ĐỀ ÁN: " THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG CỤ CỦA TTTC Ở VIỆT NAM" - Pdf 67


ĐỀ ÁN: " THỰC TRẠNG PHÁT
TRIỂN CÁC CÔNG CỤ CỦA TTTC
Ở VIỆT NAM"
Lời nói đầu
Trải qua hơn mời năm, kể từ 1986, Đảng v Nh nớc ta đã thực
hiện lại những kết quả quan trọng bớc đầu. Những thay đổi tích cực v
ton diện đờng lối đổi mới nhằm chuyển nền kinh tế từ cơ chế quản lý
tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nh nớc.
Công cuộc đổi mới đã kéo theo hng loạt những biến đổi tích cực về nền
kinh tế đã v đang tạo nên cơ sở quan trọng ban đầu để tiến tới hình
thnh thị trờng ti chính ( TTTC ) ở nớc ta.
Thị trờng ti chính ra đời, hoạt động có hiệu quả đã khẳng định đợc vị
trí của nó trong nền kinh tế thị trờng ngy nay. Bn về quá trình ra đời,
hoạt động phát triển v hon thiện của TTTC nếu nh ta không nhắc
đến các công cụ của TTTC chẳng khác gì nói đến công việc của ngời
đi cy m quên Trâu vì thế chúng ta cần thiết nghiên cứu các loại
chứng khoán đợc mua bán trong TTTC. ở đó chúng sẽ biết đầy đủ về
việc lm cách no TTTC thực hiện đợc vai trò quan trọng dẫn vốn
của mình.
Đối với một nền kinh tế nh ở nớc ta hiện nay tăng cờng v phát
triển nền kinh tế đồng nghĩa với quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá

2
Chơng I
Một số vấn đề cơ bản về công cụ của TTTC
Sản xuất v tái sản xuất quyết định sự tồn tại v phát triển của xã
hội. V bất cứ nền sản xuất xã hội no cũng đều phải giải quyết 3 vấn đề
lớn :
Một l, cân nhắc tính toán v quyết định cần phải sản xuất những
sản phẩm gì ? dịch vụ gì ? với số lợng bao nhiêu ?
Hai l, sản xuất bằng phơng pháp no
Ba l, những sản phẩm đợc sản xuất ra đợc phân phối bằng
cách no? phân phối cho ai? Khả năng sản xuất không phải l vô hạn
nhng luôn bị khai thác v sử dụng một cách rất lãng phí. Sản xuất
những thứ cần thiết, tiết kiệm, tăng cờng kinh tế tới mức tối đa l nhiệm
vụ chủ yếu của mọi nền sản xuất xã hội.
Muốn giải quyết đợc 3 vấn đề cơ bản trong nền kinh tế không
phải l vấn đề đơn giản tuy khó hon thnh hết trọn vẹn nhng cần phải
lm. Thời nay phát triển kinh tế thị trờng cững để thực hiện mục tiêu
đó. Phần no phát triển v hon thiện TTTC m đặc biệt phát triển,
hon thiện công cụ TTTC giúp cho TTTC hoạt động có hiệu quả hơn, v
do đó hiệu quả sản xuất trong nền kinh tế đợc nâng cao.
TTTC đợc hình thnh cùng với các công cụ của nó l
tất yếu. ở
đó, khi m nền kinh tế có những cá nhân, tổ chức thừa vốn, họ không có
khả năng lm vốn sinh lời. Trong khi có những cá nhân, tổ chức khác có
khả năng lm vốn sinh lời nhng lại thiếu vốn. Xuất hiện nhu cầu luân
chuyển vốn trực tiếp từ ngời có vốn đó sang ngời cần vốn. V chỉ có
TTTC mới đảm nhận đợc vai trò đó một cách tốt nhất, bằng cách bán
ra thị trờng những công cụ ti chính v ngời cần vốn mua vo công cụ
đó, giúp vốn đợc luân chuyển.


2. Chứng chỉ tiền gửi :

4
L giấy chứng nhận cho việc gửi tiền của các cá nhân hay tổ chức
vo NHTM hoặc các tổ chức tín dụng khác. V chiếm một tỷ lệ khá lớn
trong số các loại tiền gửi ngân hng.
Chứng chỉ tiền gửi đợc mua đi bán lại ở thị trờng thứ cấp tuỳ
thuộc vo quy định của ngân hng, điều kiện của các nớc. Đến khi tăng
khả năng cạnh tranh về việc huy động vốn các ngân hng cho phép mua
bán lại nó lm tăng tính lỏng.
Chúng đợc mua đi bán lại vì trong thị trờng có nhu cầu : khách
hng muốn bán lại mua vo phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau ( tiêu
dùng, SXKD ), v có ngời mua lại chứng chỉ đó.
Chứng chỉ tiền gửi đợc phát sinh bởi các NHTM, tổ chức ti chính
khác v do các cá nhân, các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế gửi tiền vo
NHTM gửi vo các tổ chức ti chính khác nắm giữ.
3. Các thơng phiếu : Bao gồm kỳ phiếu thơng mại v hối phiếu
3.1 Kỳ phiếu thơng mại : Thực chất l một giấy ghi nhận nợ v nó
đợc sử dụng trong quan hệ trao đổi, mua bán chịu lẫn nhau. Ngời phát
hnh ra nó chính l ngời mua chịu. Ngời giữ l ngời bán chịu với mục
đích giữ khác nhau : giữ nó khi thời hạn đến sẽ nhận lại tiền từ ngời
mua chịu. Có thể sử dụng nó để lm phơng tiện thanh toán, phơng tiện
để tất toán những khoản nợ của mình. Dùng nó để vay tiền ngân hng, họ
vay tiền ngân hng dới hình thức chiết khấu v cho vay tái chiết khấu.
+ Chiết khấu : Ngời có kỳ phiếu thơng mại bán kỳ phiếu đó cho
NHTM v NHTM mua lại các kỳ phiếu thơng mại của khách hng bằng
chênh lệch giữa kỳ phiếu thơng mại với lợi tức chiết khấu.
Lợi tức chiết khấu = lãi suất chiết khấu * giá kỳ phiếu thơng mại
Xác định lãi suất chiết khấu dựa trên : chất lợng của kỳ phiếu
thơng mại, lãi suất đầu ra.

phải trả tiền đầy đủ, đúng theo yêu cầu của tờ hối phiếu, không đợc viện
lý do riêng của bản thân đối với ngời ký phát hối phiếu trừ trờng hợp
hối phiêú không còn phù hợp với đạo luật chi phối nó.

6
+ Tính lu thông của hối phiếu : có đợc nhờ hai đặc điểm trên. Nó
có thể chuyển nhợng từ ngời ny sang ngời khác trong thời hạn của
nó, ngời trả tiền sẽ thanh toán cho ngời cầm hối phiếu cho dù hợp đồng
mua bán có thể không thực hiện hon chỉnh.
Bản chất của hối phiếu
+ L một loại thơng phiếu, nó không những l một phơng tiện để
thanh toán, m còn l công cụ tín dụng, nó cho phép ngời chủ nợ huy
động đợc khoản đã vay ở một ngân hng trớc khi đến hạn thanh toán
hối phiếu. Ngy nay hối phiếu chủ yếu lm căn cứ cho nghiệp vụ tín dụng
ngân hng. Trong trờng hợp hối phiếu l công cụ thanh toán, nó đợc
các thơng nhân sử dụng để thanh toán khoản trái quyền của họ, lúc đó
hối phiếu đóng vai trò tơng tự nh tiền tệ. Nhng việc sử dụng hối phiếu
với chức năng duy nhất ny ngy nay đã chấm dứt, vì ngời ta hay dùng
séc hơn.
+ Hối phiếu luôn luôn l một chức từ thơng mại, ngay cả khi
những ngời ký trên phiếu không phải l thơng nhân.
Việc thanh toán hối phiếu : kỳ hạn trả tiền của hối phiếu có hai
dạng trả tiền ngay v trả tiền sau. Ngy nay có xu hớng mới trong việc
chuyển dịch các thơng phiếu l việc tăng cờng sử dụng các công cụ phi
vật chất ( nh hối phiếu trên băng từ...)
Cơ chế hoạt động của hối phiếu có thể khái quát trên sơ đồ : Ngời
Ngời bán 4. Các kỳ phiếu ngân hng : L công cụ vay nợ ngắn hạn của
NHTM, vốn phục vụ kinh doanh ngắn hạn của mình, vay mang tính chất
chủ động của NHTM. Có trờng hợp NHTW phát hnh kỳ phiếu để phục
vụ thực thi chính sách tiền tệ quốc gia ( thu hồi lợng tiền trực tiếp từ
NHTM về ). Nh vậy, chủ thể phát hnh có thể l NHTM hoặc NHTW,
tuy nhiên mục đích phát hnh v mục đích nắm giữ của các bên l khác
nhau.
5. Một số công cụ khác :
a. Thoả thuận mua lại : L loại giao dịch mua bán trong đó khoán dịch
viên huy động tiền mặt bằng cách tìm một ngời mua tạm thời một số
chứng khoán của khoán dịch viên khác v ký hợp đồng với bên mua l
anh ta sẽ mua lại số chứng khoán đó vo thời điểm sau ny, hợp đồng ny
gọi l thoả thuận mua lại, l thoả thuận giữa ngời mua v ngời bán, ở
đây ngời bán đồng ý mua lại số chứng khoán ( đã bán cho ngời mua )
theo giá đã thoả thuận v theo thời điểm đã định ( đôi khi không ấn định
thời điểm gọi l thoả thuận mua lại mở nghĩa l có thể có lệnh gọi bất cứ
lúc no ). Thoả thuận mua lại đợc xem l rất giống với tiền vay đợc bảo
đảm hon ton ( vật thế chấp l chứng khoán ). Tiền lãi tức l tiền chênh
lệch giữa giá bán v giá mua lại, tiền lãi ny đ
ợc hai bên thoả thuận trực
tiếp v thờng thấp hơn lãi suất tiền vay phải thế chấp có cùng thời hạn
của ngân hng nh nớc.

8
Thoả thuận mua lại đợc dùng cho hai cách : huy động vốn ngắn
hạn v l công cụ của chính sách tiền tệ của Nh nớc. Thnh viên tham

phát hnh v bảo đảm. Nó có thể mua bán trong thị trờng thứ cấp, có
hai loại chứng từ ký thác.
- Chứng từ ký thác không thoả thuận : l loại chứng từ ký thác có
định kỳ do ngân hng v tổ chức tiết kiệm cho vay, có thời hạn ấn định v
có lãi suất cố định. Ngân hng phát hnh từng loại có thời gian đáo hạn
ngắn 30 ngy đến thời hạn từ 10 năm trở lên.
- Chứng từ ký thác thoả thuận đợc : l loại ký thác ngân quỹ định
kỳ với ngân hng theo lãi suất ấn định trong một thời khoảng ấn định.
Nh phát hnh phải thu hồi chứng từ lúc đáo hạn theo mệnh giá cộng với
tiền lãi đáo hạn. Chứng từ ny phải có mệnh giá tối thiểu nhất định (
thờng l 1 triệu USD trở lên ). Nó l loại giấy cam kết trả nợ không đảm
bảo bằng thế chấp nhng đợc ngân hng phát hnh đảm bảo, thờng có
thời hạn 1 năm trở xuống trớc khi đáo hạn, nó có thể dùng để tri trả,
mua v bán ở thị trờng thứ cấp với mức giá tuỳ thuộc vo lãi suất thị
trờng hiện hnh v vo thời điểm mua bán.
II. Công cụ thị trờng vốn
Thị trờng vốn l một bộ phận của thị trờng ti chính, ở đó diễn
ra việc trao đổi các công cụ nợ trung v di hạn, các cổ phiếu. Đảm bảo
luân chuyển nguồn vốn trung di hạn trong nền kinh tế từ ngời có vốn
sang ngời cần vốn thông qua việc mua bán công cụ nợ. Nhìn chung các
công cụ nợ trong thị trờng vốn có tính lỏng kém, tính chất hoạt động
của thị trờng ny mang tính rủi ro cao, sự thay đổi giá cả khá phức tạp.
1. Cổ phiếu công ty
L một loại chứng chỉ do công ty cổ phần phát hnh hoặc bút toán
ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.
L một chứng khoán có giá, có quyền nhận lãi v hoa hồng. Cổ phiếu có
thể dùng mua bán v thế chấp, trở thnh một trong những phơng tiện
tín dụng di hạn chủ yếu của thị trờng tiền vốn.

10


11
1. Có tính quyết sách. Ngời có cổ phiếu phổ thông có quyền tham
gia đại hội cổ đông, bầu cử ban quản trị tham gia quyết sách quản lý kinh
doanh xí nghiệp, quyền lợi lớn hay nhỏ tuỳ theo số lợng cổ phiếu.
2. Có thể đổi tiền mặt. Cổ phiếu có thể chuyển nhợng bất kỳ lúc
no giao dịch ở thị trờng, biến thnh tiền giấy.
3. Giá cả v giá trị mặt phiếu không khớp nhau. Cổ phiếu l đối
tợng giao dịch, giống nh hng hoá, có loại giá cả ny chịu ảnh hởng
tình hình kinh doanh của xí nghiệp v chịu ảnh hởng nhiều nhân tố
kinh tế, chính trị, xã hội, luôn luôn thay đổi, tăng giảm lớn, không khớp
với giá trị mặt cổ phiếu. Sự không khớp ấy tạo điều kiện hoạt động cho
ngời đầu cơ.
4. Rủi ro. Cổ phiếu đã mua không thể trả lại vốn cũ. Ngời đầu cơ
cổ phiếu có thể nhận đợc thù lao dự kiến hay không hon ton phụ
thuộc vo doanh lợi của xí nghiệp quyết định, lãi nhiều chia nhiều, lãi ít
chia ít, không lãi không chia, cùng chịu thiệt hại, bị phá sản khó có thể
giữ nguyên vốn. Vì vậy, ngời đầu cơ cổ phiếu thờng chịu rủi ro nhất
định.
d. Quyền lợi của ngời có cổ phiếu nói chung :
Ngời có cổ phiếu nhìn chung có nhiều quyền lợi nhng cơ bản có
một số quyền sau : 1/ Bầu cử ban quản lý, quyền tham gia quản lý kinh
doanh xí nghiệp; 2/ Quyền nhận lãi cổ phiếu v hoa hồng; 3/ Quyền bán
v thế chấp cổ phiếu; 4/ Ưu tiên nhận thởng; 5/ Gánh chịu rủi ro, chịu
trách nhiệm kinh tế nhất định; 6/ Có các quyền cổ phiếu về luật hình sự
khác. Cần lm rõ l, khi cổ phiếu chuyển nhợng cho ng
ời khác, ngời
có cổ phiếu mới còn phải lm thủ tục sang tên để trở thnh cổ đông
mới có thể hởng quyền lợi cổ đông : trớc khi trở thnh cổ đông, không
có quyền tham gia quản lý kinh doanh xí nghiệp v phân phối lợi ích.

nhất định, v trả vốn gốc trong thời hạn nhất định. Trái phiếu thờng chỉ
loại trái phiếu có thời hạn trung di hạn trên một năm.

13
* Nhìn chung trái phiếu có đặc điểm sau đây : 1/ Có thể trong cùng
một điều kiện, một thời gian thu góp số vốn lớn của nhiều ngời đầu t;
2/ Sau một thời hạn nhất định trả lại vốn v lãi theo định kỳ; 3/ Chủ nợ
xem xét tình hình thực tế thị trờng tự do chuyển nhợng trái phiếu của
họ.
* Quyền lợi của ngời có trái phiếu : ngời có trái phiếu nói chung
có 4 quyền lợi sau : 1/ Đợc nhận thù lao lãi suất trái phiếu v cách trả lãi
l một trong những điều kiện trái phiếu, vì vậy ngời mắc nợ cần giải
quyết theo quy định, ngời có trái phiếu dựa theo quy định đã có, nhận
thù lao theo điều kiện thời hạn; 2/ Thu hồi vốn, kim ngạch mặt phiếu,
cách trả v thời hạn của trái phiếu l những điều kiện cơ bản của trái
phiếu, ngời mắc nợ cần phải trả đúng thời hạn trái phiếu, không đợc
tuỳ tiện kéo di; Ngời có trái phiếu có quyền thu hồi vốn theo thời hạn.
Có lúc trả vốn trái phiếu bằng cách chuộc trớc thời hạn hoặc trả từng
đợt theo kiểu rút thăm; 3/ Nhợng lại. Phần lớn trái phiếu thuộc loại
nhợng lại, vì vậy ngời có trái phiếu có quyền chi phối, tuỳ theo nhu cu
có thể chuyển nhợng hoặc bán; 4/ Rút vốn. Khi ngời mắc nợ kéo di
trả nợ v sẽ bán hết ti sản, ngời có trái phiếu thế chấp đợc u tiên
nhất, trái phiếu có thế chấp xếp thứ hai, ngời có trái phiếu phụ
thuộc xếp thứ ba.
* Các loại trái phiếu :
- Khi căn cứ vo mục đích phát hnh v ngời phát hnh ta có trái
phiếu chính phủ v trái phiếu công ty.
a. Trái phiếu chính phủ : l một công cụ vay nợ trung v di hạn
của chính phủ, ngời đứng ra vay nợ l chính phủ với một mục đích huy
động vốn nhn rỗi trong nền kinh tế để bù đắp thâm hụt ngân sách triền

phiếu thì phát hnh trái phiếu thủ tục giản đơn v co giãn lớn; 5/ trong
tình hình tiền lệ lạm phát, phát hnh trái phiếu chỉ cần đến thời hạn trả
lại vốn theo mặt phiếu, vì vậy đã trút rủi ro lạm phát cho ngời mua trái
phiếu.

15

Trích đoạn Bên cạnh đó Chính phủ phải cần có những biện pháp tác động tích cực nh− việc thúc đẩy tiến trình cổ phần hoá các doanh nghiệp nh μ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status