Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng tăng lợi nhuận tại Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Hàm Rồng - Thanh Hóa - Pdf 27

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Lời nói đầu
Trang
Phần I Cơ sở lý luận hoàn thiện giải pháp
Marketing - Mix tại Công ty sản xuất kinh
doanh .
I Hoạt động Marketing của các Công ty sản xuất kinh doanh
trong nền kinh tế thị trờng
1. Thị trờng và cơ chế thị trờng
2. Vai trò của Công ty sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị tr-
ờng
3. Hoạt động Marketing của Công ty sản xuất kinh doanh
II Marketing và vai trò của nó trong phát triển kinh doanh tại
Công ty
1. Khái niệm Marketing - Mix
2. Mô hình khái quát, vai trò và các yếu tố cấu thành
III Các giải pháp Marketing - Mix tại Công ty sản xuất kinh
doanh
1. Căn cứ và mục tiêu xác lập vận hành giải pháp Marketing - Mix.
2. Nội dung các giải pháp Marketing - Mix
3. Nguyên tắc xác lập giải pháp Marketing - Mix
Phần II Thực trạng vận hành giải pháp
Marketing - Mix tại Công ty liên doanh các
hệ thống viễn thông VNPT - NEC (VINECO)
I Giới thiệu chung về Công ty VINECO
1. Quá trình hình thành và phát triển
2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của
Công ty VINECO
3. Phân tích năng lực sản xuất của Công ty trong những năm gần
đây

muốn của con ngời thông qua trao đổi, với sự ra đời tất yếu, khách quan
Marketing đã làm tăng mức lu chuyển hàng hoá trên thị trờng kích thích sản
xuất và tiêu dùng với chân lý "mồi câu phải phù hợp với khẩu vị của cá chứ
không phải khẩu vị của ngời đi câu". Tuy nhiên hãy để ý đến một thực tế ở Việt
Nam hiện nay Marketing là một thuật ngữ khá mới mẻ, đặc biệt ngay cả với các
doanh nghiệp trực tiếp sản xuất kinh doanh. ở họ luôn thờng trực một số từ ngữ
khi nhắc đến Marketing nh là: Tiếp cận thị trờng, thủ thuật bán hàng, nài ép,
quảng cáo rầm rộ... Tất nhiên điều đó không sai nhng cha đầy đủ và nếu coi
Marketing chỉ bao hàm các phạm trù nh vậy thì thật là sai lầm. Trên thế giới
ngày nay, các Công ty thành công nhất đều là những Công ty coi Marketing nh
là một triết toàn Công ty, chứ không chỉ là một chức năng riêng biệt. Họ đều lấy
thị trờng làm trung tâm và hớng theo khách hàng, chứ không lấy sản phẩm làm
trung tâm và hớng theo chi phí, nhu cầu khách hàng đợc thoả mãn tối đa, đó là
thành công của Marketing và của Công ty.
ở Việt Nam ta, thời kỳ kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp đã qua,
ngày nay với chính sách mở cửa của nền kinh tế, với xu hớng hội nhập và tự do
hoá toàn cầu thay vì một thị trờng với những đối thủ cạnh tranh cố định và đã
biết. Các doanh nghiệp hoạt động với những đối thủ cạnh tranh biến đổi nhanh
chóng, những tiến bộ về công nghệ, những đạo luật mới những chính sách quản
lý thơng mại và sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút các Công ty
đang phải chạy đua với nhau trên cùng một tuyến đờng với những biến báo và
luật lệ luôn thay đổi, không có tuyến đích, không có chiến thắng vĩnh cửu. Họ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
không ngừng chạy đua và hy vọng mình đang chạy theo đúng phơng hớng mà
công chúng mong muốn.
Đứng trớc khó khăn này, các doanh nghiệp cần phải nhận thức đợc vai trò
của Marketing và tầm quan trọng của chiến lợc Marketing trong chiến lợc của
Công ty cũng nh phải tìm ra đợc hớng đi đúng trong kinh doanh.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, sau một thời gian thực tập tại Công
ty liên doanh các hệ thống viễn thông VNPT - NEC, tôi nhận thấy việc hoạch

Mix tại Công ty sản xuất kinh doanh.
I. Hoạt động Marketing của các Công ty sản xuất kinh
doanh trong nền kinh tế thị trờng.
1. Thị trờng và cơ chế thị trờng.
1.1. Thị trờng
Muốn duy trì và phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng mỗi
doanh nghiệp phải thực hiện cho đợc vấn đề tái sản xuất mở rộng với 4 khâu:
sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng. Rõ ràng muốn cho 4 khâu này vận
động một cá thể hoạt, thông suốt thì sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp nhất
thiết phải đợc tiêu thụ trên thị trờng.
Thị trờng ra đời gắn liền với lịch sử của nền sản xuất hàng hoá. Từ đó đến
nay nền sản xuất hàng hoá đã trải qua nhiều thế kỷ nên khái niệm về thị trờng
rất phong phú và đa dạng.
Thị trờng theo cách hiểu cổ điển là nơi diễn ra các quá trình trao đổi và
buôn bán. Trong thuật ngữ kinh tế hiện đại thì thị trờng còn bao gồm cả các hội
chợ cũng ng các địa d hoặc các khu vực tiêu thụ phần mặt hàng và ngành hàng.
Theo quan điểm của Mac: thị trờng là tổng số cung, tổng số cầu và cơ
cấu của tổng cung và tổng cầu về một loại, một nhóm hàng nào đó. Thị trờng
bao gồm cả yếu tố không gian và thời gian. Trên thị trờng luôn diễn ra các hoạt
động và các quan hệ hàng hoá tiền tệ.
Theo quan điểm Marketing : thị trờng bao gồm những khách hàng tiềm
ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể. Sẵn sàng và có khả năng tham
gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu hay mong muốn đó.
Qua các quan điểm trên ta có thể nói: thị trờng là một phạm trù kinh tế
của sản xuất và lu thông hàng hoá, là nơi diễn ra hành vi mua bán trao đổi tiền
tệ trong một không gian, thời gian nhất định.
1.1.1. Chức năng của thị trờng.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thị trờng gắn liền với việc trao đổi hàng hoá, các hoạt động của các chủ
thể trên thị trờng là quá trình thực hiện các chức năng khác nhau tác động đến

ợng cao, có khả năng bán đợc khối lợng lớn.
Nh vậy thị trờng vừa kích thích ngời sản xuất sử dụng hợp lý các nguồn
lực của mình, vừa kích thích ngời tiêu dùng sử dụng có hiệu quả ngân sách của
mình.
1.1.1.4. Chức năng thông tin:
Thông qua chức năng này ngời sản xuất có thể biết đợc nên sản xuất
hàng hoá nào, dịch vụ nào với khối lợng bao nhiêu để đa vào thị trờng với thời
điểm nào là thích hợp và có lợi, cũng chỉ ra cho ngời tiêu dùng biết để mua
hàng hoá, dịch vụ ở thời điểm nào có lợi nhất cho mình.
Thông tin thị trờng có vai trò quan trọng đối với quản lý kinh tế. Một
trong những nội dung quan trọng nhất là ra quyết định và rất cần có thông tin.
Các dữ kiện thông tin quan trọng nhất là thông tin từ thị trờng bởi vì các dữ kiện
thông tin đó khách quan đợc xã hội thừa nhận.
Tóm lại: bốn chức năng của th có mối quan hệ mật thiết với nhau. Mỗi
hiện tợng kinh tế diễn ra trên thị trờng đều thể hiện bốn chức năng này. Vì
những tác dụng vốn có bắt nguồn từ bản chất của thị trờng do đó không nên đặt
vấn đề chức năng nào quan trong nhất hoặc chức năng nào quan trọng hơn.
Song cũng cần thấy rằng chỉ khi chức năng thừa nhận đợc thực hiện thì các chức
năng khác mới phát huy đợc tác dụng.
1.1.2. Vai trò của thị trờng:
thị trờng có vai trò quan trọng trong sản xuất hàng hoá, kinh doanh và
quản lý kinh tế. Tái sản xuất hàng hoá gồm có sản xuất, phân phối, trao đổi và
tiêu dùng... thị trờng gồm hai khâu phân phối và trao đổi. Đó là khâu trung gian
cần thiết, nh vậy thị trờng là một khâu tất yếu của sản xuất hàng hoá. Thị trờng
chỉ mất đi khi sản xuất hàng hoá không còn. Thị trờng là chiếc "cầu nối" của
sản xuất và tiêu dùng. Thị trờng là mục tiêu của quá trình tái sản xuất hàng hoá.
Thị trờng là khâu quan trọng nhất của tái sản xuất hàng hoá. Để sản xuất
hàng hoá xã hội phải chi phí sản xuất, chi phí lu thông thị trờng là nơi kiểm
nghiệm các chi phí đó và thực hiện yêu cầu quy luật tiết kiệm lao động xã hội.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Cơ chế thị trờng kích thích việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng
năng suất lao động, nâng cao trình độ xã hội hoá sản xuất.
+ Cơ chế thị trờng có tính năng động và khả năng kích thích nhanh
chóng. Sở dĩ nh vậy là vì: Trong nền kinh tế thị trờng tồn tại một nguyên tắc ai
đa ra thị trờng một loại hàng hoá mới và đa ra sớm nhất sẽ thu ddợc lợi nhuận
nhiều nhất. Điều đó đòi hỏi phải năng động thờng xuyên và đổi mới thờng
xuyên.
+ Trong kinh tế thị trờng hàng hoá rất phong phú và đa dạng, nó tạo điều
kiện thuận lợi cho việc thoả mãn ngày càng tốt hơn những nhu cầu vật chất, văn
hoá và sự phát triển toàn diện của mọi thành viên trong xã hội.
* Mặt trái của thị trờng:
+ Những căn bệnh gắn liền với sự hoạt động của cơ chế thị trờng đó là:
khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp, lạm phát, phân hoá giàu nghèo và gây ô
nhiễm môi trờng.
Khủng hoảng sản xuất "thừa" là căn bệnh cố hữu của các nền kinh tế thị
trờng phát triển ở đây do mức cung hàng hoá vợt quá mức cầu có khả năng
thanh toán cho nên dẫn đến tình trạng "d thừa hàng hoá".
Gắn liền với khủng hoảng kinh tế là thất nghiệp của ngời lao động, căn
bệnh nan giải của kinh tế thị trờng. Một khuyết tật khác của cơ chế thị trờng là
gây ô nhiễm môi trờng sinh thái, tàn phá đất đai rừng đầu nguồn do chạy theo
mục đích lợi nhuận.
Tóm lại: Cơ chế thị trờng có tác dụng điều tiết sản xuất và lu thông hàng
hoá, chi phối vận động của kinh tế thị trờng, nhng sự điều tiết đó mang tính chất
mù quáng. Hơn nữa các chủ thể tham gia thị trờng hoạt động vì lợi ích riêng của
mình cho nên sự vận động của cơ chế thị trờng tất yếu dẫn đến những mâu
thuẫn và xung đột. Có ngời giàu lên, có ngời nghèo đi. Cạnh tranh khó tránh
khỏi sự lừa gạt, phá sản và thất nghiệp... Tất cả đã gây nên tình trạng không
bình thờng trong quan hệ kinh tế và dẫn tới sự mất ổn định xã hội. Vì vậy, xã
hội đòi hỏi phải có sự kiểm tra điều tiết định hớng. Đó là những lý do cần thiết

Một Công ty dứt khoát phải có các hoạt động chức năng nh:quản lý sản
xuất, tài chính, nhân sự... nhng trong nền kinh tế thị trờng các chức năng đó cha
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đủ đảm bảo để cho Công ty tồn tại và càng không có gì đảm bảo chắc chắn cho
sự thành đạt của Công ty nếu tách rời nó khỏi một chức năng khác kết nối quản
lý Marketing.
Thật vậy, một Công ty có thể cho rằng: cứ tập trung mọi cố gắng của
mình để sản xuất ra thật nhiều sản phẩm với chất lợng cao thì chắc chắn sẽ thu
đợc nhiều lợi nhuận điều đó trên thực tế không có gì chắc chắn bởi vì đằng sau
phơng châm hành động đó còn ẩn náu những trở ngại lớn. Sáu câu hỏi lớn
(trong Anh ngữ gọi là 6 chữ 0 của Marketing) nếu không giải đáp đợc thì mọi
cố gắng cuả Công ty cũng chỉ là con số 0.
1. Occpants (ngời chiếm lĩnh) = ai có mặt trên thị trờng?
2. Object (Đối tợng) = cái gì thị trờng cần mua?
3. Occasions (cơ hội, thời điểm)
4. organnization (tổ chức) = ai liên quan đến việc mua?
5. Objective (mục đích) = tại sao thị trờng mua?
6. Operations (điều phối) = thị trờng mua nh thế nào?
Kết cục là mối quan hệ giữa Công ty với thị trờng cha đợc giải quyết thoả
đáng. Trái với cách thức trên, nh đã chỉ ra, Marketing hớng các nhà quản trị
doanh nghiệp vào việc trả lời 6 câu hỏi trên trớc khi giúp họ lựa chọn phơng
châm hành động. Có nghĩa là Marketing đặt cơ sở kết nối cách thức và phạm vi
kết nối hoạt động sản xuất của Công ty với thị trờng ngay từ khi Công ty chính
thức bắt tay vào sản xuất một sản phẩm cụ thể.
Theo Philip Kotler: "Marketing có nghĩa là làm việc với thị trờng để biến
những trao đổi tiềm ẩn thành hiện thực với mục đích là thoả mãn những nhu cầu
và mong muốn của con ngời"
Marketing phản ánh một chức năng cơ bản của kinh doanh cũng giống
nh các chức năng khác, nó là bộ phận tất yếu về mặt tổ chức của một Công ty.
Nhiệm vụ cơ bản của hoạt động Marketing là tạo ra khách hàng cho Công ty

nghiệp.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Một chiến lợc Marketing gồm Marketing mục tiêu, Marketing - Mix,
ngân quỹ Marketing và định vị quy hoạch của doanh nghiệp phù hợp với những
điều kiện môi trờng cạnh tranh kỳ vọng ta có biểu hình sau:
***
P
1(II)
BH 1: Các yếu tố ảnh hởng đến chiến lợc Marketing của doanh
nghiệp.
Giải thích:
Hệ thống môi trờng tiếp thị và những sức mạnh tác động đến chiến lợc
Marketing của doanh nghiệp. Khách hàng trọng điểm nằm ở chính giữa, doanh
nghiệp tập trung các nỗ lực của mình vào việc cung ứng và làm thoả mãn họ.
Doanh nghiệp triển khai 1 Marketing - Mix bao gồm những phối thức 4P: sản
phẩm, giá cả, phân phối và giao tiếp khuyếch chơng để đạt đợc Marketing - Mix
hữu hiệu doanh nghiệp vận dụng hệ thống, thông tin tiếp thị. Hệ thống tổ chức
tiếp thị, hệ thống hoạch định tiếp thị và hệ thống kiểm tra tiếp thị. Những hệ
thống này có quan hệ tơng hỗ với nhau, thông tin tiếp thị cần cho việc lập ra các
kế hoạch tiếp thị tổ chức tiếp thị thực hiện các kế hoạch đó và kết quả thu đơck
sẽ phân tích, kiểm tra. Qua các hệ thống này các doanh nghiệp sẽ tiên lợng và
thích nghi với môi trờng vĩ mô (môi trờng dân số, kinh tế, môi trờng chính trị
pháp luật, môi trờng xã hội, tâm lý). Môi trờng kỹ thuật tự nhiên nhằm triển
khai và định vị đợc sản phẩm của mình trong thị trờng trọng điểm. Đó cũng
chính là vị trí và mối quan hệ chiến lợc và Marketing - Mix của doanh nghiệp.
Chiến lợc Marketing - Mix có mối quan hệ chặt chẽ với các chiến lợc thị
trờng, chiến lợc định vị cụ thể nh sau:
P
I (II)
BH 2: chiến lợc Marketing - Mix

Đối với việc lựa chọn thị trờng trọng điểm, đây là hệ quả bớc tiếp theo
của việc phân đoạn thị trờng. Trên cơ sở phân đoạn thị trờng, Công ty tiến hành
với việc đối chiếu với khả năng, nguồn lực của Công ty để tìm đợc một đoạn thị
trờng trọng điểm tìm cách thoả mãn nó để có thể lựa chọn cách đáp ứng thị tr-
ờng một cách tối u, Công ty phải căn cứ vào tính thống nhất của sản phẩm, của
thị trờng, mức thâm niên của sản phẩm. Các chiến lợc tiếp thị cạnh tranh và tài
lực của Công ty. Có 3 cách đáp ứng thị trờng: Marketing phân biệt, Marketing
không phân biệt và Marketing tập trung. Mỗi cách thức có đặc điểm riêng, có
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
một u thế riêng của nó. Công ty phải tính toán kỹ lỡng xem dùng cách nào đáp
ứng tốt nhất đoạn thị trờng trọng điểm đã đợc lựa chọn.
Việc định vị sản phẩm trên thị trờng là đảm bảo cho hàng hoá một vị trí
mong muốn trên thị trờng và trong ý thức khách hàng mục tiêu, không gây nghi
ngờ khác biệt hẳn với các nhãn hiệu khác.
II. Marketing mix và vai trò của nó trong phát triển kinh
doanh tại Công ty.
1. Khái niệm:
Marketing - mix đợc hiểu là một phối thức định hớng biến ssô Marketing
có thể kiểm soát đợc mà Công ty thơng mại sử dụng một cách liên hoàn và
đồng bộ nhằm theo đuổi một sức bán và lợi nhuận dự kiến trong một thị trờng
trọng điểm xác định.
2. Mô hình khái quát:
Chất lợng đờng nét lựa chọn phong cách
tên nhãn hiệu, quy cách bao gói, dịch vụ
, bảo hành lợi ích
Sản phẩm
Bảng giá, chiết khấu, giá theo và chấp
nhận, thời hạn thanh toán tín dụng
Giá bán Thị trờng
mục tiêu

x
Marketing -
mix
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá cả, các quy định,
chiết khấu, bớt giá, kỳ
hạn thanh toán, điều
kiện trả chậm
Khuyến mãi kích thích tiêu
thụ, quảng cáo, lực lợng
bán hàng, quan hệ với
công chúng, Marketing
trực tiếp
P
1(III)
BH 3: Bốn P của Marketing - mix
1. Sản phẩm: đợc hiểu là hàng hoá và dịch vụ có những thuộc tính với
những ứng dụng cụ thể, nhằm thoả mãn nhu cầu đòi hỏi của khách hàng mỗi
sản phẩm có 1 vòng đời hay một chu kỳ sống nhất định bao gồm 4 giai đoạn:
giới thiệu sản phẩm, tăng trởng, bão hoà, suy thoái.
2. Giá: là số tiền mà khách hàng phải bỏ ra để có đợc sản phẩm, giá chịu
ảnh hởng của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp. Các mục
tiêu định giá bao gồm việc tăng doanh số bán, thị phần tối đa hóa lợi nhuận và
đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp.
Giá phải trang trải đợc toàn bộ phí tổn để chế tạo và bán sản phẩm cộng
với một mức lợi thoả đáng. Ngời tiêu dùng cân nhắc giá cả so với những giá trị
cảm nhận khi sử dụng sản phẩm. Nếu giá vợt quá giá trị hay nói đúng hơn néu
ngời tiêu dùng cảm thấy mình phải mua với một mức giá đắt quá thì họ sẽ
không mua sản phẩm nữa.
3. Phân phối: Phân phối là những hoạt động khác nhau của doanh nghiệp

phơng hớng hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian dài thậm chí trong suốt
quá trình tồn tại của doanh nghiệp. Các giải pháp marketing- mix tuy rất quan
trọng nhng cũng chỉ nhằm thực hiện mục tiêu chiến lợc kinh doanh và phơng án
kinh doanh đề ra.
* Căn cứ vào nhu cầu thị trờng: Trong chiến lợc kinh doanh căn cứ này đ-
ợc xác định trên bình diện chung nhất. Chiến lợc kinh doanh trả lời sản xuất cái
gì? sản xuất cho ai? Các giải pháp marketing-mix xác định rõ sản xuất số lợng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bao nhiêu và chất lợng nh thế nào. Chiến lợc kinh doanh đợc xác định cho cả
một thời gian dài mà đặc trng của nhu cầu thị trờng là luôn luôn thay đổi.
* Căn cứ vào khẳ năng của doanh nghiệp.
Cho dù nhu cầu thị trờng về mộy loại sản phẩm dịch vụ nào đó cũng khá
lớn nhng mỗi doanh nghiệp đều có những ràng buộc, hạn chế nhất định. Do vậy
doanh nghiệp phải thấy hết những mặt mạnh, mặt yếu của mình khi thiết lập các
giải pháp maeketing- mix có nh vậy doanh nghiệp mới đạt đợc hiệu quả kinh tế
cao chứ không thể sản xuất kinh doanh với bất cứ giá nào.
- Mục tiêu xác lập vận hành giải pháp mảketing-mix.
* Tăng tốc độ chu chuyển hàng hoá:
Điều này thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Tốc độ này
càng lớn thì Công ty kinh doanh càng hiệu quả.
* Tăng tỷ trọng chiếm lĩnh thị trờng: Trên thị trờng việc chiếm lĩnh là yêu
cầu quan trọng đối với các nhà kinh doanh trong giai đoan hiên nay. Càng tăng
tỷ trọng này càng thể hiện thế mạnh của Công ty
* Mở rộng thị trờng, phát triển mặt hàng kinh doanh.
* Tăng lợi nhuận: là yếu tố cuối cung của Công ty thể hiện mục đích kinh
doanh của mình. Công ty cần luôn luôn tăng lợi nhuận để đảm bảo chi vị thế
của Công ty phát triển đời sống cán bộ công nhân viên tăng và hoàn thành nghĩa
vụ với Nhà nớc.
2. Nội dung của giải phóng Marketing - mix
2.1. Chính sách sản phẩm

vụ trớc
bán
Phong
cách
mẫu

Điều kiện bao hàng và
thành toán
Dịch vụ san bán
Chất lợng
cảm nhân
đợc
Sản phẩm
gia tăng
Sản phẩm
hứu hiệu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Cuối cùng là sản phẩm gia tăng: gồm các yếu tố nh lắp đặt sử dụng,
bảo hành dịch vụ trong và sau bán. Điều kiện giao hàng và thanh toán.
2.2. Chính sách giá.
Là một bộ phận của Marketing hỗn hợp, nó nằm trong tổng thể các chính
sách khác của Công ty. Vì vậy luôn luôn phải gắn chính sách giá với các chính
sách khác của Công ty một cách chặt chẽ nhằm thực hiện các mục tiêu của
chiến lợc chung Marketing. Chính sách giá phải hớng vào phục vụ các mục tiêu
chiến lợc tài chính bởi vì hiệu quả kinh tế cuối cùng của xí nghiệp là lợi nhuận
chỉ có thể thực hiện thông qua giá bán hàng hoá. Nhiều chính sách khác của
Công ty nh phân phối giao tiếp khuyếch trơng, giao leu truyền cảm sản phẩm
đều nhằm tăng sức mạnh, uy tín của sản phẩm và qua đó tăng giá bán sản phẩm
trên thị trờng.
Việc định giá sản phẩm có ý nghĩa quá trình đối với doanh nghiệp nó ảnh

Việc lựa chọn phơng pháp giá nhất định phải căn cứ vào mô hình 3C
(Cost - Custumer - Competitor).
Giá quá thấp Giá dự kiến có thể Giá quá cao
Giá này
không thể có
lãi
Giá
thành
Giá của đối
thủ và cửa
hàng thay thế
P.chất đặc biệt
của hàng hoá
Giá này
không thể
có cầu
P1 (III) BH 5: Mô hình 3C xác định giá thích hợp
2.3. Chính sách phân phối.
Chính sách phân phối có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động
Marketing. Một chính sách phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh
an toàn, tăng cờng đợc khả năng liên lết trong kinh doanh, giảm đợc sự cạnh
tranh và làm cho quá trình lu thông hàng hoá nhanh và hiệu quả chính sáh phân
phối phụ thuộc rất lớn vào chính sách sản phẩm và chính sách giá cả.
Kênh phân phối là sự kết hợp giữa hữu cơ giữa ngời sản xuất với ngời
trung gian để tổ chức vận động hàng hoá hợp lý nhất nhằm thoả mãn tốid da
nhu cầu của khách hàng cuối cùng. Kênh phân phối có các cấu trúc và các
quan hệ rất phức tạp. xác lập đợc kênh phân phối hợp lý là một trong những nội
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dung quan trọng của chính sách phân phối. Trong hoạt động kinh doanh có các
kênh phân phối cụ thể sau đây:

Nhà sản xuất
Nhà nhập khẩu
Nhà sản xuất
Nhà nhập khẩu
Nhà
bán lẻ
Nhà bán lẻ
Ngời tiêu dùng cuối
cùng
Ngời bán
buôn
Nhà đầu
cơ môi
giới
Nhà
bán
lẻ
Ngời tiêu
dùng cuối
cùng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trong một khoảng không gian và thời gian nhất định. Thực hiện chính sách
quảng cáo trong Công ty bao gồm các bớc sau đây:
Xác định mục tiêu quảng cáo
Xác định đối tợng nhận tin
Xây dựng nội dung quảng cáo
Lập các kênh quảng cáo
Xác định thời gian thực hiện
Lập chơng trình quảng cáo
Kiểm tra và đánh giá quảng cáo

giá mà còn cả trong lựa chọn và quyết định.
* Nguyên tắc 2: có tính khả thi.
Nguyên tắc này đảm bảo cho các giải pháp đợc lựa chọn, tránh đợc sai
lầm viễn vông không sát thực, vợt khỏi tầm tay của doanh nghiệp các mục tiêu
đa ra nếu không sát với thị trờng sẽ làm cho giải pháp thất bại hoàn toàn.
* Nguyên tắc 3: phải đảm bảo mối quan hệ biện chứng giữa doanh
nghiệp và thị trờng về mặt tích cực. Mối quan hệ giữa nhà sản xuất và ngời tiêu
dùng, giữa ngời mua và ngời bán theo luật mua rẻ bán đắt. Để giải quyết vấn
đề này các giải pháp đề ra phải tôn trọng và đáp ứng đợc lợi ích của cả hai bên.
doanh nghiệp không chỉ đề ra các giải pháp Marketing - mix theo mục tiêu
riêng của mình mà trên cơ sở thoả mãn nhu cầu thị trờng. Nhng ngợc lại không
có doanh nghiệp nào vạch ra chiến lợc và giải pháp chỉ thoả mãn nhu cầu của
khách hàng bằng mọi giá kể cả sự hy sinh lợi ích của doanh nghiệp mình.

Trích đoạn Biến số giao tiếp khuyếch trơng Phơng hớng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vineco trong năm Giải pháp lựa chọn thị trờng mục tiêu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status