Phân tích nhân tố các chỉ số tài chính ngành sản xuất vật liệu xây dựng - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN MINH HÙNG

PHÂN TÍCH NHÂN TỐ CÁC CHỈ SỐ TÀI
CHÍNH NGÀNH SẢN XUẤT VẬT LIỆU
XÂY DỰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN MINH HÙNG

PHÂN TÍCH NHÂN TỐ CÁC CHỈ SỐ TÀI
CHÍNH NGÀNH SẢN XUẤT VẬT LIỆU
XÂY DỰNG

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính - ngân hàng
Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS. NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG

Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Nguyễn Thị Ngọc
Trang- Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí minh. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới PGS. TS. Nguyễn Thị Ngọc Trang đã hướng dẫn và có ý kiến chỉ dẫn quý báu
trong quá trình làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Tài Chính Doanh Nghiệp –
Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến
thức hữu ích và phương pháp nghiên cứu khoa học đúng đắn đã giúp tôi hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng, luận văn này không thể thực hiện được nếu thiếu sự động viên to lớn
của gia đình, sự giúp đỡ bạn bè và các đồng nghiệp. Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành cho ban lãnh đạo cơ quan công tác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cũng
như góp ý hữu ích trong chuyên môn trong quá trình nghiên cứu.
Học viên thực hiện
NGUYỄN MINH HÙNG
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 


MỤC LỤC

Trang phụ bìa


Mục đích nghiên cứu

2

4.

Phương pháp nghiên cứu

2

5.

Nguồn dữ liệu phân tích dự kiến

3

6.

Những kết quả đạt được của luận vân

3

7.

Nội dung kết cấu của Luận văn

3

Chương 1: Lý thuyết về phân tích chỉ số tài chính và phân tích nhân tố


8

1.2.4 Kỹ thuật phân tích nhân tố

10

Chương 2: Các nghiên cứu trên thế giới về việc ứng dụng phân tích nhân tố trong
phân tích tài chính

13

2.1 Ứng dụng phân tích nhân tố trong phân tích tài chính

13

2.1.1 Bài nghiên cứu của Anupam De, Gautam Bandyopadhay, B.N.Chakranorty
thuộc Viện nghiên cứu kỹ thuật Ấn Độ (2011): “ Áp dụng mô hình phân tích
nhân tố dựa trên các chỉ số tài chính và kiểm định giả thiết dựa vào Kỹ thuật phân
tích nhóm: Kết quả thực nghiệm ở ngành công nghiệp Xi măng Ấn Độ”

14

2.1.2 Bài nghiên cứu của Liqin Chen, Li Liu, Xin Liao (2012) Trung Quốc: “Ứng
dụng Phân tích nhân tố trong Đánh giá kết quả hoạt động của DN niêm yết trong
ngành công nghiệp dầu khí Trung Quốc”

15

2.2 Các xu hướng nghiên cứu khác trên thế giới về đánh giá hiệu quả tài chính của

ngành sản xuất vật liệu xây dựng

21

3.3.1 Nguồn dữ liệu

21

3.3.2 Thu thập dữ liệu

22

3.3.3 Kiểm nghiệm sự phù hợp của mô hình

24

3.3.4 Xác định nhân tố

26

3.3.5 Xếp hạng toàn diện

28

3.3.6 Diễn dịch kết quả thực nghiệm

32


Chương 4: Ứng dụng và Khuyến nghị việc áp dụng mô hình phân tích nhân tố tại

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 


: Thị trường chứng khoán

WACC

: Chi phí sử dụng vốn bình quân


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 1:
chinh

Chi tiết các chỉ số thường được sử dụng trong từng nhóm chỉ tiêu tài
6

Bảng 2.1:
Số lượng nhân tố trong nghiên cứu của Anupam De, Gautam
Bandyopadhay, B.N.Chakraborty
15
Bảng 2.2:
Liao (2012)

Các chỉ số tài chính trong bài nghiên cứu của Liqin Chen, Li Liu, Xin
16

Bảng 3.1:

Hệ thống chỉ số đánh giá năng lực tài chính


27

Bảng 3.7:

Ma trận nhân tố sau khi xoay

27

Bảng 3.8:

Ma trận chuyển dịch nhân tố

29

Bảng 3.9:

Ma trận hệ số nhân tố

29

Bảng 3.10:

Hiệp phương sai nhân tố

30

Bảng 3.11:

Xếp hạng nhân tố và xếp hạng hiệu quả hoạt động


chọn đề tài: “Phân tích nhân tố các chỉ số tài chính ngành sản xuất vật liệu xây



 

dựng” để xây dựng mô hình và cung cấp bằng chứng thực nghiệm trong công tác phân
tích tài chính và xếp hạng DN.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này nhằm mục đích xem xét các nhân tố
trong phân tích tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của các DN sản xuất vật liệu
xây dựng tại thị trường Việt Nam.
2.2 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là các DN sản xuất vật liệu xây dựng đang
niêm yết trên TTCK Việt Nam.
3. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu này là nhằm mục đích kiểm định và ứng dụng mô hình phân tích
nhân tố để đưa ra các tỷ lệ tài chính tiêu biểu cho các doanh nghiệp cùng ngành, với
trường hợp nghiên cứu là ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Nó có thể giúp các nhà
phân tích nắm bắt gần như cùng một lượng thông tin có sẵn trong các chỉ số tài chính,
đồng thời giúp hiểu được sức khỏe tài chính và hiệu quả hoạt động của các DN sản
xuất vật liệu xây dựng một các hiệu quả hơn.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp: mô tả - giải thích, phân tích - tổng hợp,
thống kê mô tả, kiểm định giả thiết.
Đối với các phân tích thống kê khác nhau cần thiết cho nghiên cứu này, tác giả đã
có sự giúp đỡ của phần mềm thống kê SPSS.



 

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN
TÍCH NHÂN TỐ
1.1 Phân tích chỉ số tài chính:
1.1.1 Sự cần thiết phải phân tích chỉ số tài chính:
Các CFO sử dụng các báo cáo tài chính để theo dõi thành quả của DN, để hiểu
được các chính sách của các đối thủ cạnh tranh hoặc để kiểm tra sức khỏe của một
khách hàng. Thông thường, các CFO chỉ sử dụng một vài chỉ số nổi bậc để đánh giá
tóm lược khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi, khả năng hoạt động, sử dụng các đòn
bẩy và các đánh giá thị trường của DN. Các chỉ số tài chính vô cùng quan trọng vì:
Các chỉ số tài chính ít khi cho câu trả lời, nhưng chúng giúp
chúng ta có những câu hỏi đúng.
Không có một chuẩn mực quốc tế cho các chỉ số tài chính, khi cần
so sánh vị thế tài chính của các công ty, hãy so sánh với các chỉ số tài
chính các năm trước hoặc với các chỉ số của các công ty cùng ngành.
Phân tích chỉ số tài chính là một biện pháp hữu ích để cung cấp những bức tranh
tổng thể về vị thế tài chính của một DN tại bất kỳ thời điểm cụ thể hoặc để cung cấp
một ý tưởng toàn diện về hiệu quả tài chính của DN trong một khoảng thời gian cụ thể.
Sử dụng các chỉ số tài chính trong lĩnh vực tài chính phục vụ cho các nghiên cứu đa
chiều. Nó không chỉ hữu ích để đánh giá sức khỏe tài chính hoặc hiệu quả hoạt động
của một DN cụ thể nào đó theo thời gian, mà nó cũng là một công cụ hữu ích để so
sánh tình hình tài chính và hiệu quả tài chính đối với những DN khác trong cùng một
ngành hoặc khác ngành để xác định các vấn đề của ngành hay xác định các yếu tố cần
cải thiện trong tương lai.
Chỉ số tài chính được tính từ báo cáo tài chính của một DN cụ thể là Bảng cân
đối kế toán, Báo cáo lãi lỗ hoặc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, và phân tích
dòng tiền mặt. Việc giải thích của các chỉ số tài chính rất phức tạp và nhiều cách tiếp





 

Bảng 1: Chi tiết các chỉ số thường được sử dụng trong từng nhóm chỉ tiêu tài chính
Nhóm

Chỉ số tài chính thường được sử dụng
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu (%)

Chỉ tiêu
về tăng
trưởng

Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận (%)
Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận thuần trước thuế (%)
Tỷ lệ tăng trưởng tài sản (%)
Tỷ lệ tăng trưởng giá trị thuần của doanh nghiệp (%)
Tăng trưởng trong tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (%)
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (trước thuế, %)

Chỉ tiêu về
khả năng
sinh lời

Tỷ suất sinh lời trên giá trị thuần (trước thuế, %)
Tỷ lệ lợi nhuận gộp (%)
Tỷ lệ lợi nhuận thuần (%)
Tỷ lệ lợi nhuần thuần trước thuế (%)
Tỷ lệ lợi nhuận không từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu (%)

1.2 Phân tích nhân tố:
1.2.1 Tầm quan trọng của việc ứng dụng phân tích nhân tố trong nghiên
cứu kinh tế:
Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục toán thống kê được sử
dụng chủ yếu để thu nhỏ vả tóm tắt các dữ liệu. Trong nghiên cứu, chúng ta có thể thu
thập được một số lượng biến khá lớn và hầu hết các biến này có liên hệ với nhau và số
lượng của chúng phải được giảm bớt xuống đến một số lượng mà chúng ta có thể sử
dụng được. Liên hệ giữa các nhóm biến có liên hệ qua lại lẫn nhau được xem xét và
trình bày dưới dạng một số ít các nhân tố cơ bản.
Trong phân tích phương sai, hồi qui bội và phân tích biệt số, một biến được coi là
phụ thuộc và các biến khác được coi là độc lập hay biến dự đoán. Nhưng trong phân
tích nhân tố không có sự phân biệt hay đại loại như vậy. Mà thay vào đó, phân tích
nhân tố là một kỹ thuật phụ thuộc lẫn nhau trong đó toàn bộ các mối liên hệ phụ thuộc
lẫn nhau sẽ được nghiên cứu.
Phân tích nhân tố được sử dụng trong các trường hợp sau:
 Nhận diện các khía cạnh hay nhân tố giải thích được các liên hệ tương
quan trong một tập hợp biến.
 Nhận diện một tập hợp gồm một số lượng biến mới tương đối ít không có
tương quan với nhau để thay thế tập hợp biến gốc có tương quan với
nhau để thực hiện một phân tích đa biến tiếp theo sau.
 Để nhận ra một tập hợp gồm một số ít các biến nổi trội từ một tập hợp
nhiều biến để sử dụng trong các phân tích đa biến kế tiếp.
1.2.2 Phân tích nhân tố trong trường hợp đánh giá các chỉ số tài chính:
Để tiết kiệm thời gian và công sức trong việc đánh giá sức mạnh tài chính của
DN, các nhà nghiên cứu tài chính trên thế giới đã thấy được sự cần thiết trong việc lựa



 



thiên của một biến được giải thích bởi các nhân tố chung trong phân tích được gọi là
communality. Biến thiên chung của các biến được mô tả bằng một số ít các nhân tố
chung (common factor) cộng với một nhân tố đặc trưng (unique factor) cho mỗi biến.
Những nhân tố này không bộc lộ rõ ràng. Nếu các biến được chuẩn hóa thì mô hình
nhân tố được thể hiện bằng phương trình:
Xi = Ai1F1 + Ai2F2 + Ai3F3 + …+ AimFm + ViUi
Trong đó:
Xi: Biến thứ i chuẩn hóa
Aij: hệ số hồi qui bội chuẩn hóa của nhân tố j đối với biến i
F: các nhân tố chung
Vi: hệ số hồi qui chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng i đối với biến i
Ui: nhân tố đặc trưng của biến i
m: số nhân tố chung
Các nhân tố đặc trưng có tương quan với nhau và với các nhân tố chung. Bản
thân các nhân tố chung cũng có thể được diễn tả như những kết hợp tuyến tính của các
biến quan sát:
Fi= Wi1X1 + Wi2X2 + Wi3X3 + …+ WikXk
trong đó:
Fi: ước lượng trị số của nhân tố thứ i
Wi: quyền số hay trọng số nhân tố
K: số biến
Chúng ta có thể chọn các quyền số hay trọng số nhân tố sao cho nhân tố thứ nhất
giải thích được phần biến thiên nhiều nhất trong toàn bộ biến thiên. Sau đó ta chọn
một tập hợp các quyền số thứ hai sao cho nhân tố thứ hai giải thích được phần lớn biến
thiên còn lại, và không có tương quan với nhân tố thứ nhất.


10 
 

Chúng ta có thể tính ra một số lượng nhân tố nhiều bằng số biến, nhưng làm như
vậy thì không có tác dụng gì cho mục đích tóm tắt thông tin. Để tóm tắt các thông tin
chứa đựng trong các biến gốc, chúng ta cần rút ra một số lượng các nhân tố ít hơn số
biến. Có 5 phương pháp nhằm xác định số lượng nhân tố: xác định từ trước, dựa vào
eigenvalue, biểu đồ dốc (scree plot), phần trăm biến thiên giải thích được (percentage
of variance), chia đôi mẫu, kiểm định mức ý nghĩa. Thông thường, các phương pháp
thống kê sử dụng eigenvalue để xác định nhân tố. Chỉ có những nhân tố nào có
eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích. Đại lượng eigenvalue
đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi nhân tố. Những nhân tố có
eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc, vì
sau khi chuẩn hóa mỗi biến gốc có phương sai là 1.
 Xoay các nhân tố:
Một phần quan trọng trong bảng kết quả phân tích nhân tố là ma trận nhân tố
(Component Matrix). Ma trận nhân tố chứa các hệ số biểu diễn các biến chuẩn hóa
bằng các nhân tố (mỗi biến là một đa thức nhân tố). Những hệ số này (factor loading)
biểu diễn tương quan giữa các nhân tố và các biến. Hệ số này lớn cho biết nhân tố và
biến có liên hệ chặt chẽ với nhau. Các hệ số này được dùng để giải thích các nhân tố.
Mặc dù ma trận nhân tố ban đầu hay ma trận nhân tố không xoay này cho thấy được
mối quan hệ giữa các nhân tố và từng biến một, nhưng nó ít khi tạo ra những nhân tố
có thể giải thích được một cách dễ dàng bởi vì các nhân tố có tương quan với nhiều
biến. Trong những ma trận như vậy hay phức tạp hơn, việc giải thích các kết quả khá
khó khăn. Vì vậy, thông qua việc xoay nhân tố, ma trận nhân tố sẽ trở nên đơn giản
hơn và dể giải thích hơn.


12 
 

 Đặt tên và giải thích các nhân tố:
Việc giải thích các nhân tố được thực hiện trên cơ sở nhận ra các biến có hệ số

Öcal, Oral, Ercan Erdis và Vural (2007) áp dụng Phân tích nhân tố trên 25 tỷ lệ
tài chính của ngành công nghiệp xây dựng Thổ Nhĩ Kỳ trong thời gian 1998 đến 2001
để lấy được 5 nhân tố cơ bản.
De, Bandyopadhyay và Chakraborty (2010) đã thực hiện một nghiên cứu thực
nghiệm trên 44 chỉ số tài chính của các công ty trong công nghiệp thép của Ân Độ,
đưa đến 10 nhân tố nổi trội.
Trong năm 2011 và đầu năm 2012, có hai bài nghiên cứu tiêu biểu trong việc ứng
dụng phân tích nhân tố trong phân tích tài chính. Đó là bài nghiên cứu của Anupam
De, Gautam Bandyopadhay, B.N.Chakraborty thuộc Viện nghiên cứu kỹ thuật Ấn Độ
(2011) và bài nghiên cứu của Liqin Chen, Li Liu, Xin Liao của Trung Quốc (2012).
Luận văn này chủ yếu học tập và kế thừa cách thức nghiên cứu và tiếp cận của hai bài
nghiên cứu này, và tiếp sau đây là phần tóm tắt của hai bài nghiên cứu vừa nêu.


14 
 

2.1.1

Bài nghiên cứu của Anupam De, Gautam Bandyopadhay,

B.N.Chakraborty thuộc Viện nghiên cứu kỹ thuật Ấn Độ (2011): “Áp dụng
mô hình phân tích nhân tố dựa trên các chỉ số tài chính và kiểm định kết
quả dựa vào Kỹ thuật phân tích nhóm: Kết quả thực nghiệm ở ngành công
nghiệp Xi măng Ấn Độ”
Tóm tắt:
 Tác giả nghiên cứu ứng dụng phân tích nhân tố trong việc đánh giá
hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thông qua các chỉ số tài
chính.
 Kiểm nghiệm và so sánh lại kết quả khi sử dụng phân tích cụm đối

Tên nhân tố

1

Khả năng sinh lời và tỷ suất đầu tư

2

Tình trạng tiền mặt

3

Cấu trúc vốn

4

Quản lý tài sản và nguyên vật liệu

5

Khả năng thanh toán ngắn hạn

6

Khả năng thanh toán dài hạn

7

Chính sách cổ tức


Chỉ tiêu về hiệu

Chỉ tiêu về khả

trưởng, gồm có:

năng sinh lời, gồm

quả hoạt động,

năng thanh khoản,

có:

gồm có:

gồm có:

- Tỷ lệ tăng trưởng

- Tỷ suất sinh lời

- Vòng quay tổng

Vốn chủ sở hữu

trên Vốn cổ phần

tài sản



khoản phải trả

nhanh

động kinh doanh
chính
lợi

nhuần

thuần
- Tỷ lệ chi phí hoạt
động, quản lý và
tài chính
 Ngoài ra các tác giả còn thiết lập một mô hình xếp hạng doanh
nghiệp dựa trên dữ liệu tài chính nhờ vào mô hình xếp hạng trong
phân tích nhân tố. Kết quả thực nghiệm thông qua việc xếp hạng các
DN để đánh giá khả năng cạnh tranh, phân tích và đánh giá hiệu quả



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status