THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VÔN TẠI
CHI NHÁNH TECHCOMBANK THĂNG LONG TRONG THƠI GIAN
QUA (2005-2008)
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH TECHCOMBANK
THĂNG LONG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Techcombank
Thăng long
Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank là một trong những ngân hàng
thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất
nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng
và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà
Nội.
Techcombank Thăng long là một ngân hàng thương mại quốc doanh trực
thuộc Techcombank Việt Nam đuợc thành lập vào năm 1996 là chi nhánh loại
một cũng như một chi nhánh ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn thủ đô Hà
Nội cả về quy mô và phạm vi hoạt động. Trụ sở hiện tại đóng ở 181 Nguyễn
Luơng Bằng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Đến hết năm 2008, Chi nhánh
Techcombank Thăng long có đội ngũ cán bộ là 62 người với mạng lưới ngoài
trụ sở chính gồm 03 chi nhánh cấp 2 và 03 phòng giao dịch. Trong đó, 32 cán
bộ được bố trí làm công tác tín dụng ( 06 cán bộ thẩm định, 26 cán bộ tín dụng)
chiếm tỷ lệ 50,57% cán bộ toàn chi nhánh.
Tổng nguồn vốn đạt năm 2008 đạt 16,784 tỷ đồng, tăng 18,4% so với năm
2007, cao hơn so với mức tăng trưởng của ngành (18,5%) và bình quân của các
NHTM trên địa bàn (16,7%). Công tác huy động vốn đã có những bước chuyển
biến về cơ cấu nguồn vốn vừa đạt mục tiêu giảm lãi suất đầu vào bình quân vừa
đảm bảo tính ổn định lâu dài như nguồn vốn không kỳ hạn tăng 130% so vơí
đầu năbm (chiếm 20% tổng nguồn vốn), loại có kỳ hạn trên 12 tháng chiếm
43% tổng nguồn vốn.
Ban lãnh đạo
Phòng kế hoạch kinh doanh Phòng thanh toán quốc tếPhòng hành chính nhân sựPhòng kế toán ngân quỹPhòng kiểm tra kiểm toán nội bộPhòng Thẩm định
929.373 triệu; tăng 294.541 triệu so với thời điểm đầu năm và bằng 103,26% kế
hoạch năm.
Trong đó nguồn nội tệ là 1174.591 triệu, chiếm 68%; Nguồn ngoại tệ quy
đổi VNĐ là 964.431 triệu, chiếm 32%; Xét về cơ cấu thì nguồn vốn ngoại tệ
tăng khá nhanh; gấp hơn 3 lần so với thời điểm cuối năm.
Cơ cấu nguồn huy độbnvng:
- Phân theo thời hạn huy động
Bảng 2.1
Đơn vị: Triệu đồng
31/12/07 Tỷ
trọng
31/12/08 Tỷ
trọng
+/- %
Không kỳ hạn 308.244 16,74% 467.335 15,7% 61.091 56,5%
Kỳ hạn <12T 378.588 28,06% 521.037 18,4% 42.449 24,7%
Trên 12T 450.000 55,20% 933.448 64,4% 383.448 109,4
%
Nguồn UTĐT 0 0 17.202 1,5% 17.202
Tổng nguồn 1036.83
2
100% 1839.022 100% 504.190 79,6%
So với thời điểm đầu nămb thì tất cả các loại nguồn vốn ở các loại kỳ hạn
đều tăng; Trong đó nguồn vốn không kỳ hạn tăng cả về giá trị tuyệt đối và cả về
tỷ trọng với tốc độ tănbg gần 2 lần; Tập trung chủ yếu vào tăng ở tiền gửi không
kỳ hạn của bTiền gửi của các TCKT và các TCTD; Và do vậy, chất lượng
nguồn vốbn có chiều hướng tăng lên do lãi suất bình quân đầu vào giảm thấp.
- Phân theo tính chất nguồn huy động:
Bảng 2.2
Đơn vị: Triệu đồng
59,14%.
- Phân tích theo thời gian cho vay:
o Bảng 2.3
Đơn vị: Triệu đồng
31/12/07 Tỷ
trọng
31/12/08 Tỷ
trọng
+/- %
Ngắn hạn 956.754 97,96% 299.771 62,6% 143.012 91,23%
Trung hạn 31.266 2,04% 17.338 3,6% 14.069 430,375%
Dài hạn 0 0 161.721 33,7% 161.721
Tổng cộng 968.020 100,00% 478.830 100% 318.802 199%
Xét về giá trị tuyệt đối thì dvb nợ ở cả ngắn hạn và trung hạn đều tăng;
Nhưng xét về tỷ trọng thì dư nợ nbvgắn hạn có xu hướng giảm dần và tỷ trọng
nợ trung hạn đã tăng leen một cách nhanh chóng với tốc độ tăng trưởng đạt 58
lần. Đưa tỷ trọng dư nợ trung dài hạn chiếm 37,4% tổng dư nợ; Vượt xa kế
hoạch năm đặt ra là 10% và đã gần đạt tới mục tiêu của toàn ngành là 40% tổng
dư nợ.
- Phân tích theo ngàbvbvnh kinh tế:
o Bảng 2.4
Đơn vị: Triệu đồng
31/12/07 Tỷ trọng 31/12/08 Tỷ trọng +/- %
CN và Tiểu TCN 29.782 18,60% 201.110 42,0% 171.328 575,4%
TN dịch vụ 104.890 65,56% 207.892 43,45 103.002 98,2%
Khác 25.357 15,84% 69.827 14,6% 44.470 176,0%
Tổng cộng 160.028 100,00% 478.830 100% 318.802 199%
Căn cứ cơ cấu ngành kinh tế cho thấy toàn chi nhánh đầu tư chủ yếu vào
khu vực thương nghiệp và dịch vụ - Với tỷ trọng khá cao tương ứng tại các thời
điểm đầu năm và cuvbối năm là 65,56% và 43,4%.
Thực hiện
Năm 2008
Tốc độ tăng
So với năm trước
Số món
Số
tiền(USD)
Số món
Số
tiền(USD)
Số món Số tiền
I.Hàng nhập khẩu
1. Mở L/C 52 1.538.479 241 18.244.598 463.5% 1.186%
2.Thanh toán hàng
nhập
92 2.241.274 491 17.292.083 528% 771.6%
2.1 Thanh toán L/C 29 662.171 202 12.322.661 696% 1.861%
- Huỷ L/C 03 2.762.125
2.2 Chuyển tiền TTR 64 238 42.201.154 371% 266%
2.3 Nhờ thu 1.579.103 51 869.268
II. Hàng xuất khẩu 17 390.809 81.348.690 2.782%
1.L/C xuất 07 121.032
2. Nhờ thu xuất 17 300.809 21 1.003.464 %
3. Chuyển tiền đến
trong đó:
7.224.194 %
III. Mua ngoại tệ 2.258.327 350 22.927.177 1.015%
Trong đó: Kết hối 281.005 9.731.617 2.554%
IV. Bán ngoại tệ 2.160.792 463 22.371.652 1.035%
Trong đó bán cho
trình ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh.
- Từng bước triển khai thử nghiệm nghiệp vụ cho vay thấu chi đối với các
nhà phân phối trong chương trình phối hợp với Ngân hàng Dðutche Bank và
công ty liên doanh LEcvVER.
- Cung ứng dịch vụ giải ngân phục vụ các dự án đầu tư nước ngoài; Làm
đầu mối triển khai tới cábvc tỉnh trong phạm vi của dự án.
Về kết quả tài chính:
- Chênh lệch thu nhập - chi phí năm 2008 đạt 165.604 triệu.
- Lãi suất bình quân:
+ Đầu vào : 0,449%/tháng
+ Đầu ra : 0,647%/tháng
Chênh lệch : 0,149%/tháng.
- Hệ số tiền lương 12 tháng là 1,578.
2.1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008.
Trong năm 2008 cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Quốc gia, tình
hình an ninh chính trị ổn định, hoạt động của NHTM trên địa bàn trong đó có
Chi nhánh Techcombank Thăng long cũng phát triển ổn định. Đây là năm thứ 4
hoạt động nên chi nhánh đã có được sự ổn định về tổ chức, đường lối chiến lược
kinh doanh.
Về nguồn vốn:
Năm 2008, tổng nguồn vốn là 13,784 tỷ đồng tăng 1,244 tỷ so với năm
2007, tốc độ tăng trưởng là 4,6%. Thực hiện chỉ thị của TGĐ tăng cường huy
động vốn trong quý IV/2008 ngmnuồn vốn bình quân đã tăng thêm 152 tỷ so
với 15/10/2008.
- Tiền gửi dân cư tăng 1365 tỷ so với năm 2007 tăng 31%, tỷ trọng đạt
30%, so với KH đạt: 86%
- Nguồn vốn địa phương: 13,351 tỷ so với KH đạt 116%
Trong đó: + Nguồn nội tệ: so với năm 2007 tăng 60%
+ Nguồn ngoại tệ: tăng 829 tỷ so với năm 2007, tốc độ tăng cũng khá
cao nhưng so với KH giao chưa đạt vì KH 2008 giao quá cao (tăng 90%)
3.451.453 1.244.758 55,3% 449.853 116%
+Nội tệ 2.665.646 1.025.408 62,6%
+Ngoại tệ 683.815 239.348 52,2% (164,185) 81%
I.4 Phân theo loại nguồn vốn 3.764.272 1.223.986 45,4%
- Tiền gửi dân cư 1.123.080 265.658 32,0% (184.640) 86%
TĐ: Ngoại tệ quy VNĐ 318.321 136.712 75,3%
- Tiền gửi TCTD 1.224.447 373.804 43,9%
TĐ: Ngoại tệ quy VNĐ 268.029 (111.971) -29,5%
- Tiền gửi TCKT, TCXH 1.1260.121 728.751 242,9%
TĐ: Ngoại tệ quy VNĐ 54.440 (3.897) -6,6%
- Vốn uỷ thác đầu tư (trừ
NHCS)
412.620 (103.025) -22,0%
TĐ: Ngoại tệ quy VNĐ 12.621 (3,034) -19,3%
I.5 Bình quân nguồn vốn 1 cán bộ 36.041 9.475 35,96%
Về dự nợ:
Tốc độ tăng trưởng TD so với năm 2007 là 22,9%
Dư nợ tại địa phương là 14 73.764 triệu thực hiện nghiêm chỉnh theo chỉ
đạo của TW giữ dư nợ <= mức dư nợ 31/11/2008 (878 tỷ) so kế hoạch tăng
6,6%
Dư nợ tnrung và dài hạn 1292 tỷ chiếm 33,3% so với KH giao 40%
Bảng 2.8
Đơn vị: Triệu đồng
Tt Chỉ tiêu
Năm
2008
Tăng giảm
So với 2007
Tăng giảm so
Kh
Về nợ quá hạn:
Nợ quá hạn đầu năm 2007: 21,262 triệu. Đến 31/12/2008 là 20 triệu giảm
1.262triệu,tỷ lệ nợ quá hạn là 0,06% dưới mức TW cho phép 1%. Tuy nhiên có
nợ quá hạn nhóm II (Công ty TNHH Thiên Lương 296 triệu).
Bảng 2.9
Đơn vị: Triệu VNĐ
Stt Chỉ tiêu
31/12/0
8
(+)(-) so
với năm
2007
NQH nhóm 2
NQH
Nhóm 3
NQH
Nhóm 4
Số dư % Số dư % Số dư %
I Tổng dư nợ qunmá
hạn
545 (1.718) 247 45% 298 55%
Tỷ lệ NQH/Tổng DN 0,03% - 0,14%
1.Dư nợ quá nmhạn
DNNN
-
2. Dư nợ qua hạn
DNNQD
296 (996) 296 100%
3. Dư nnmợ quá hạn
HTX
14.802 7.330 198%
1.4 Thu khác vế huy động vốn -
1.5 Thu phí thừa vốn 158.279 79.795 202% (10.045) 94%
1.6 Thu cấp bù lãi suất -
I.2 Chi trả lãi 189.131 90.709 192% 22.752 144%
2.1 Chi trả lãi tiền gửi 114.289 60.958 214%
2.2 Chi trả lãi tiền vay 36.230 4.660 115%
2.3 Chi trả lãi phát hành KP 38.612 25.091 286%
I.3 Thu nhập lãi ròng (1-2) 79.574 42.538 215% 18.292 130%
I.4 Thu ngoài lãi 6.683 3.257 195%
4.1 Thu dịch vụ 4.053 1.676 171%
4.2 Thu kinh doanh ngoại tệ 1.136 334 142%
4.3 Thu bất thường 1.485 1.467
4.4 Các khoản thu khác 9 (220)
I.5 Chi ngoài lãi 33.351 15.102 183%
5.1 Chi khánmc HĐKD 95 (1.376)
5.2 Chi dịnmch vụ TT và ngân
quỹ
491 163 150%
5.3 Chi kinmnh doanh ngoại tệ 419 415 10475%
5.4 Chi nộp thuế 107 13 114%
5.5 Chi cho CBNV 4.724 1.181 133%
Chi lương 3.870 904 130%
5.6 Chi HĐnmQL&CVụ 7.629 2.068 137%
Các chi tiêu TW quản lý -
5.7 Chi tài sản 15.658 9.423 251%
5.8 Chi bảo hiểm tiền gửi 358 (655) 35% (42) 90
5.9 Chi dự phòng rủi ro -
5.10 Chi bất thfường -
I.6 Lợi nhuận(3+4+5) -
- Đáng gia kỹ thuật - công nghệ và môi trường
- Đánh giá lao độnng - tiền lương
- Xác định kế hobnạch vay và trả nợ của nguồn vốn đầu tư (biểu bảng kèm
theo)
- Đánh giá về tiến độ xây dựng và quản lý thi công
+
Thẩm định hình thức bảo đảm tiền vay.
Trên cơ sở đó, tổ thẩm định đưa ra kết luận và đề xuất rồi trình Trưởng
phòng kế hoạch - kinh doanh, Trưbnởng phong xem xét trình Giám đốc về việc
cho vay hay không cho vay đối với dự án.
Quy trình thẩm định tài chính dự án vay vốn của Chi nhánh
Đây là bước quan trọng và là mục tiêu quan tâm hàng đầu của chi nhánh
nó ảnh hưởng rất lớbnn đến khả năng cho vay của chi nhánh.Bao gồm các phần
chủ yếu sau:
Thẩm định về tổng mức vốn đầu tư và các nguồn tài trợ cũng như các
phương thức tài trợ dự án.
Thẩm định chi phí và lợi ích của dự án, từ đó xác định dòng tiền của dự án.
Thẩm định về hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án.
Thẩm định tình hìnnh tài chính của chủ đầu tư.
Thẩm định khả năng rủi ro của dự án.
2.2.2 Tình hình thẩm định tài chính dự án vay vốn tại Chi nhánh
Techcombank Thăng long
Chuyển sang cơ chế vbnay trả tín dụng, nhằm mục đích thu trả tín dụng
của cấp phát đầu tư từ Ngân sách Nhà nước, coi trọng hiệu quả của vốn đầu tư
và đảm bảo khả năng thu hồi vốn, Ngân hàng đã tăng cường công tác thẩm định
để rút ra các bn luận chính xác về tính hiệu quả của dự án vay vốn, tình hình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định hoặc từ chối cho vay
một cách đúng đắn và buộc người vay phải cam kết với Ngân hàng về việc hoàn
trả vốn vay trong một thời gian xác định, các nguồn tích luỹ tiền tệ, khấu hao cơ
vay.
Hiện nay, việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài
chính của từng năm dựa trên các báo cáo quyết toán năm do doanh nghiệp lập
và gửi Ngân hàng. Việc phân tích tính khả thi của dự án chủ yếu dựa trên các số
liệu tính toánn của luận chứng kinh tế kĩ thuật, kết hợp với việc đánh giá chính
xác các thông tin đó của cán bộ tín dụng. Tiếp theo cán bộ thẩm định phải làm
một tờ trình thẩm định với phần nhận xét về doanh nghiệp cũng như dự án và
nóinb rõ ý kiến của mình sau đó trình cấp trên xét duyệt.
Theo quy trình thì các dự án vay vốn từ 5 tỷ đồng với món vay dài hạn và
tổng dư nợ đối với một doanh nghiệp là 20 tbnỷ đồng thì Ngân hàng có quyền
quyết định còn vượt quá sốbn tiền trên thì phải có sự xem xét, quyết định của
Techcombank Việt Nam.
Tình hình chung của công tác thẩm định của Techcombank Thăng Long
trong thời gian qua đã nêubn bật được những mặt mạnh. Tuy nhiên, trong công
tác thẩm định này còn nhiều điều bất cập, đòi hỏi Ngân hàng phải tiếp tục đổi
mới để theo kịp với sự pnbhát triển chung của nền kinh tế trong nước và trên
toàn thế bngiới. Để thấy rõ tình hình thẩm định dự án vay vố trung dài hạn của
chi nhánh Techcombank Thăng Long ta sẽ đi sâu tìm hiểu, xem xét một ví dụ cụ
nbthể về dự án cho vay mà Ngân hàng đã tiến hành. Để hiểu rõ hơn về quy trình
thẩm định dự án đầu tư của Chi nhánh, chúng ta xem xét thực trạng của một dự
án đã được cán bộ Chi nhánh thẩm định. Trong số các dự án vay vốn mà chi
nhánh thẩm định, có bndự án xây dựng nhà máy cán nóng thép tấm tại cụm
công nghiệp tàu thuỷ, Cái Lân- Quảng Ninh sau đây :
I. GIỚI THIỆU KHÁCH HÀNG.
- Tên doanh nghiệp: TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ VIỆT NAM
- Đơn vị đại diện: Ban quản lý dự án xây dnựng công trình khu công
nghiệp tàu thuỷ Cái Lân
- Trụ sở giabmo dịch: 107Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội
- Họ và tên ngưbời đại diện dobnmanh nghiệp:
Ông: Phạm Thanh Bcinh Chức vụ: Tổ0ng giám đốc
Như vậy, tăng trưởng mbtài sản của Tổng Công ty chủ yếu do tăng vốn đi
vay, phần lớn tăng thêm do tăng vốn chủ sở hữu còn ít và ít hơn nhiều so với
phần tài sản tăng thêm dmbo tăng vốn vay.
- Nguồn vốn chủ sở hữubm dùng để kinh doanh: Tại thời điểm 31/12/2006
là 498.315 trđ chmbiếm 81% tổng nguồn vốn chủ sở hữu và chiếm 12,68% tổng
nguồn vốmbn kinh doanh; tăng 93.773 trđ so với năm 2005 ( tương đương tỷ lệ
tăng 23,18% so với năm 2005) do Tổng Công ty bổ sung quỹ đầu tư phát triển
và nbmuồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Quy mô hoạt động tăng trưởng nhanh (năm 2006 tăng 77,83% so với năm
2005) trong điều kiện vốn chủ sở hữu tăng đồng thời (15,69%). Các khoản nợ
phải trả năm 200bm6 tăng 92,77%, chủ yếu là tăng ở khoản nợ ngắn hạn
2.452.978 trđ (trong đó vay ngắn hạn tăng 593.041 trđ, chiếm 29,43% nợ ngắn
hạn). Điềubm này cho thấy nguồn vốn mở rộng kinh doanh chủ yếu là nguồn
vốn vay ngắn hạn và nguồn vốn chiếm dụng khác. Nợ dài hạn 751.118 trđ, tăng
308.83.7 trđ (tương ứmbng với tỷ lệ tăng 71,83% so với năm 2005) chiếm
32,7% nợ phải trbmả và chiếm 16,1% tổng nguồn vốn.
2. ĐÁNH GIÁ VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN.