Tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch Vietcombank - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
---------------
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONH THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI SỞ GIAO DỊCH VIETCOMBANK

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Sinh viên thực hiện : Đặng Thanh Vân
Lớp : KDQT A
Khóa : 47
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Nội, 5/2009
Đặng Thanh Vân
Kinh doanh Quốc Tế 47A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của để tài
Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, hoạt động
kinh tế nói chung, hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng ngày càng mở rộng. Sự
giao lưu buôn bán hàng hoá giữa các quốc gia khác nhau với khối lượng ngày
một lớn đã đòi hỏi qúa trình thị trường hàng hoá xuất nhập khẩu phải nhanh
chóng thuận tiện cho các bên. Góp phần vào sự phát triển đó là sự đóng góp
không nhỏ của ngành ngân hàng. Các ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai
trò cầu nối quan trọng trong thanh toán xuất nhập khẩu, trong việc thu hút đầu tư
nước ngoài vào Việt Nam, cung cấp dịch vụ chất lượng cao cho các đối tác nước
ngoài góp phần thúc đẩy kinh tế đối ngoại.

- Tập trung phân tích thực trạng rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong
thanh toán xuất khẩu theo các phương thức thanh toán quốc tế tại SGD
Vietcombank trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2008: phương thức thanh
toán chuyển tiền bằng điện, phương thức thanh toán nhờ thu chứng từ, phương
thức thanh toán tín dụng chứng từ. Qua đó rút ra những ưu điểm, hạn chế, đồng
thời phân tích các nguyên nhân của các hạn chế đó.
- Đề xuất định hướng và các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro
nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán xuất khẩu tại SGD
Vietcombank. Đồng thời đề xuất một số kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ
ngành có liên quan, với Ngân hàng nhà nước Việt Nam và với Vietcombank.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản trị rủi ro trong thanh toán
quốc tế tại SGD Vietcombank.
3.2Phạm vi nghiên cứu
Các rủi ro phân tích là các rủi ro đối với nhà kinh doanh xuất khẩu phát sinh
Đặng Thanh Vân
Kinh doanh Quốc Tế 47A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
từ các phương thức thanh toán quốc tế tại SGD Vietcombank trong giai đoạn từ
năm 2005 – 2008.
4. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu chính của khóa luận gồm có 3
chương:
Chương 1: Lý luận về quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế
tại các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc
tế tại SGD Vietcombank.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro

1.1.1 Khái niệm và bản chất hoạt động thanh toán quốc tế
1.1.1.1 Khái niệm
Thanh toán quốc tế là việc chi trả bằng tiền liên quan đến mua bán dịch vụ -
Đặng Thanh Vân
Kinh doanh Quốc Tế 47A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng hóa, cung ứng lao vụ giữa các tổ chức hoặc cá nhân của nước này với nước
khác thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liên quan. Thanh
toán quốc tế là hoạt động cơ bản nhất và giữ vai trò quan trọng trong hoạt động
kinh doanh đối ngoại của các NHTM mà ngày nay nó được gọi là một bộ phận
quan trọng trong nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của các NHTM.
1.1.1.2 Bản chất hoạt động thanh toán quốc tế của các NHTm
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế chỉ được tiến hành trong những điều kiện và
môi trường kinh doanh nhất định.
Một là, nghiệp vụ TTQT vận dụng tổng hợp các điều kiện TTQT.
Trong quan hệ thanh toán giữa các nước vấn đề quyền lợi và nghĩa vụ giữa
các bên phải được giải quyết và quy định thành những điều kiện gọi là điều kiện
TTQT. Các điều kiện này thể hiện trong các điều khoản thanh toán của hiệp định
thương mại, hiệp định trả tiền, hợp đồng ngoại thương ký kết giữa người mua.
Các điều kiện đó là: Điều kiện về tiền tệ, Điều kiện về địa điểm, Điều kiện về
thời gian, Điều kiện về phương thức thanh toán.
Các điều kiện trên khi được vận dụng một cách hợp lý sẽ đạt được hiệu quả
về kinh tế, tránh được những rủi ro, tổn thất cho các bên áp dụng. Trong các
điều kiện TTQT thì điều kiện về phương thức thanh toán quốc tế là điều kiện
quan trọng nhất đối với hoạt động TTQT của NHTM, vì vậy luận án sẽ tập trung
chủ yếu nghiên cứu về điều kiện này và phân tích rủi ro trong khi thực hiện các
phương thức đó.
Hai là, nghiệp vụ TTQT giữ mối quan hệ mật thiết với các nghiệp vụ Ngân
hàng quốc tế quan trọng khác.

nghiệp luôn luôn có xu hướng mở rộng thị trường của mình ra bên ngoài, từ đó
hình thành các quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các nước khác nhau. Mỗi nước có
sự khác nhau về chế độ chính trị, môi trường pháp luật, phong tục tập quán cũng
như khoảng cách địa lý, bên cạnh đó còn có những bất đồng về ngôn ngữ, tiềm
lực tài chính của các đối tác và hệ thống tiền tệ khác nhau khiến cho quan hệ
Đặng Thanh Vân
Kinh doanh Quốc Tế 47A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mua bán thanh toán giữa các nước rất phức tạp và thường xuyên xảy ra rủi ro bất
trắc. Để giải quyết những vướng mắc này cần có một trung gian tài chính đứng
ra đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên và Ngân hàng thương mại với hoạt động
thanh toán quốc tế của mình đã đáp ứng được đòi hỏi đó. Hoạt động thanh toán
quốc tế của Ngân hàng thương mại là một mắt xích không thể thiếu được trong
toàn bộ dây chuyền thực hiện một hợp đồng ngoại thương. Thực hiện tốt vai trò
trung gian thanh toán của mình trong hoạt động thanh toán quốc tế, Ngân hàng
thương mại đã đóng góp rất nhiều cho khách hàng, cho nền kinh tế cũng như
cho chính bản thân Ngân hàng thương mại.
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Thanh toán quốc tế là chiếc cầu nối liền giữa các quốc gia trong hoạt động
kinh tế đối ngoại. Thanh toán quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại
thương phát triển. Đẩy mạnh quá trình sản xuất lưu thông hàng hóa, tăng nhanh
tốc độ chu chuyển của vốn, góp phần phát triển kinh tế.
Hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng khối lượng thanh toán không dung
tiền mặt trong nền kinh tế, giảm bớt các chi phí trung giạn, đồng thời hoạt động
thanh toán quốc tế đã thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam bằng
các nghiệp vụ kiều hối, chuyển tiền đến và L/C xuất khẩu.
1.1.2.2 Đối với các ngân hàng thương mại
Thứ nhất, TTQT giúp các ngân hàng thương mại đẩy mạnh hoạt động tín
dụng tài trợ xuất nhập khẩu, phát triển các nghiệp vụ liên quan như kinh doanh

Thứ hai, tham gia hoạt động thanh toán quốc tế, quyền lợi của khách hàng
được đảm bảo hơn, do khách hàng được ngân hàng tư vấn để lựa chọn các
phương thức thanh toán, kỹ thuật thanh toán cũng như đồng tiền thanh toán
nhằm giảm thiểu rủi ro, tạo ra sự an tâm cho khách hàng trong giao dịch mua
bán với nước ngoài.
Thứ ba, trong quá trình thực hiện thanh toán quốc tế, nếu khách hàng không
đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của ngân hàng, ngân hàng sẽ cho vay để
thanh toán hàng nhập bằng cách bảo lãnh mở L/C, chiết khấu chứng từ xuất
Đặng Thanh Vân
Kinh doanh Quốc Tế 47A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khẩu, đáp ứng nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Qua việc thực
hiện thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể giám sát được tình hình kinh doanh
của doanh nghiệp xuất nhập khẩu để có những tư vấn cho khách hàng và những
điều chỉnh về chiến lược khách hàng.
Tóm lại, có thể khẳng định, hoạt động thanh toán quốc tế là một hoạt động
trung gian của Ngân hàng thương mại, có tác dụng mang lại thu nhập, hỗ trợ các
hoạt động khác của Ngân hàng thương mại, giúp cho quá trình thanh toán của
khách hàng được nhanh chóng, đảm bảo. Điều này được thể hiện rõ hơn khi
nghiên cứu đến các phương thức thanh toán quốc tế.
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế
1.1.3.1. Phương thức chuyển tiền (Remittance)
1.1.3.1.1 Khái niệm
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó khách hàng
(người trả tiền, người mua, người nhập khẩu..) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình
chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người bán, người xuất khẩu,
người cung ứng dịch vụ..) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển
tiền do khách hàng yêu cầu.
1.1.3.1.2 Đặc điểm

hàng chuyển tiền được hưởng các chi phí đó. Tiền chuyển có thể là đồng tiền
của nước trả tiền, hoặc người hưởng lợi, hoặc một nước thứ ba.
1.1.3.1.4 Quy trình nghiệp vụ
Hình 1.1: Quy trình nghiệp vụ phương thức chuyển tiền
Đặng Thanh Vân
Kinh doanh Quốc Tế 47A
Ngân hàng trả
tiền
Ngân hàng
chuyển tiền
Người thụ hưởng
(Nhà XK)
Người chuyển tiền
(Nhà NK)
(4)
(3)
(1)
(2)
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(1) Giao dịch thương mại: người xuất khẩu giao hàng và chuyển bộ chứng từ
cho người nhập khẩu.
(2) Nhà nhập khẩu sau khi kiểm tra bộ chứng từ và hàng hóa, nếu quyết định
trả tiền thì viết lênh chuyển tiền (bằng thư hoặc bằng điện) cùng với ủy nhiệm
chi (nếu có tài khoản mở tại ngân hàng)
(3) Ngân hàng nhận chuyển tiền lập thủ tục chuyển tiền ra nước ngoài qua
ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh nhận trả tiền.
(4) Ngân hàng chuyển tiền cho người hưởng lợi
1.1.3.1.5 Trường hợp áp dụng
Phương thức thanh toán này có thủ tục đơn giản, thuận tiện, thanh toán trực

(2) Báo nợ trực tiếp
(3) Người mua dùng hình thức chuyển tiền để trả tiền khi đến hạn
Theo cách này hàng hóa, dịch vụ được cung cấp và một bản sao kê tài khoản
được gửi đi, việc thanh toán được thực hiện bằng séc vào một ngày quy định
trong tương lai. Thực chất thanh toán ghi sổ là một hình thức tín dụng thương
nghiệp người bán dành cho người mua. Trong một số trường hợp, người xuất
khẩu có thể chiết khấu các khoản phải thu theo phương thức ghi sổ tại NH hoặc
các tổ chức tín dụng khác.
Đặng Thanh Vân
Kinh doanh Quốc Tế 47A
Bên nhập khẩu Bên xuất khẩu
Ngân hàng bên
mua
Ngân hàng bên bán
(1)
(2)
(3)
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.3.2.5 Trường hợp áp dụng
Thanh toán ghi sổ chỉ thường áp dụng trong mậu dịch nội địa, ít dùng cho
mậu dịch quốc tế bởi vì nó không có cơ sở đảm bảo cho người xuất khẩu thu kịp
thời tiền hàng, nó đòi hỏi độ tin cậy rất cao giữa nhà nhập khẩu và xuất khẩu,
thường chủ yếu dung cho các trường hợp như giữa các chi nhánh ở các nước
khác nhau của cùng một công ty; giữa các công ty có quan hệ mua bán lâu đời,
thường xuyên với số lượng hàng không lớn; thanh toán tiền hoa hồng dịch vụ
nhỏ, tiền hàng gửi bán.
1.1.3.3 Phương thức nhờ thu
1.1.3.3.1 Khái niệm
Thanh toán nhờ thu là sự thỏa thuận, trong đó nhà xuất khẩu sau khi đã giao

* Nhờ thu phiếu trơn
- Khái niệm: Nhờ thu phiếu trơn (Clean Bill): là nhờ thu theo chứng từ tài
chính không kèm theo chứng từ thương mại, trong đó nhà xuất khẩu nhờ ngân
hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra mà không
kèm theo điều kiện nào cả, còn chứng từ gửi hàng sẽ được gửi thẳng cho người
mua không qua ngân hàng.
- Quy trình nghiệp vụ:
Hình 1.3: Quy trình nghiệp vụ phương thức nhờ thu phiếu trơn
(1) Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa và bộ chứng từ thương mại trực tiếp cho nhà
nhập khẩu.
(2) Nhà xuất khẩu lập hối phiếu và đơn yêu cầu nhờ thu gửi tới ngân hàng
phục vụ mình để nhờ thu tiền từ nhà nhập khẩu.
Đặng Thanh Vân
Kinh doanh Quốc Tế 47A
(3)
NH bên xuất khẩu NH bên nhập khẩu
Nhà xuất khẩu Nhà nhập khẩu
(6)
(2)
(7)
(1)
(5)
(4)
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(3) Ngân hàng nhà xuất khẩu chuyển hối phiếu cùng lệnh nhờ thu tới ngân
hàng nhà nhập khẩu để thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu.
(4) Ngân hàng nhà nhập khẩu thông báo và xuất trình hối phiếu cho nhà nhập
khẩu để thanh toán (đối với hối phiếu trả ngay) hay ký chấp nhận thanh toán hối
phiếu (đối với hối phiếu kỳ hạn)

người xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng ngoài việc thu hộ tiền còn khống chế bộ
chứng từ hàng hóa đối với người nhập khẩu. Với cách khống chế chứng từ này,
quyền lợi của người bán sẽ được đảm bảo hơn. Bên cạnh đó, người nhập khẩu
chắc chắn nhận được hàng khi thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, thậm chí
cả khi bán hàng cong mới phải thanh toán nếu theo điều kiện D/A. Tuy nhiên,
hai phương thức này còn có những hạn chế như:
+ Đối với D/P thì người nhập khẩu phải trả tiền khi nhận được bộ chứng từ
hàng hóa mà không được kiểm tra hàng hóa trước. Vì vậy, người mua gặp rủi ro
trong trường hợp hàng hóa không giao đúng như mô tả chứng từ hoặc không
đúng trong hợp đồng.còn về phía nhà xuất khẩu thì phải rất tin tưởng vào khả
năng và thiện chí thanh toán của bạn hàng nước ngoài vì các ngân hàng tham gia
hoàn toàn không chị trách nhiệm thanh toán. Nếu người mua từ chối bộ chứng
từ thì người xuất khẩu phải chịu hết tất cả chi phí chuyên chở hàng hóa và cả
mọi rủi ro trên đường vận chuyển.
+ Đối với D/A thì người xuất khẩu chịu rủi ro nhiều hơn so với nhờ thu D/P
vì khi đến hạn trả tiền của hối phiếu, người mua có thể không trả tiền vì một lý
do nào đó trong khi đã nhận hàng. Thời gian thanh toán bị kéo dài do phải phụ
thuộc vào thời gian chứng từ luân chuyển từ ngân hàng bên xuất khẩu đến ngân
hàng bên nhập khẩu nên người xuất khẩu phải mất khá lâu thì mới thu được tiền
còn người nhập khẩu thì có lợi hơn.
+ Ngân hàng chỉ đứng vị trí trung gian thu tiền hộ bên bán không có trách
nhiệm đến việc trả tiền của bên mua.
Tóm lại, với phương thức này, việc ngân hàng khống chế các chứng từ hàng
Đặng Thanh Vân
Kinh doanh Quốc Tế 47A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hóa khiền cho quyền lợi của người xuất khẩu cũng được bảo đảm hơn phương
thức nhờ thu phiếu trơn và chuyển tiền, thời gian thanh toán thì ngắn hơn và chi
phí ít hơn so với phương thức thanh toán bằng thư tín dụng. Do vậy, phương

(4) (5) (6)
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(8) Ngân hàng nhà xuất khẩu chuyển trả giá trị tiền nhờ thu hay hối phiếu kỳ
hạn đã chấp nhận cho nhà xuất khẩu.
- Trường hợp áp dụng: Nhà xuất khầu phải tin tưởng vào khả năng và thiện
chí của người mua, hai bên đã có quan hệ lâu dài, tín nhiệm.
1.1.3.4 Phương thức tín dụng chứng từ
1.1.3.4.1 Khái niệm
Tín dụng chứng từ hay còn gọi là thư tín dụng (L/C) là một sự thỏa thuận
trong đó một ngân hàng ( Ngân hàng phát hành L/C theo yêu cầu của khách
hàng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (Người hưởng lợi số tiền
của L/C) hoặc phải chấp nhận và trả tiền các hối phiếu do người hưởng lợi ký
phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ
chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng.
Nội dung của L/C thể hiện các điều kiện, điều khoản đã được ký kết trong
hợp đồng thương mại giữa người mua và người bán, có thể hiện sự sắp đặt, thỏa
thuận của ngân hàng để đi đến điều khoản cam kết thanh toán bộ chứng từ.
Song, cam kết của ngân hàng lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng thương mại. Để
được thanh toán từ ngân hàng, người hưởng lợi phải hoàn tất bộ chứng từ phù
hợp với các điều kiện điều khoản quy định trong L/C. Đây là một quá trình có
tính logic của một vấn đề phát sinh liên quan đến hoạt động thương mại và ngân
hầng.
Các loại chứng từ chủ yếu thường được quy định trong L/C
+ Hóa đơn thương mại (Commercial invoice): Đây là chứng từ quan trọng
nhất được lập phù hợp với quy định của L/C.
+ Chứng từ vận tải: Vận đơn đường biển (bill of lading), vận đơn hàng không
(airway bill) hoặc vận đơn đường sắt (railway bill) là các chứng từ được hang
vận tải phát hành, là bằng chứng về việc giao hàng cửa người bán. Đối với
phương thức giao hàng bằng đường biển thì vận đơn được xem là chứng từ quan

hủy bỏ trách nhiệm của ngân hàng phát hành khi hợp đồng mua bán đã được hủy
Đặng Thanh Vân
Kinh doanh Quốc Tế 47A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bỏ nhưng thư tín dụng vẫn còn hiệu lực. Do đó người bán khi nhận được thư tín
dụng phải kiểm tra kỹ các điều khoản của thư tín dụng, nếu có điều khoản nào
chưa phù hợp phải yêu cầu người mua tiến hành sửa đổi thư tín dungjcho phù
hợp trước khi thực hiện giao hàng.
Trong nghiệp vụ tín dụng chứng từ, các ngân hàng chỉ giao dịch căn cứ vào
chứng từ, chứ không liên quan đến hàng hóa. Ngân hàng cam kết thnh toán cho
người hưởng khi họ xuất trình được bộ chứng từ mà thể hiện trên bề mặt là phù
hợp với các điều khoản của thư tín dụng mà hoàn toàn không phụ thuộc vào việc
người mua đã nhận được hàng hóa hay chưa, hàng hóa có đúng quy cách hay
không. Do đó, quyền lợi của người bán sẽ được đảm bảo nếu họ xuất trình được
bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều khoản, điều kiện của thư tín dụng.
1.1.3.4.3 Các bên tham gia
- Người xin mở thư tín dụng (Applicant) là người mua, người nhập khẩu
hàng hóa hoặc là người mua ủy thác cho một người khác.
- Người hưởng lợi (Benificiary) thư tín dụng là người bán, người xuất khẩu
hay bất cứ người nào khác mà người hưởng lợi chỉ định.
- Các ngân hàng tham gia:
+ Ngân hàng mở thư tín dụng (Issuing Bank) là ngân hàng đại diện cho người
nhập khẩu, có trách nhiệm trả tiền cho nhà xuất khẩu khi họ xuất trình bộ chứng
từ phù hợp với các điều khoản đã quy định trong thư tín dụng.
+ Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising Bank) là ngân hàng báo tín
dụng chứng từ cho người hưởng lợi một cách trực tiếp hoặc thông báo cho một
ngân hàng khác. Người hưởng lợi không nhất thiết là khách hàng của ngân hàng
thông báo, ngân hàng này thường là ngân hàng đại lý của ngân hàng mở L/C tại
nước người xuất khẩu.

Ngân hàng phát hành
L/C
Ngân hàng thông báo
L/C
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
(6)
(7)
(1)
(5)
(2)(8) (7)
(6)
(4)
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dung thông báo về việc mở thư tín dụng đó và khi nhận được bản gốc của thư tín
dụng thì chuyển ngay cho người xuất khẩu.
(5) Người xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng, nếu
không thì tiến hành đề nghị ngân hàng mở thư tín dụng sửa đổi, bổ sung thư tín
dụng cho phù hợp với hợp đồng.
(6) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yếu cầu của thư
tín dụng xuất trình thông qua ngân hàng phục vụ mình (có thể là ngân hàng
thông báo hoặc ngân hàng khác) cho ngân hàng mở thư tín dụng xin thanh toán.
(7) Ngân hàng mở thư tín dụng kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với
thư tín dụng thì tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu. nếu thấy không phù hợp,
ngân hàng từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho người xuất
khẩu (nếu người nhập khẩu chấp nhận thanh toán thì ngân hàng mở thư tín dụng
vẫn thanh toán và trừ phí sai sót của bộ chứng từ).
(8) Ngân hàng mở thư tín dụng đòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộ chứng
từ cho người nhập khẩu sau khi người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận thanh
toán.

(10) Ngân hàng mở L/C báo cho người nhập khẩu đến thanh toán tiền.
(11) Sau khi người xuất khẩu kiểm tra chứng từ và thanh toán thì ngân
hàng mở L/C giao cho người nhập khẩu bộ chứng từ để đi nhận hàng.
Đặng Thanh Vân
Kinh doanh Quốc Tế 47A
(3)
(5)
Ngân hàng mở L/C Ngân hàng thông báo
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
(9)
(1)
(2)(11) (10) (6)
(4)(7)
23

Trích đoạn Nhân tố khách quan ảnh hưởng tới quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế ở các NHTM. Xuất phát từ hậu quả của rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mạ Xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa đòi hỏi phải tăng cường quản trị rủi ro GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGD VIETCOMBANK 1 Lịch sử hình thành và phát triển Cơ cấu tổ chức của SGD Vietcombank
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status