1
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
ĐẦU TƯ VÀO DU LỊCH CỦA TỈNH NINH BÌNH
I. Quan điểm đầu tư phát triển du lịch Ninh Bình
1. Phát triển du lịch nhanh và bền vững, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương
Để du lịch Ninh Bình phát triển tương xứng với tiềm năng và hội nhập khu vực,
cần đưa du lịch Ninh Bình phát triển với tốc độ nhanh và bền vững. Phát triển du lịch
phải gắn với việc bảo vệ môi trường sinh thái – đây là một trong những quan điểm quan
trọng nhất trong phát triển du lịch Ninh Bình; phát triển du lịch phải đảm bảo sự bền
vững về môi trường tự nhiên, môi trường văn hóa xã hội để không làm ảnh hưởng đến
quyền lợi của thế hệ tương lai. Muốn vậy hoạt động du lịch phải có trọng tâm, trọng
điểm, gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường văn hóa xã hội từ đó đặt ra các kế
hoạch và cơ chế quản lí phù hợp với việc tôn tạo, khai thác tài nguyên thiên nhiên, nhân
văn, sao cho cảnh quan môi trường tự nhiên không bị xâm hại và được bảo tồn phát
triển. Để phát triển du lịch Ninh Bình nhanh và bền vững trong thời gian trước mắt cũng
như lâu dài cần tập trung theo hướng:
- Phát triển du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường
- Phát triển du lịch văn hóa, tâm linh gắn với các lễ hội truyền thống
- Phát triển du lịch thể thao, mạo hiểm gắn với hệ thống các hang động
2. Phát triển du lịch gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội
Phát triển du lịch phải dựa trên phương châm bảo đảm an ninh quốc phòng và
trật tự an toàn xã hội, đặc biệt đối với Ninh Bình. Quan điểm này cần được quán triệt
đầy đủ trong việc đưa ra các định hướng mang tính chiến lược và các đề xuất, giải pháp
về tổ chức quản lý, thiết kế, qui hoạch, tổ chức không gian, phân tich đánh giá thi
trường… để hình thành và phát triển các loại hình sản phẩm du lịch phù hợp với mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Vũ Thị Hải Yến Kinh tế đầu tư 47A
2
3. Phát triển du lịch phải gắn với việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc,
bảo tồn các giá trị cảnh quan
quy định này của UBND tỉnh.
- Các dự án đầu tư vào các Khu Du lịch được ưu tiên bố trí vốn tín dụng ưu đãi theo kế
hoạch Nhà nước hàng năm (nếu có nhu cầu vốn đầu tư), hoặc cấp Giấy phép ưu đãi đầu
tư để hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo kế hoạch đầu tư hàng năm của địa phương.
4.4. Ưu đãi lãi suất vốn vay, lãi suất cho thuê tài chính và phí cung cấp các dịch vụ
của Ngân hàng và các tổ chức tín dụng
- Ưu đãi lãi suất vay vốn và lãi suất cho thuê tài chính: Các dự án đầu tư vào các khu du
lịch được các Ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn tỉnh cho vay ngắn hạn,
trung hạn, dài hạn và cho thuê tài chính với lãi suất giảm từ 5% đến 10% so với lãi suất
cho vay vốn và lãi suất cho thuê tài chính đối với khách hàng bình thường.
- Ưu đãi phí cung cấp các dịch vụ ngân hàng: các ngân hàng thương mại quốc doanh
trên địa bàn tỉnh thu phí thanh toán qua ngân hàng và các dịch vụ khác do ngân hàng
cung cấp với mức thấp nhất trong khung phí hiện hành do ngân hàng cấp trên quy định;
miễn thu phí dịch vụ tư vấn vay vốn và tư vấn xây dựng dự án kinh tế khi ngân hàng tư
vấn cho doanh nghiệp; giảm từ 10% đến 15% mức phí cung cấp thông tin phòng ngừa
rủi ro.
4.5. Ưu đãi về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng các khu du lịch.
Các khu du lịch được ngân sách sách Nhà nước cấp vốn đầu tư xây dựng các
công trình cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào như: giải phóng mặt bằng, đường giao thông, hệ
thống cấp điện, thông tin liên lạc, hệ thống cấp thoát nước và hỗ trợ tối đa 30% kinh phí
giải phóng mặt bằng trong hàng rào.
Vũ Thị Hải Yến Kinh tế đầu tư 47A
4
4.6. Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phương
Trên cơ sở nhu cầu sử dụng lao động, các Nhà đầu tư vào các khu du lịch trên địa
bàn tỉnh được cung cấp lực lượng lao động đã qua đào tạo. Trường hợp các doanh
nghiệp có yêu cầu đào tạo nghề cho người lao động của địa phương, được Ngân sách
tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí, nhưng mức tối đa không quá một triệu đồng cho một lao động
trong cả khoá đào tạo.
4.7. Ưu đãi về thông tin quảng cáo
Phát triển du lịch để nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phấn đấu đưa du lịch từng bước trở thành ngành kinh tế
quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đưa du lịch Ninh Bình
phát triển ngang tầm với các tỉnh bạn
2. Mục tiêu về văn hóa – xã hội
Phát triển du lịch nhằm phát huy những giá trị văn hóa dân gian, các di tích lịch
sử văn hóa, đồng thời góp phần nâng cao trình độ dân trí, tạo thêm công ăn việc làm,
xóa đói giảm nghèo; góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế, tăng
cường giao lưu văn hóa, thiết lập mối quan hệ hữu nghị với các địa phương lân cận và
với cả nước.
3. Mục tiêu san sẻ lợi ích cộng đồng từ hoạt động du lịch
Phát triển du lịch phải quan tâm đến lợi ích của cộng đồng dân cư nơi có tài
nguyên du lịch; tạo mọi điều kiện để họ có thể tham gia vào các hoạt động du lịch; san
sẻ lợi ích cho họ; như vậy họ mới thực sự trở thành chủ nhân của nguồn tài nguyên du
lịch và có trách nhiệm bảo vệ và tôn tạo nguồn tài nguyên đó.
Vũ Thị Hải Yến Kinh tế đầu tư 47A
6
III. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển du lịch Ninh Bình
1. Nhóm các giải pháp quản lí vĩ mô của Nhà nước
1.1. Hoàn thiện môi trường pháp lí
Nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tư phát triển du lịch Ninh Bình, ngoài việc
phải có một chiến lược rõ ràng, phù hợp với từng thời kì phát triển thì cần phải có hệ
thống các chính sách và pháp luật hoàn chỉnh, đồng bộ, nhằm tạo môi trường thuận lợi.
Luật Du lịch số 44/2005/QH11 được Quốc hội thông qua tại kì họp thứ 7, khóa XI được
ban hành thay thế Pháp lệnh du lịch, Nghị định số 92/2007/NĐ-CP của Chính Phủ qui
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch, các khung pháp lí có liên quan như
Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật đất đai, Luật Thuế… cũng đã ban hành và ngày
càng hoàn thiện. Bên cạnh đó các Bộ, ngành ở Trung ương cũng đã ban hành hàng loạt
các văn bản hướng dẫn thi hành luật. Đây là cơ sở cho các hoạt động đầu tư du lịch,
đồng thời đã tạo ra một hệ thống khung pháp lí tương đối hoàn chỉnh. Tuy nhiên, hệ
giác liên kết du lịch với mục tiêu giữ chân du khách lưu lại Việt Nam lâu hơn và chi tiêu
nhiều hơn. Trong đó lấy du lịch từ văn hóa làm trọng tâm gắn kết các địa phương trên
cơ sở đa dạng hóa các tour du lịch, nhóm các tour theo chuyên đề nhằm đem lại cho du
khách sự ngạc nhiên, thú vị, kích thích sự tò mò khám phá của họ, đặc biệt là khách
nước ngoài.
1.4. Chuẩn bị định hướng cho hội nhập, hợp tác quốc tế về du lịch và cùng với các
thành phần kinh tế xúc tiến, tuyên truyền quảng bá du lịch:
Chuẩn bị các điều kiện để hội nhập du lịch ở mức cao, trước hết là chuẩn bị các
điều kiện để khai thác những yếu tố về du lịch trong việc thực thi Hiệp định Thương
mại Việt Nam – Hoa Kỳ, cũng như cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ WTO.
Kết hợp linh hoạt các hình thức tuyên truyền như: hội chợ, hội thảo, triển lãm…
và các phương tiện thông tin tuyên truyền khác để xúc tiến du lịch phù hợp với định
hướng phát triển thị trường du lịch ở trong và ngoài nước. Đồng thời tranh thủ các
nguồn lực từ bên ngoài và hỗ trợ quốc tế để phục vụ công tác xúc tiến quảng bá du lịch
hiệu quả.
Vũ Thị Hải Yến Kinh tế đầu tư 47A
8
1.5. Kiện toàn hệ thống cơ sở đào tạo nguồn nhân lực du lịch
Hệ thống đào tạo hiện nay không thể đáp ứng được yêu cầu phát triển ngành du
lịch. Do vậy Nhà nước cần xem xét tổ chức và tổ chức lại hệ thống đào tạo nghề ở các
cấp bậc cho phù hợp, như: Đào tạo sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học
về du lịch; Đổi mới cơ bản công tác quản lí và tổ chức đào tạo nguồn nhân lực du lịch;
đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo theo chuẩn hóa quốc gia cho
ngành du lịch; gắn lí thuyết với thực hành, đào tạo với nghiên cứu để nâng cao chất
lượng giảng dạy và trình độ đội ngũ cán bộ giảng dạy.
2. Nhóm giải pháp hoạt động của doanh nghiệp
2.1. Chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường
Trong bối cảnh hội nhập với khu vực và thế giới, các doanh nghiệp cần xây dựng
kế hoạch, giải pháp phát triển để phù hợp với cam kết quốc tế trong du lịch nói riêng và
trong hợp tác kinh tế quốc tế nói chung, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường,