BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
YZ
ĐẶNG THỊ LỰU
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG TẠI SỞ GIAO DỊCH
II NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh –Năm 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
YZ
ĐẶNG THỊ LỰU
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG TẠI SỞ GIAO DỊCH
II NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Mã số
: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS.TRƯƠNG THỊ HỒNG
TP. Hồ Chí Minh –Năm 2008
1.2. Rủi ro trong hoạt động kế toán ngân hàng .............................................. 22
1.2.1 Nguyên nhân làm phát sinh rủi ro trong hoạt động kế toán ngân hàng
.............................................................................................................................. 22
1.2.1.1 Nguyên nhân chủ quan............................................................................22
1.2.2.2 Nguyên nhân khách quan ........................................................................23
1.2.2 Ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động kế toán ngân hàng đến kết quả
kinh doanh của ngân hàng. ............................................................................... 24
1.2.2.1 Ảnh hưởng trong nội bộ ngân hàng ........................................................24
1.2.2.2 Ảnh hưởng từ bên ngoài ngân hàng .......................................................24
1.2.3 Các rủi ro chủ yếu trong công tác kế toán tại các Ngân hàng thương mại
.............................................................................................................................. 25
1.2.3.1 Rủi ro tác nghiệp : ..................................................................................25
1.2.3.2 Rủi ro thanh khoản .................................................................................26
1.2.3.3 Rủi ro do công nghệ ngân hàng ..............................................................27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................. 28
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG RỦI RO PHÁT SINH TRONG HOẠT ĐỘNG
KẾ TOÁN TẠI SỞ GIAO DỊCH II NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM ................................................................................................................... 29
2.1. Giới thiệu khái quát về Sở Giao Dịch II-NHCT VN ............................... 29
2.1.1 Giới thiệu tổng quát về Ngân Hàng Công Thương Việt Nam .............. 29
2.1.2 Giới thiệu tổng quát về Sở giao dịch II-Ngân Hàng Công thương Việt
Nam ..................................................................................................................... 32
2.1.3 Tổng quan về hoạt động kế toán tại Sở Giao Dịch II Ngân Hàng Công
Thương Việt Nam .............................................................................................. 35
3
2.1.3.1 Kế tốn mở tài khoản ..............................................................................37
3.1.3 Kế hoạch kinh doanh của Sở giao dịch II- NHCT VN 5 năm (2006-2010)
.............................................................................................................................. 59
3.2 Giải pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro trong hoạt động kế toán tại Sở
giao dịch II - NHCT VN .................................................................................... 62
3.2.1 Áp dụng phương pháp đánh giá về rủi ro tác nghiệp trong hoạt động kế
toán. ..................................................................................................................... 62
3.2.2 Tăng cường giám sát cán bộ và phòng ngừa cho từng nghiệp vụ kế toán
của Sở giao dịch II – NHCT VN ....................................................................... 66
3.2.2.1 Tăng cường giám sát cán bộ ...................................................................66
3.2.2.2 Phòng ngừa rủi ro liên quan đến nghiệp vụ cụ thể :...............................68
3.2.3 Giải pháp phòng ngừa, xử lý về rủi ro công nghệ ................................ 71
3.2.3.1 Đánh giá về rủi ro công nghệ .................................................................71
3.2.3.2 Giải pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro.....................................................72
3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước........................................................... 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 76
KẾT LUẬN CHUNG......................................................................................... 77
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATM :Automatic Teller Machine
L/C: Letter Of Credit
NHNN : Ngân hàng Nhà Nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHCT : Ngân hàng Công thương
TP.HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh
TK : Tài Khoản
TTR : Telerghap Tranfer
VN: Việt Nam
Để ứng dụng tốt những quy trình nghiệp vụ của kế toán ngân hàng
cũng như biện pháp phòng ngừa khi phát sinh rủi ro nhất thiết phải hiểu rõ
từng loại rủi ro, luận văn tập trung phân tích từng loại rủi ro liên quan tới kế
toán ngân hàng từ đó phân tích đánh giá mức độ rủi ro và đưa ra giải pháp xử
lý kịp thời, hiệu quả và biện pháp phòng ngừa cho từng loại rủi ro.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
¾
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến hoạt động
kế toán của ngân hàng, và biện pháp xử lý phòng ngừa các loại rủi ro kế toán
phát sinh tại Sở Giao Dịch II – NHCTVN.
¾
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong việc phân tích các loại rủi ro kế toán, biện pháp
xử lý và phòng ngừa rủi ro kế toán tại Sở Giao Dịch II – NHCTVN. Tuy
nhiên, để đạt được những mục tiêu đưa ra đề tài phải tìm hiểu các yếu tố tổng
quát liên quan đến kế toán ngân hàng như: Các nguyên tắc hạch toán kế toán,
tài khoản và hệ thống tài khoản, chứng từ kế toán và tổ chức kế toán Ngân
hàng. Dựa trên cơ sở nghiên cứu đó mới đưa ra những giải pháp xử lý rủi ro
và biện pháp phòng ngừa cho hoạt động kế toán tại Sở Giao Dịch II –
NHCTVN.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đây là một đề tài mang tính khoa học và ứng dụng thực tiễn nên trong
quá trình nghiên cứu tác giả dựa vào quan điểm duy vật biện chứng, đồng
thời kết hợp với phương pháp hệ thống, phân tích tổng hợp để giải quyết
những vấn đề nêu ra. Từ đó luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp
Chương 2: Thực trạng rủi ro phát sinh trong kế toán ngân hàng tại Sở
Giao Dịch II – NH CT VN.
Chương 3: Giải pháp xử lý và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kế
toán ngân hàng tại Sở Giao Dịch II – NHCT VN.
Phần III: Kết luận
1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG VÀ RỦI
RO TRONG HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
1.1 Tổng quan về kế toán Ngân hàng
1.1.1 Kế toán Ngân hàng - hệ thống thông tin
1.1.1.1 Đối tượng phục vụ của kế toán ngân hàng
Kế toán ngân hàng là khoa học và cũng là nghệ thuật phân loại, tổng
hợp và giải thích các nghiệp vụ tác động đến tài chính của các ngân hàng
bằng thước đo tiền tệ, nhằm cung cấp về tình hình và kết quả hoạt động của
ngân hàng, làm cơ sở cho quyết định kinh tế liên quan đến mục tiêu quản lý
kinh doanh và đánh giá hoạt động của ngân hàng. Thông thường, kế toán
được xác định theo đối tượng phục vụ, tức những chủ thể sử dụng các thông
tin tài chính của ngân hàng. Với kế toán ngân hàng đối tượng phục vụ chủ
yếu của nó là :
- Các quản trị viên của ngân hàng: Các quản trị viên của ngân
hàng có thể sử dụng thông tin tài chính do kế toán cung cấp nhằm mục
tiêu chủ yếu là giúp cho việc hình thành các quyết định bên trong ngân
hàng. Do đó những thông tin này mang tính chất nội bộ, vì vậy các báo
cáo của kế toán có thể không cần phải tuân thủ hoàn toàn các nguyên tắc
kế toán đã được thừa nhận .
- Các nhà đầu tư, cơ quan tài chính, cơ quan luật pháp, thị trường
chứng khoán và một số chủ thể khác bên ngoài ngân hàng. Các đối tượng
tiếp
- Người gửi tiền
Người có lợi ích gián
tiếp
- Cơ quan tổ chức
Như vậy, kế toán ngân hàng giữ vị trí then chốt, ảnh hưởng đến quá
trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.1.1.2 Báo cáo tài chính của ngân hàng
Báo cáo tài chính của các ngân hàng được thiết lập dựa trên các chuẩn
mực kế toán của Việt Nam (Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thêm báo
cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán nước ngoài).
Tình hình tài chính của các ngân hàng ở mọi loại hình sở hữu đều thể
hiện qua tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm theo phương
trình kế toán (Accouting equation) :
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu.
(Assets = Liabihty + owner's equity)
3
- Tài sản: Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của ngân hàng có
giá trị tính được như tiền mặt, các giấy tờ có giá, khoản cho vay, đầu tư,
nhà đất, thiết bị, các khoản phải thu …
- Nợ phải trả: Nợ phát sinh do ngân hàng huy động vốn từ dân cư,
các tổ chức kinh tế, vay của các ngân hàng khác, thuế phải trả, các
khoản phải trả khác…
- Vốn chủ sở hữu: gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu và kết quả kinh
20X1
20X0
1. Thu nhập lãi
- Lãi và phí cho vay
- Thu nhập cho thuê tài chính
- Lãi đầu tư
2. Chi phí lãi
- Lãi tiền gởi
- Chi phí khác
3. Thu nhập lãi ròng (1-2)
4. Dự phòng tổn thất cho vay đầu tư
5. Thu nhập lãi sau khi trừ dự phòng (3-4)
6. Thu nhập khác
7. Chi phí khác
8. Thu nhập trước thuế
9. Thuế thu nhập
10. Thu nhập ròng (8-9)
1.1.2. Các nguyên tắc hạch toán kế toán ngân hàng
1.1.2.1. Môi trường kế toán và giới hạn kế toán
Môi trường kế toán ngân hàng
Môi trường kế toán ngân hàng phụ thuộc vào các quan điểm, chuẩn
mực, phương thức kế toán được thừa nhận ghi trong pháp lệnh kế toán thống
kê thống nhất ở Việt nam, phù hợp với chuẩn mực đạo đức của xã hội, đồng
thời phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh đặc biệt của hệ thống Ngân
hàng Việt Nam.
6
khó đòi - là tài khoản thông thường được theo dõi tại hội sở chính của ngân
hàng. Khi các chi nhánh có phát sinh những khoản nợ quá hạn khó đòi, hội sở
chính sẽ xem xét trích dự phòng nợ phải thu khó đòi để xóa nợ cho chi nhánh.
¾ Đơn vị tiền tệ ổn định :
Tất cả các ngân hàng đều tổ chức công tác kế toán trên cơ sở đơn vị đo
lường duy nhất là tiền tệ (VNĐ và các loại ngoại tệ mạnh)
¾ Sử dụng đồng tiền làm đơn vị đo lường hàm ý thừa nhận tiền là đơn vị
đo lường có giá ổn định, chịu ít tác động của hiện tượng lạm phát hoặc
giảm phát.
¾ Niên độ kế toán :
Việc phân chia đời sống ngân hàng thành niên độ bao hàm ý nghĩa
ngân hàng cần cung cấp thông tin về tình hình tài chính theo định kỳ. Định kỳ
đó có thể trùng khớp với niên lịch, có thể không nhưng bao giờ cũng tôn
trọng nguyên tắc: định kỳ đó bao trùm một năm hoạt động của ngân hàng.
Ở Việt Nam, việc phân chia định kỳ thông tin cần báo cáo của ngân
hàng là phù hợp với niên lịch, năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và
kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
1.1.2.2 Nguyên tắc kế toán
Các báo cáo tài chính của ngân hàng được thiết lập cần đáp ứng yêu
cầu: thể hiện một cách trung thực nhất tình hình kinh tế, pháp lý và tài chính
của ngân hàng, dựa trên cơ sở :
- Tính hợp lệ: Phù hợp với những luật lệ quy định hiện hành hoặc với
những nguyên tắc kế toán được thừa nhận.
- Tính trung thực: Các thông tin cung cấp được lập với ý đồ trung thực
không gian lận.
7
ngân hàng giảm ) và ngược lại sẽ ảnh hưởng đến ngân hàng (hợp tỷ giá
mua của ngân hàng tăng ).
Tuy nhiên việc thực hiện các nguyên tắc trên trong hạch toán và lập
báo cáo tài chính ngân hàng có những điểm đặc thù:
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoặc kết hợp tương ứng chi phí và
doanh thu trong ngân hàng thường được thể hiện dưới dạng lũy kế.
Nguyên tắc giá phí được thể hiện trong nghiệp vụ phát hành cổ phiếu
qua việc phần tiền thu được do phát hành cổ phiếu sẽ được chia làm hai phần
số tiền thu bằng với mệnh giá cổ phiếu được ghi vào tài khoản vốn cổ phần,
phần vượt quá mệnh giá cổ phiếu đã công bố sẽ được ghi vào tài khoản vốn
bổ sung (thặng dư).
1.1.3. Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng
1.1.3.1 Tài khoản và phân loại tài khoản
Như các doanh nghiệp khác, mỗi ngày ở ngân hàng có rất nhiều nghiệp
vụ kinh tế phát sinh cần được ghi chép để có thể phân loại, tổng hợp số liệu
thành các chỉ tiêu phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính. Tài khoản kế toán
ngân hàng được mở ra nhằm đáp ứng yêu cầu này.
Mỗi tài khoản kế toán ngân hàng là phương tiện để lưu trữ cho một loại
số liệu kế toán riêng, phản ánh tình hình phát sinh tăng giảm và hiện có của
từng khoản mục thuộc phương trình kế toán: tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở
hữu và các khoản mục của thu nhập, chi phí.
Tài khoản kế toán ngân hàng được phân loại theo nhiều tiêu thức khác
nhau. Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu:
¾ Phân loại tài khoản theo quan hệ với tài sản.
9
Theo cách này, các tài khoản được phân thành: Loại tài khoản phản
ánh tài sản, loại tài khoản phản ánh nguồn vốn, loại tài khoản vừa phản ánh
- Phải sử dụng được lâu dài.
- Phải thuận tiện cho việc hạch toán, xử lý và thu thập thông tin. Với
loại tài khoản là tiền gởi của khách hàng (có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn), tiền
gởi của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước có số hiệu bắt đầu bằng số 4
và là tài khoản dư nợ.
Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng hiện hành (Theo Quyết định số
29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số
tài khoản trong hệ thống tài khoản các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết
định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004, thi hành từ ngày 01/01/2005
và Quyết định số 02/2008QĐ-NHNN ). Hệ thống tài khoản này được áp dụng
cho các ngân hàng (bao gồm: NHTM, Ngân hàng Đầu tư, Ngân hàng Phát
triển, Ngân hàng Chính sách, Ngân hàng hợp tác, Ngân hàng Liên doanh,
Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam), các tổ chức tín dụng phi ngân hàng
(bao gồm: Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín
dụng phi ngân hàng khác), Tổ chức tín dụng hợp tác (bao gồm quỹ tín dụng
nhân dân,…) .
Hệ thống tài khoản hiện hành gồm các tài khoản trong Bảng cân đối kế
toán và ngoài Bảng cân đối kế toán, được bố trí thành 9 loại. Từ loại 1 đến
loại 8 là các tài khoản trong Bảng cân đối kế toán, loại 9 là tài khoản ngoài
Bảng cân đối kế toán . Hệ thống tài khoản này được bố trí theo hệ thống thập
phân nhiều cấp, từ tài khoản cấp I đến tài khoản cấp V, ký hiệu từ 2 đến 6
chữ số.
+ Tài khoản cấp I: ký hiệu bằng 2 chữ số từ 10 đến 99. Mỗi loại tài
khoản được bố trí tối đa 10 tài khoản cấp I.
11
+ Tài khoản cấp II: ký hiệu bằng 3 chữ số, hai số đầu (từ trái sang
phải) là số hiệu tài khoản tài khoản cấp I, số thứ 3 là số thứ tự tài khoản cấp II
chứng từ đó đã được chấp hành và thường là chứng từ kết hợp giữa chứng từ
mệnh lệnh và chứng từ chấp hành. Ví dụ: Séc, Giấy rút tiền
¾ Chứng từ ghi sổ :
- Là loại chứng từ được lập trên cơ sở các chứng từ gốc. Chứng từ ghi
sổ có giá trị pháp lý để ghi vào sổ kế toán khi có chứng từ gốc kèm theo.
Ví dụ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo liên hàng... là những chứng từ
ghi sổ tiêu biểu của kế toán ngân hàng .
Phụ lục 2 : Mẫu phiếu thu, phiếu chi, phiếu chi tiền của NHCT VN.
¾ Chứng từ gốc kèm chứng từ ghi sổ :
Ví dụ: Ủy nhiệm chi là chứng từ gốc, là một chứng từ kết hợp giữa
chứng từ mệnh lệnh và chứng từ chấp hành - những thông tin mà khách hàng
ra lệnh cho ngân hàng thực hiện việc thanh toán theo yêu cầu của khách hàng
thể hiện trên chứng từ và ngân hàng sẽ chấp hành mệnh lệnh đó nếu chứng từ
của khách hàng hợp lý hợp lệ .
Phụ lục 3 : Mẫu lệnh chi, phiếu hạch toán của NHCT VN.
Căn cứ vào trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chứng từ kế toán ngân
hàng chia thành chứng từ giấy và chứng từ điện tử.
Chứng từ giấy: Chứng từ giấy là chứng từ kế toán được lập bằng giấy
theo mẫu in sẵn (trừ một số chứng từ đặc biệt ít phát sinh) và phải lập đủ số
liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một
nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau và chỉ lập
một lần đúng với thực tế thời gian, địa điểm, nội dung và số tiền của nghiệp
vụ kinh tế phát sinh. Trường hợp chứng từ in hỏng, in thiếu liên, viết sai phải
13
hủy bỏ bằng cách gạch chéo (x) hoặc ghi chữ “hủy bỏ” vào tất cả các liên sai
hỏng. Những liên của các chứng từ có in số sẵn như séc khi bị viết sai phải
được giữ lại đầy đủ ở cuốn hay ở quyển chứng từ trước khi làm thủ tục tiêu
thì nội dung các liên phải giống nhau và chỉ lập một lần đúng với thực tế thời
gian, địa điểm, nội dung và số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trường
hợp chứng từ in hỏng, in thiếu liên, viết sai phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo
(x) hoặc ghi chữ “hủy bỏ” vào tất cả các liên sai hỏng. Những liên của các
chứng từ có in số sẵn như séc bị viết sai phải được giữ lại đầy đủ ở cuốn hay
ở quyển chứng từ trước khi làm thủ tục tiêu hủy. Khi tiêu hủy các chứng từ
quan trọng viết sai, phải lập biên bản tiêu hủy và tiến hành tiêu hủy theo đúng
quy định. Các chứng từ kế toán bằng giấy do ngân hàng lập hoặc chuyển đổi
từ chứng từ điện tử sang chứng từ giấy để giao dịch, thanh toán với tổ chức,
cá nhân bên ngoài ngân hàng thì liên gửi cho bên ngoài phải có dấu của ngân
hàng (Chi nhánh, Sở giao dịch …). Việc sử dụng dấu để đóng trên các chứng
từ kế toán hạch toán, thanh toán trong nội bộ ngân hàng do Tổng giám đốc
(Giám đốc) ngân hàng đó quy định, nhưng phải đảm bảo tính pháp lý của
chứng từ và phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con
dấu.
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán ngân
hàng phải được viết đủ câu, rõ nghĩa. Đối với chứng từ bằng giấy, khi viết
phải dùng bút mực (màu mực tím, xanh, đen) số và chữ viết phải liên tục,
không ngắt quãng, chỗ trống phải ngạch chéo; không được viết tắt, viết chữ
không dấu, viết mờ hoặc nhòe chữ, không được tẩy xóa, sửa chữa, không
được viết bằng mực đỏ (trừ phiếu kế toán lập để điều chỉnh sai sót). Chứng từ
bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán ngân hàng.
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán ngân hàng ghi bằng số. Ngày
lập chứng từ ghi ngày thực tế nộp vào ngân hàng (trừ các chứng từ có quy
định tách biệt ngày lập và ngày giá trị ghi sổ là hai nội dung khác nhau).