THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY KINH
DOANH THAN HÀ NỘI
I. Thực trạng công ty kinh doanh than Hà Nội
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Bộ máy quản lí hiện nay của Công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Kinh doanh than Hà Nội
Phó giám đốc 1
Trạm ô cách
Trạm cổ loaTrạm Vĩnh Tuy
Phòng tổ chức hành chính
Giám đốc: - Nguyễn Thị Hương Hương
Các phó giám đốc: - Đ/c Đinh Công Nga
- Đ/c Trần Văn Doãn
Các phòng:
- Phòng Hành chính: + Đ/c Lê Anh Tuấn (TRưởng phòng)
+ Đ/c Trần Văn Đình (Phó phòng)
- Phòng Kế hoạch Kinh doanh: + Đ/c Lê Thị Thanh Nga
(Trưởng phòng)
+ Đ/c Phạm Ngọc Bảo (Phó phòng)
- Phòng Kế toán tài chính + Đ/c Đỗ Thị Mận (kế toán trưởng thuộc
Công ty)
Trạm Ô Cách: Đ/c Đinh Công Nga - Phó giám đốc kiêm trạm trưởng.
Trạm Cổ Loa: Đ/ c Phạm Văn Quí - Trạm trưởng.
Trạm Vĩnh Tuy: Đ/c Nguyễn Văn Khuê - Trạm trưởng
Trạm Giáp Nhị: Đ/ c TRần Văn Doãn - Phó giám đốc kiêm trạm trưởng.
Từ tháng 6 năm 2006 đến nay bộ máy tổ chức quản lý hầu như không thay
đổi, thể hiện tính ổn định của Công ty.
Giám đốc Công ty: Là người đứng đầu của Công ty, người có quyền ra
quyết định chỉ đạo toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trong quá trình ra quyết định, giám đốc được sự tham mưu trực tiếp của các
phòng chức năng như: Phòng kế hoạch kinh doanh, Phòng tổ chức hành chính,
Đặc điểm về sản phẩm
Các chủng loại than đang kinh doanh được căn cứ vào TCVN, tiêu chuẩn
nghành và tiêu chuẩn của Công ty. Các loại than từ than cục số 1 đến than cục
số 7, than cám từ than cám số1 đến than cám số 7. Than sinh hoạt có than tổ ong
và than đóng bánh.
Sau đây là bảng biểu diễn các loại than Công ty đang kinh doanh và địa danh
khai thác
Bảng số 1: Phân loại than và các mỏ khai thác
STT
Chủng loại than Địa danh khai thác
1 Than cục số 2 Hòn Gai
2 than cục số 2 Mạo Khê
3 Than cục số 3 Hòn Gai
4 Than cục số 3 Vàng Danh
5 Than cục số 4 Hòn Gai
6 Than cục số 4 Vàng Danh
7 Than cục số 5 Hòn Gai
8 Than cám
9 Than cám số 3 Hòn Gai
10 Than cám số 3 Mạo Khê
11 Than cám số 4 Hòn Gai
12 Than cám số 4 Núi Hồng
13 Than cám số 5 Mạo Khê
14 Than cám số 6 Hòn Gai
15 Than cám số 6 Mạo Khê
16 Than cám số 7 Núi Hồng
17 Than cám số Hòn Gai
18 Than chế biến
19 Than tổ ong
20 Than đóng bánh
6 Mỏ than Cọc Sáu 14,1
7 Mỏ than Khe Chàm 3,5
8 Mỏ than Cao Sơn 10,8
9 Mỏ than Đèo Nai 2,7
10 Mỏ than Giáp Khẩu 2,54
11 Mỏ than Hà Lầm 2,2
(theo báo cáo của phòng kế toán tài chính)
Ta thấy Mỏ than Hà Tu là đơn vị cung cấp than nhiều nhất cho cung ty
chiếm 29,3%, tiếp đến là Công ty Than Quảng Ninh 21,1%, và Mỏ Cọc Sáu