuận sau thuế còn năm 2007 tạo ra được 9,52 triệu đồng tăng 42,51 %.
+ Về NSLĐ bình quân một ngày-người làm việc thực tế được phản
ánh qua 4 chỉ tiêu: NSLĐ bình quân một ngày-người làm việc thực tế tính
theo DT, tỷ suất lợi nhuận gộp tính trên một ngày-người làm việc thực tế, tỷ
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
9
Luận văn tốt nghiệp
suất lợi nhuận trước thuế tính trên một ngày-người làm việc thực tế và tỷ suất
lợi nhuận sau thuế tính trên một ngày-người làm việc thực tế.
Đi vào từng chỉ tiêu ta thấy:
- Chỉ tiêu NSLĐ bình quân một ngày-người làm việc thực tế tính theo DT
có xu hướng tăng qua các năm, trong đó tăng cao nhất là năm 2004 so với năm
2003. Năm 2003, cứ một ngày-người tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra
3,25 triệu đồng doanh thu còn năm 2004 tạo ra được 4 triệu đồng tăng 15,89 %.
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận gộp tính trên một ngày-người làm việc
thực tế có xu hướng tăng qua các năm, trong đó tăng mạnh nhất là năm 2004
so với năm 2003. Năm 2003, cứ một ngày-người tham gia vào sản xuất kinh
doanh tạo ra 0,11 triệu đồng lợi nhuận gộp còn năm 2004 tạo ra được 0,15
triệu đồng tăng 27,68 %.
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên một ngày-người làm
việc thực tế có xu hướng tăng qua các năm, trong đó tăng cao nhất là năm
2005 so với năm 2004. Năm 2004, cứ một ngày-người tham gia vào sản xuất
kinh doanh tạo ra 0,034 triệu đồng lợi nhuận trước thuế còn năm 2005 tạo ra
được 0,044 triệu đồng tăng 34,16 %.

Tốc độ phát triển
(%)
Tốc độ tăng (giảm)
(%)
i
δ
i

i
t
i
T
i
a
i
A
2003 792,67 - - - - - -
2004 981,58 188,92 453,08 123,83 185,73 23,83 85,73
2005 857,82 -123,76 329,32 87,392 162,31 -12,61 62,31
2006 717,43 -140,39 188,93 83,634 135,75 -16,37 35,75
2007 839,06 121,63 310,56 116,95 158,76 16,95 58,76
2008 895,51 56,45 367,01 106,73 169,44 6,73 69,44
Bình quân
847,35 20,57 102,47 2,47
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
11
Luận văn tốt nghiệp
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biểu diễn xu hướng của NSLĐ bình quân một lao động theo
DT của công ty giai đoạn 2003-2008
Từ biểu đồ và kết quả tính toán ta nhận thấy: NSLĐ bình quân một

K
M
).
W
L
K K
DT K
H M
K L
= × = ×
- Biến động tương đối:
K K
L
H M
W
I I I
= ×
1
1 1
0
0 0
W
W
L
K K
L
K K
H M
H M
= ×

K
H
Trđ/ Trđ
74,16 74,20 53,38 47,69 39,39 28,95
K
M
Trđ/người
10,69 13,23 16,07 15,04 21,30 30,93
Kết quả phân tích như sau:
Bảng 2.11: Kết quả phân tích mô hình 1
So sánh
liên hoàn
Biến động tương đối
(lần)
Mức tăng(giảm) tuyệt đối
(Trđ/người)

L
W
I

K
H
I

K
M
I

L

- Do năng suất sử dụng TSCĐ tính trên doanh thu tăng 0,06 % làm
NSLĐ bình quân một lao động giảm 0,54 Trđ/người.
- Do mức độ trang bị TSCĐ cho lao động tăng 23,76 % làm NSLĐ
bình quân một lao động tăng 188,38 Trđ/người.
* NSLĐ bình quân một lao động ở các năm 2005 và 2006 giảm so với
những năm liền trước nó. Đặc biệt giảm mạnh nhất là năm 2006 so với năm
2005, NSLĐ bình quân một lao động giảm 16,37 % (tức là giảm 140,39
Trđ/người) do ảnh hưởng của hai nhân tố :
- Do năng suất sử dụng TSCĐ tính trên doanh thu giảm 10,66 % làm
NSLĐ bình quân một lao động giảm 85,55 Trđ/người.
- Do mức độ trang bị TSCĐ cho lao động giảm 6,39 % làm NSLĐ
bình quân một lao động giảm 54,84 Trđ/người.
- Mô hình 2 : Biến động của chỉ tiêu NSLĐ bình quân một lao động
do ảnh hưởng của hai nhân tố:
+ NSLĐ bình quân một ngày-người làm việc thực tế (
NN
W
).
+ Số ngày thực tế làm việc bình quân một lao động trong kỳ (
N
).
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
15
Luận văn tốt nghiệp
W
L NN
DT NN
W N
NN
L

NN NN NN
L L
N N N− = − + −
Bảng 2.12: Bảng số liệu phân tích mô hình 2
Chỉ
tiêu
Đơn vị 2003 2004 2005 2006 2007 2008
DT
Trđ
294873 314107 317395 251101 258432 241788
L
W
Trđ/người
792,67 981,58 857,82 717,43 839,07 895,51
NN
W
Trđ/ngày-người
3,25 3,77 3,28 2,83 3,24 3,57
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
16
Luận văn tốt nghiệp
N
Ngày
243,58 260,28 261,43 253,15 259,09 250,87
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status