Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------------

LÊ HÙNG NGUYÊN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------------------------LÊ HÙNG NGUYÊN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số

: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. BÙI KIM YẾN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................... 1
MỤC LỤC.......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU...........1
1.1 Lý do chọn đề tài.................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu............................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu................................................................................. 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu........................................ 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 3
1.6 Ý nghĩa đề tài......................................................................................... 3
1.7 Kết cấu luận văn..................................................................................... 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN............5
2.1 Tổng quan hiệu quả hoạt động của NHTM............................................. 5
2.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của NHTM......................................5
2.1.2 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTM........................................................................................................ 7


2.1.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM .................. 7
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM .................. 16
2.2.1 Môi trường bên ngoài ...................................................................... 16
2.2.2 Môi trường bên trong ...................................................................... 19
2.3

Một số nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

của các ngân hàng thương mại trên thế giới và tại Việt Nam ........................ 21
2.3.1 Một số nghiên cứu trên thế giới ...................................................... 21
2.3.2 Một số nghiên cứu trong nước ........................................................ 23
2.4 Tóm tắt chương 2 ................................................................................... 30

5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu ................................................................... 74
5.2

Kiến nghị một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của

ngân hàng thương mại Việt Nam ................................................................... 76
5.2.1 Tăng cường quản trị tín dụng .......................................................... 76
5.2.2 Quản lý tỷ lệ cho cho vay phù hợp ................................................. 78
5.2.3 Có chính sách quản lý cơ cấu nguồn vốn phù hợp ......................... 79
5.2.4 Nâng cao hiệu quả quản lý doanh thu chi phí của ngân hàng ......... 80
5.2.5 Cân nhắc khi quyết định mở rộng quy mô ngân hàng .................... 80
5.2.6 Đảm bảo tính an toàn thanh khoản ................................................. 81
5.2.7 Đa đang hóa thu nhập của ngân hàng ............................................. 81
5.2.8 Một số kiến nghị đối với chính phủ và ngân hàng nhà nước .......... 82
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................................ 83
5.3.1 Hạn chế ........................................................................................... 83
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................ 84


5.4 Tóm tắt chương 5:................................................................................ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: Danh sách các NHTM Việt Nam được chọn làm mẫu nghiên cứu
trong mô hình định lượng
Phụ lục 2: Kết quả chạy mô hình


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.3.1 Tóm tắt các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương
mại tại Việt Nam và trên thế giới................................................................................. 27
Bảng 3.1.1 Mô tả các biến phụ thuộc và biến độc lập của mô hình.............................36

Viết đầy đủ

HQHĐ

Hiệu quả hoạt động

LNST

Lợi nhuận sau thuế

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần



Tiếng Anh


Trong thời gian qua, đặc biệt kể từ cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính bắt
nguồn từ Hoa Kỳ, nền kinh tế Việt Nam đã đối mặt với những thách thức to lớn:
tăng trưởng chậm lại, sản xuất đình đốn, lạm phát cao, nợ xấu tăng nhanh. Trước
các ảnh hưởng tiêu cực của các nhân tố vĩ mô này, hệ thống NHTM ở Việt Nam
thuộc một trong những những nhóm ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất (Ngo,
2012). Điều này được minh chứng qua việc cắt giảm hàng loạt nhân viên, lợi nhuận
và các chỉ tiêu tài chính trọng yếu như ROE, ROA giảm nhanh chóng. Một số ngân
hàng nhỏ thì chọn giải pháp là sáp nhập với các ngân hàng lớn hơn. Tình hình khó
khăn trên cũng buộc ngân hàng nhà nước đưa ra các biện pháp khẩn cấp cũng như
tăng cường giám sát và điều hành đối với hệ thống NHTM (Vu & Turnell, 2010).
Trong bối cảnh trên, việc nhận diện và đánh giá vai trò của những nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM tại Việt Nam là rất quan trọng
đối với đội ngũ quản trị và đặc biệt là các nhà đầu tư và hoạch định chính sách phát
triển kinh tế (Mishkin, 2009; Phan Thị Thu Hà, 2011). Mục tiêu của nghiên cứu này
là đưa ra các bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô lẫn vi
mô đến hiệu quả hoạt động của NHTM tại Việt Nam. Từ đó giúp cho các nhà quản
trị và chuyên gia hoạch định chính sách có thể đưa ra những quyết định giúp cho
ngành ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung hoạt động hiệu quả hơn.
Xuất phát từ thực tiễn và tính cấp thiết nói trên, tác giả quyết định chọn đề tài
nghiên cứu với tên gọi: “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân


2

hàng thương mại (NHTM) Việt Nam” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn Thạc
sĩ của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động của ngân hàng thương mại để từ đó đề ra một số biện pháp nhằm đẩy
mạnh các nhân tố ảnh hưởng tích cực và hạn chế các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực

của các NHTM và các yếu tố ảnh hưởng được xác định và xây dựng giả thuyết, sau
đó tiến hành thu thập dữ liệu và xây dựng mô hình để đánh giá các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam.
Từ những giả thuyết nghiên cứu đặt ra, nghiên cứu sử dụng phương pháp ước
lượng hồi quy theo cả 2 chiều (cross sectional – dữ liệu chéo) và thời gian (time
series). Sử dụng mô hình Random, Fixed Effects, sử dụng kiểm định F-test để kiểm
tra sự phù hợp của mô hình, kiểm định T-test để kiểm tra mức ý nghĩa của các hệ số
hồi quy trong mô hình, kiểm định Hausman được lựa chọn giữa mô hình tác động
ngẫu nhiên và mô hình tác động cố định. Từ việc bác bỏ hay chấp nhận các giả
thuyết, các kết quả cũng như những kết luận chính xác được rút ra cho nghiên cứu.
Phương pháp xử lý dữ liệu: dữ liệu nghiên cứu sẽ được thống kê, phân tích
bằng phần mềm Excel, Stata12.
1.6 Ý nghĩa đề tài
Từ kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ giúp đưa ra nhận định về các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM tại Việt Nam cũng như mức độ và kết
quả ảnh hưởng của từng nhân tố. Đồng thời, đề tài giúp nhà quản trị ngân hàng nhìn
nhận về tầm quan trọng của từng nhân tố, từ đó đưa ra một số giải pháp giúp nâng
cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro, chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Từ đó, có thể tạo ra sự phát triển ổn định và bền vững cho hệ thống
NHTM và tạo tiền đề phát triển ổn định cho nền kinh tế Việt Nam.


4

1.7 Kết cấu luận văn
Bố cục luận văn này được chia thành 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan về các lý thuyết có liên quan
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của



6

định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp
nhất.
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh: So sánh giữa đầu vào
và đầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được. Đứng
trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí xã hội, do có sự kết hợp của các yếu
tố lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động theo một tương quan cả về lượng
và chất trong quá trình kinh doanh để tạo ra sản phẩm đủ tiêu chuẩn cho tiêu
dùng...Hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh doanh, trình
độ nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận động
không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào tốc độ biến
động của từng nhân tố.
Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực đặc thù và hoạt
động với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với rủi ro thấp, bảo toàn vốn, tăng thị phần, thu
hút đầu tư và nâng cao uy tín thương hiệu. Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân
hàng thương mại có thể được chia làm hai nhóm đó là hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả
tương đối:
 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối (hiệu quả hoạt động = kết quả kinh
tế - chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó) cho phép đánh giá hiệu quả hoạt
động của ngân hàng thương mại theo cả chiều sâu và chiều rộng.
 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tương đối có thể được thể hiện dưới dạng
tĩnh (hiệu quả hoạt động = kết quả kinh tế/chi phí bỏ ra để đạt được kết quả
đó hoặc dạng nghịch hiệu quả hoạt động = chi phí/ kết quả kinh tế) hoặc
dưới dạng động hay dạng cận biên (hiệu quả hoạt động = mức tăng kết quả
kinh tế/mức tăng chi phí)..
Trong bài nghiên cứu này tác giả đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM theo
hướng đánh giá hiệu quả tương đối (lợi nhuận thu được/ chi phí bỏ ra) của ngân hàng


8

2.1.3.1 Các chỉ tiêu đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
a) Chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu (CAR)
Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng nhằm đánh giá mức độ an toàn về vốn của
các NHTM. Vốn tự có là nguồn lực tự có mà chủ ngân hàng sở hữu và sử dụng vào
mục đích kinh doanh theo luật định. Vốn tự có tuy chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng
nguồn vốn của NHTM nhưng được coi như tài sản đảm bảo giúp tạo ra lòng tin đối với
khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trong trường hợp ngân hàng gặp thua lỗ. Vốn
tự có cũng là căn cứ để tính toán các hệ số đảm bảo an toàn và các chỉ tiêu tài chính
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu giúp xác định khả
năng bù đắp các rủi ro bằng nguồn vốn tự có của ngân hàng được đánh giá bằng chỉ số
sau đây:

Nguồn: Theo thông tư Số: 36/2014/TT-NHNN ban hành ngày 20 tháng 11 năm
2014
Vốn tự có của ngân hàng bao gồm vốn tự có cấp 1 và vốn tự có cấp 2. Trọng
tâm của vốn tự có cấp 1 là vốn điều lệ (hay gọi là vốn góp) và các quỹ dự trữ. Nó có
vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận và khả năng cạnh tranh cho NHTM. Vốn
tự có cấp 2 là nguồn vốn bổ sung, bao gồm vốn do đánh giá lại tài sản cố định và các
khoản khác như khoản nợ được xem như vốn.
Tài sản có rủi ro là tài sản có thể bị tổn thất trong quá trình kinh doanh như: các
khoản cho vay đối với khách hàng phá sản hoặc mất khả năng thanh toán, khách hàng
thực hiện sai hợp đồng dẫn đến ngân hàng phải trả tiền bảo lãnh, khách hàng cố tình sử
dụng sai mục đích cho vay và cố tình chiếm đoạt nguồn vốn vay... Dựa vào hình thức
quản lý tài sản, tài sản có rủi ro bao gồm: tài sản “Có” rủi ro nội bảng và tài sản “Có”


9


tối đa hóa lợi nhuận, mặt khác phải đảm bảo an toàn theo Thông tư 36/2014/TTNHNN, ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014 thì tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn
mà các tổ chức tín dụng có thể sử dụng cho vay trung dài hạn đối với NHTM là 40%,
đối với tổ chức tín dụng khác là 30%.
d) Phân loại khách hàng và mức trích lập dự phòng rủi ro
Để đảm bảo chất lượng tín dụng cũng như theo dõi kiểm soát được nợ vay thì
các NHTM tiến hành phân chia nhóm nợ theo Thông tư số 02/2013/TT – NHNN ngày
21/01/2013. Hiện nay, nợ vay của các NHTM được chia làm 5 nhóm tương ứng với
khả năng trả nợ của khách hàng, mức độ rủi ro của các khoản nợ đó. Để đảm bảo hoạt
động của ngân hàng diễn ra thông suốt khi xảy ra sự cố của các khoản nợ vay xấu, các
NHTM tiến hành trích lập dự phòng rủi ro để xử lý. Tương ứng với mức độ rủi ro của
từng nhóm mà tỷ lệ trích dự phòng rủi ro khác nhau, cụ thể nhóm 5 tỷ lệ trích 100%,
nhóm 4 là 50%, nhóm 3 là 20%, nhóm 2 là 5%, nhóm 1 là 0%.
2.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Vòng quay vốn:

Đây là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, nó phản ánh trong
một thời kì nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng thu về bao nhiêu đồng
vốn. Qua đó phản ảnh hiệu quả trong việc thu nợ của ngân hàng. Tỷ số này cao cho
thấy ngân hàng đang có mức thu hồi vốn nhanh.
Tỷ lệ dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ:


11

Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh
khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của
ngân hàng đối với các khoản vay. Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện chất lượng tín dụng
càng kém và ngược lại. Theo quy định của NHNN hiện nay chỉ tiêu này không được
vượt quá 3%.

này cao hơn so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho
thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay và
có rủi ro cao. Ngược lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy chất lượng các
khoản tín dụng được cải thiện. Hoặc cũng có thể ngân hàng có chính sách xóa các
khoản nợ xấu hay thay đổi cách phân loại nợ.
Hệ số rủi ro tín dụng:

Tỷ lệ này cho ta thấy tỷ trọng của dư nợ tín dụng trên tổng tài sản có, tỷ số này
càng lớn có nghĩa là khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn. Khi tỷ số này lớn
sẽ có mặt tích cực là cho thấy ngân hàng đang cho vay được nhiều, lợi nhuận thu được
từ lãi sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng cũng cao.
2.1.3.3 Nhóm chỉ tiêu phân tích HQHĐ kinh doanh của ngân hàng
Chỉ tiêu phân tích doanh thu:


13

Tỷ số này giúp cho nhà quản trị xác định cơ cấu doanh thu của ngân hàng hay
nói cách khác chỉ tiêu này cho thấy trong 100 đồng tổng doanh thu có bao nhiêu đồng
thu được từ chênh lệch lãi, bao nhiêu đồng thu được ngoài lãi,… Từ đó, giúp nhà quản
trị đề ra những biện pháp phù hợp để tăng tỷ trọng doanh thu của từng nguồn thu phù
hợp tùy tình hình thị trường, VD: khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, việc phụ thuộc
phần lớn từ thu nhập từ chênh lệch từ lãi sẽ có nhiều rủi ro vì vậy cần đẩy mạnh doanh
thu từ các mảng khác như: dịch vụ, tư vấn tài chính...
Phân tích chi phí của ngân hàng:

Tương tự như chỉ số phân tích tỷ trọng doanh thu từng khoản mục ở phía trên,
tỷ lệ này thể hiện kết cấu của từng khoản mục chi phí để giúp nhà quản trị xem xét các
khoản chi trong tổng chi phí của ngân hàng, từ đó có thể hạn chế hoặc cắt giảm các
khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khoản mục chi có lợi cho hoạt động kinh doanh.

động hiệu quả của ngân hàng.


15


Tỷ lệ thu nhập lãi thuần

Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) = Thu nhập lãi thuần/Tài sản Có sinh lãi trung
bình
Hoặc: NIM = Tỷ suất sinh lợi của Tài sản Có sinh lãi (YOEA) - (trừ) Tỷ lệ
chi phí hình thành Tài sản Có sinh lãi (COF) .
Cũng như các doanh nghiệp khác, ngân hàng phải có các khoản tài sản để đưa
vào hoạt động kinh doanh và tạo ra lợi nhuận. Để đánh giá hiệu quả hoạt động ngân
hàng, người ta phân loại tài sản thành các dạng: Tài sản Có sinh lãi (như các khoản
cho vay, khoản đầu tư tài chính…), Tài sản Nợ (Huy động khách hàng, Vay từ các
ngân hàng khác…) và tài sản thông thường (ví dụ như tài sản cố định là văn phòng,
máy móc thiết bị…).
Thu nhập sản sinh ra từ các khoản Tài sản Có sinh lãi được hạch toán dưới
khoản mục Thu nhập lãi thuần (và các khoản tương tự). Để đo lường hiệu quả tạo lợi
nhuận của các Tài sản Có sinh lãi của ngân hàng, người ta tính tỷ lệ NIM như trên.
Tỷ lệ NIM cao là một dấu hiệu quan trọng cho thấy ngân hàng đang thành công
trong việc quản lý tài sản và nợ. Ngược lại, NIM thấp sẽ cho thấy ngân hàng gặp khó
khăn trong việc tạo lợi nhuận.

Đòn bẩy tài chính:
DFL= (% thay đổi trong EPS) / (% thay đổi trong EBIT)
DFL cho thấy ảnh hưởng của một khoản nợ vay xác định đối với thu nhập trên
mỗi cổ phần của công ty. Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng chi phí cố định
để tài trợ cho công ty và bao gồm cả những chi phí tăng thêm trước thuế và lãi vay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status