Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong thời kỳ hội nhập phát triển với các quốc gia trên thế giới, các doanh
nghiệp Việt Nam luôn phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Các doanh nghiệp phải
sử dụng hợp lí, có hiệu quả các nguồn lực của mình, phải kết hợp hài hoà ba yếu tố
của quá trình sản xuất kinh doanh: Lực lợng lao động, công cụ lao động và đối tợng
lao động. Ba yếu tố này có quan hệ hữu cơ, tơng hỗ lẫn nhau, trong đó lực lợng lao
động có vai trò chủ yếu.
Trong sản xuất, ngời lao động hàng ngày phải tiếp xúc với nhiều yếu tố nguy
hiểm, có hại ảnh hởng đến sức khoẻ, năng suất lao động của mình hoặc có thể gây ra
tai nạn lao động. Ngời lao động sẽ gắn bó với DN, phát huy tối đa sức sáng tạo, thực
hiện tốt công việc đợc giao nếu ngời sử dụng lao động giải quyết tốt các vấn đề về
quyền và lợi ích của họ. Hay nói một cách cụ thể hơn, ngời lao động đợc tôn trọng, đợc
làm việc trong điều kiện an toàn vệ sinh lao động tốt, có mức thu nhập ổn định và đáp
ứng đợc nhu cầu của cuộc sống.
Bảo hộ lao động mà nội dung chủ yếu là chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, bảo
đảm an toàn vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
nhằm bảo vệ tính mạng sức khoẻ của ngời lao động. Bảo hộ lao động là một chính sách
kinh tế xã hội lớn của Đảng và nhà nớc ta, đây là một nội dung quan trọng trong
chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Bảo hộ lao động góp phần quan
trọng vào việc thực hiện chiến lợc phát huy nguồn lực con ngời nhằm hoàn thành công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Tổng công ty Hàng không Việt Nam nói riêng và Ngành Hàng không dân dụng
nói chung là một bộ phận không thể thiếu trong các ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần
tích cực vào sự nghiệp CNH HĐH đất nớc. Bớc vào thiên niên kỷ mới, trong xu thế
giao lu và hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng thì ngành Hàng không dân dụng càng
phải gánh vác nhiệm vụ lớn lao để phát triển đất nớc toàn diện hơn. Tổng công ty Hàng
không Việt Nam là công cụ đắc lực phục vụ hoạt động ngoại giao, chính trị, kinh tế,
văn hóa của đất nớc.
Ngành Hàng không có tính chất là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù, có sử
dụng nhiều công nghệ mới với vật t rất đa dạng về chủng loại,chịu ảnh hởng nhiều của
Đánh giá về ĐKLĐ, tình trạng sức khoẻ, BNN và TNLĐ và thực trạng thực hiện
luật pháp, chế độ chính sách về BHLĐ của các DN thuộc Tổng công ty Hàng không
Việt Nam.
Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả các quy định pháp
luật, chế độ chính sách về BHLĐ tại các DN thuộc TCTHKVN, góp phần đẩy mạnh
công tác BHLĐ và SXKD của Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
II. Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là các DN SXKD có đặc điểm đặc thù của
TCTHKVN, những đơn vị mà em có khả năng tiếp cận đợc với các nguồn thông tin, có
khả năng đi thực tế nh: A75, A76, XNTMMĐNB, VPKVMN, Cty DVHKSBNB, Cty
CƯDVHK, XNSXCBSĂNB.
Cụ thể:
Phân tích ĐKLĐ bao gồm nhà xởng, vi khí hậu, ánh sáng, tiếng ồn, bụi, hơi khí
độc, phóng xạ, điện từ trờng.
Nghiên cứu các quy định của pháp luật, chế độ chính sách về BHLĐ ảnh hởng
đến các DN trong việc cải thiện ĐKLĐ, lập kế hoạch BHLĐ trang bị phơng tiện bảo vệ
cá nhân, khám sức khoẻ cho NLĐ, bồi dỡng độc hại bằng hiện vật, các chế độ thống kê
báo cáo định kỳ..
III. Phơng pháp nghiên cứu
1. Phơng pháp hồi cứu các số liệu thu thập đợc
Phơng pháp này đợc sử dụng nhiều nhất, bởi vì tính khách quan của điều kiện làm
luận văn: thời gian thực tập ngắn, trình độ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế;
các doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam phân tán và nhiều
qui định nghiêm ngặt để ngời ngoài có thể tiếp cận đợc với doanh nghiệp.
Phơng pháp hồi cứu, thu thập các số liệu về môi trờng làm việc, sức khoẻ của
NLĐ qua các báo cáo về công tác BHLĐ của các doanh nghiệp trong Tổng công ty
Hàng không Việt Nam
2. Phơng pháp quan sát thực tế:
Phơng pháp này đợc đánh giá một cách chủ quan khi em đợc tiếp cận thực tế tại
một số doanh nghiệp
muốn đợc phát triển mình toàn diện cần có ĐKLĐ tốt và thuận lợi.
BHLĐ với nội dung chủ yếu là công tác ATVSLĐ với các hoạt động đồng bộ về
luật pháp, tổ chức hành chính, kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện ĐKLĐ,
ngăn ngừa TNLĐ và BNN, nhằm bảo đảm ATLĐ bảo vệ sức khỏe cho NLĐ trớc mắt
và lâu dài.
BHLĐ gắn liền với hoạt động lao động, sản xuất của con ngời, BHLĐ phát triển
phụ thuộc vào trình độ nền kinh tế, KH, công nghệ và yêu cầu phát triển XH của mỗi
quốc gia. Trong mỗi quá trình lao động đều phát sinh hoặc tiềm ẩn những yếu tố nguy
hiểm, có hại hoặc có khả năng gây TNLĐ, hoặc BNN cho NLĐ, cho dù quá trình thô
sơ, giản đơn hay tinh vi, phức tạp, hiện đại. Một quá trình lao động có thể tồn tại một
hay nhiều yếu tố nguy hiểm và có hại, nếu không đợc phòng ngừa kịp thời, chúng có
thể gây ảnh hởng xấu tới sức khoẻ của NLĐ làm giảm sút chức năng NLĐ hoặc mất
khả năng lao động, gây chấn thơng, bệnh nghề nghiệp hoặc thậm chí có thể gây tử
vong đối với NLĐ. Do đó, BHLĐ là một yêu cầu tất yếu khách quan để bảo vệ NLĐ ,
yếu tố quan trọng nhất của lực lợng lao động xã hội.
I.1. Mục đích của công tác BHLĐ
Nhà nớc ta luôn chủ trơng tạo thêm việc làm , cải thiện điều kiện lao động, thực
hiện ATLĐ và VSLĐ, hạn chế tới mức thấp nhất TNLĐ và BNN và quan điểm con
ngời là vốn quí nhất nên công tác BHLĐ rất đợc chú trọng trong việc phát triển và
nâng cao chất lợng.
Loại trừ, giảm bớt các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong quá trình sản xuất
thông qua các biện pháp về KHKT, tổ chức hành chính, tạo ĐKLĐ tiện nghi và thuận
lợi.
Đảm bảo an toàn cho NLĐ, hạn chế tới mức thấp nhất TNLĐ và BNN cho NLĐ
bồi dỡng và duy trì sức khoẻ, đảm bảo khả năng lao động lâu dài, liên tục của NLĐ ở
Trần cẩm hà
Lớp B6
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mức tốt nhất, trực tiếp bảo vệ và phát triển lực lợng sản xuất, góp phần tăng năng suất
Ngoài ra, có các kỹ thuật về Ecgonomics và một số ngành khoa học khác ứng
dụng trong công tác BHLĐ.
I.2.2. Nội dung xây dựng và thực hiện luật pháp, chế độ chính sách về BHLĐ
Đây là nội dung thể hiện đờng lối , quan điểm chính sách và nhà nớc ta trong
công tác BHLĐ. Thể hiện qua các văn bản pháp luật, chế độ, qui định và BHLĐ đ ợc
xây dựng và yêu cầu mọi ngời phải nhận thức và tự giác chấp hành, có tính bắt buộc
thực hiện nghiêm chỉnh
Trần cẩm hà
Lớp B6
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
I.2.3. Nội dung giáo dục tuyên truyền, vận động quần chúng làm tốt công tác
BHLĐ
Ngời sử dụng lao động, ngời lao động nhận thức đầy đủ và ý nghĩa vai trò của
công tác BHLĐ và trách nhiệm của cá nhân trong công tác này thì các qui định về
BHLĐ , các luật lệ, chế độ cũng nh các biện pháp KHKT mới đợc thực hiện. Bởi vậy,
nội dung giáo dục, tuyên truyền, vận động quần chúng làm tốt công tác BHLĐ có tác
dụng tích cực. BHLĐ với quan điểm cách mạng là sự nghiệp quần chúng. Công tác
BHLĐ cần có sự tham gia đầy đủ, rộng rãi của quần chúng và NLĐ. Trong hoạt động
này, tổ chức Công đoàn đóng vai trò chủ yếu và là ngời tổ chức chỉ đạo cho phong trào:
Bằng hình thức tuyên truyền giáo dục cho NLĐ nhận thức đợc việc đảm bảo an
toàn trong sản xuất là khong thể thiếu.
Nâng cao hiểu biết về BHLĐ để tự bảo vệ mình.
Huấn luyện cho NLĐ thành thạo nghề, nắm vững yêu cầu an toàn trong sản xuất.
Giáo dục ý thức lao động, có kỷ luật lao động, không làm bừa, làm ẩu.
Vận động quần chúng phát huy sáng kiến cải thiện, sử dụng tốt các phơng tiện
bảo vệ cá nhân.
Tổ chức tốt chế độ tự kiểm tra BHLĐ tại chỗ làm việc, tại cơ sở sản xuất, duy trì
mạng lới ATVSV trong các xí nghiệp, phân xởng.
Làm cho ngời lao động thấy rõ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ trong công tác
Với những mục đích đã nêu, BHLĐ mang ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội,
nhân đạo sâu sắc.
I.4.1. ý nghĩa chính trị.
Quốc tế đã đa ra nhiều chỉ tiêu để đánh giá một quốc gia trong đó có chỉ tiêu một
quốc gia có tỷ lệ TNLĐ, ngời lao động mạnh khoẻ, không mắc BNN là một quốc gia
luôn coi con ngời là vốn quí nhất, là một XH phát triển
Nhà nớc ta theo đờng lối XHCN, mọi hoạt động đều nhằm đảm bảo về lợi ích của
nhân dân. BHLĐ góp phần thực hiện quan điểm của Đảng và nhà nớc Việt Nam coi
ngời lao động là động lực.BHLĐ đợc thực hiện đầy đủ và đứng đắn thì NLĐ đợc chăm
lo, bảo vệ sức khoẻ và tính mạng. Còn nếu BHLĐ cha tốt tức là NLĐ phải làm việc
trong ĐKLĐ nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại, có nhiều TNLĐ xẩy ra thì NLĐ sẽ
không dám làm việc taị cơ sở đó nữa.
I.4.2. ý nghĩa xã hội .
BHLĐ chăm lo đến sức khoẻ, đời sống, hạnh phúc của NLĐ, do đó nói BHLĐ là
yêu cầu thiết yếu của sản xuất, kinh doanh, đồng thời cũng chính là nguyện vọng chính
đáng của NLĐ. Mỗi NLĐ ở ngoài xã hội thờng nhật đều là thành viên của một gia
đình, do vậy mà mong muốn đợc xây dụng một gia đình hạnh phúc, đầy đủ và luôn
luôn mạnh khoẻ, đó là tất cả, và mỗi ngời mỗi gia đình đó là một tế bào để tạo nên một
xã hội tơi đẹp, phồn thịnh. BHLĐ đảm bảo NLĐ an toàn trong khi làm việc, đợc thoải
mái về thể chất tinh thần trong khi làm việc và cả sau khi ngừng làm việc thì năng suất
lao động, chất lợng sản phẩm nâng cao. Mỗi ngời đều sống trong một điều kiện nh vậy
thì xã hội sẽ tơi đẹp, một xã hội mang tính nhân đạo.
Lúc đó các quỹ phúc lợi phục vụ nhân dân sẽ đợc đầu t nhiều hơn, bởi các doanh
nghiệp không phải khắc phục các hậu quả do TNLĐ và BNN làm tổn thất.
I.4.3.ý nghĩa kinh tế.
Khi công tác BHLĐ không có hiệu quả để xảy các sự cố TNLĐ hay gây nên cho
NLĐ các bệnh nghề nghiệp thì bản thân doanh nghiệp, nhà nớc phải chi phí khắc phục
rất nặng nề. Các ví dụ với các con số cụ thể sẽ dễ dàng nhận thấy đợc sự tổn thất đó
(theo thống kê bình quân)
1
BHLĐ tốt sẽ giúp cho NLĐ tránh khỏi các mất mát về thể chất, tinh thần, tránh
cho gia đình của họ các ảnh hởng của TNLĐ và BNN.
II. Khái niệm bhlđ và một số thuật ngữ có liên quan
II.1. BHLĐ: Là các hoạt động đồng bộ trên các mặt luật pháp, tổ chức, hành chính,
kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện ĐKLĐ, ngăn ngừa TNLĐ và BNN,
đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khoẻ cho NLĐ.
II.2. ĐKLĐ: Là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật đợc thể hiện
thông qua các và phơng tiện lao động, đối tợng lao động, quá trình công nghệ, môi tr-
ờng lao động và sự sắp xếp bố trí chúng trong mối quan hệ với NLĐ , trong quá trình
lao động tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện làm việc nhất định cho con ngời trong
quá trình lao động. Tình trạng tâm lý tại chỗ làm việc cũng đợc coi là một yếu tố gắn
liền với ĐKLĐ
Trần cẩm hà
Lớp B6
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II.3. Các nhân tố nguy hiểm và có hại: Là những yếu vật chất xuất hiện
trong ĐKLĐ , có ảnh hởng xấu, có hại và nguy hiểm, có nguy cơ gây ra TNLĐ và
BNN cho NLĐ.
Các nhân tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất rất đa dạng, từ
nhiều nguồn khác nhau:
Các yếu tố vật lý: nhiệt độ, độ ẩm, các bức xạ có hại, tiếng ồn, rung động, bụi,
chiếu sáng
Các yếu tố có hoá học: Hơi khí độc, bụi độc, các chất phóng xạ
Các yếu tố vi sinh vật có hại, vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng gây hại.
Ngoài ra, có các yếu tố bất lợi về t thế lao động, các yếu tố không thuận lợi về
mặt tâm lý, vệ sinh công nghiệp.
Các yếu tố có hại vợt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép có ảnh hởng lớn đến sức khoẻ,
tâm sinh lý, khả năng làm việc của ngời lao động. ở Việt Nam, yếu tố nhiệt độ đợc
quan tâm nhiều nhất bởi nó ảnh hởng rõ rệt đến trạng thái chức năng cơ thể của con
nghề có tính chất đặc thù khác nhau:
Nghề có số đông lao động đặc thù làm việc.
Nghề có ĐKLĐ đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại.
Nghề có hoàn cảnh địa lý, tính chất công nghệ, nhu cầu công việc có tính chất bất
thờng
II.7. Phơng tiện bảo vệ cá nhân cho NLĐ trong sản xuất: Là trang
bị dùng để phòng ngừa hoặc làm giảm tác dụng của các yếu tố nguy hiểm, có hại trong
sản xuất đối với NLĐ.
PTBVCN là biện pháp cuối cùng để ngăn ngừa các yếu tố nguy hiểm, có hại tác
động xấu đến NLĐ, sử dụng PTBVCN là biện pháp thụ động trong công tác BHLĐ.
II.8. Khả năng lao động: Là khả năng về trí lực và thể lực của con ngời để
hoàn thành các hoạt động lao động. Khả năng lao động là khả năng suy nghĩ, khả năng
sử dụng kỹ năng, kinh nghiệm, sáng tạo
Khả năng trí lực và thể lực của NLĐ cần thiết để đáp ứng yêu cầu của từng dạng
lao đông cụ thể đợc gọi là khả năng làm việc của NLĐ trong dạng hoạt động cụ thể đó
II.9. Sức khoẻ: Là trạng thái thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội
(không chỉ bao gồm tình trạng không có bệnh hay thơng tật).
Sức khoẻ của con ngời phụ thuộc vào các yếu tố: Thể chất, tinh thần, xã hội hay
nói cách khác là các yếu tố về di truyền, yếu tố môi trờng, các yếu tố kinh tế xã hội,
tâm lý xã hội, yếu tố địa lý, chính trị, dân số Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi ng -
ời và của toàn xã hội, sức khoẻ là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ tổ quốc
II.10. Mệt mỏi trong lao động: Là sự suy giảm khả năng hoạt động của một
hay một số hệ thống chức năng trong cơ thể con ngời. Mệt mỏi đợc chia thành hai
nhóm: Mệt mỏi tâm lí và mệt mỏi sinh lý. Mệt mỏi đợc phản ánh dới hai góc độ là mệt
mỏi khách quan ( mệt mỏi thực), mệt mỏi chủ quan ( cảm giác mệt mỏi).
Cơ thể ngời là một thể thống nhất cho nên nếu mệt mỏi sinh lí sẽ kéo theo mệt
mỏi tâm lí, mệt mỏi khách quan dẫn đến mệt mỏi chủ quan và ngợc lại.
Mệt mỏi trong lao động đợc chia thành mệt mỏi tức thời và mệt mỏi tích luỹ, mệt
mỏi phục hồi đợc và mệt mỏi không thể phục hồi đợc. Do bị mệt mỏi trong lao động,
Bệnh do yếu tố vật lý có hại (4): Bệnh điếc nghề nghiệp; bệnh do rung chuyển
nghề nghiệp; bệnh giảm áp nghề nghiệp; bệnh nhiễm xạ.
Bệnh do nhiễm độc (8): Bệnh nhiễm độc benzen và các đồng đẳng benzen; bệnh
nhiễm độc Hg; bệnh nhiễm độc Mn; bệnh nhiễm độc TNT; bệnh nhiễm độc As; bệnh
nhiễm độc thuốc trừ sâu nghề nghiệp; bệnh nhiếm độc Nicotin nghề nghiệp; bệnh
nhiễm độc Pb.
Bệnh do vi sinh vật ( 3): Bệnh lao nghề nghiệp; bệnh viêm gan do vi rút nghề
nghiệp; Bệnh Leptospira nghề nghiệp.
II.13. An toàn lao động: Là tình trạng ngời lao động làm việc trong ĐKLĐ
không có nguy cơ trực tiếp gây ra các tai nạn lao động. Bảo đảm ATLĐ là hệ thống
các giải pháp về pháp luật, KHKT, KT XH, nhằm đảm bảo AT ngăn ngừa các nguy
cơ xẩy ra sự cố làm chấn thơng và đe doạ tính mạng NLĐ trong quá trình lao động.
II.14. Vệ sinh lao động: Là tình trạng NLĐ làm việc trong môi trờng không có
những yếu tố gây hại tới sức khoẻ, khả năng lao động của họ bảo đảm VSLĐ là hệ
thống các giải pháp về pháp luật, KHKT, KT XH nhằm đảm bảo MTLĐ, không có
những yếu tố gây hại sức khoẻ, khả năng lao động của NLĐ.
II.15. Chính sách: Là những quy định cụ thể để thực hiện đờng lối, nhiệm vụ
trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và
Trần cẩm hà
Lớp B6
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phơng hớng của chính sách tuỳ thuộc vào tính chất của đờng lối, nhiệm vụ chính trị,
kinh tế, văn hoá, xã hội
Một chính sách đúng phải đợc căn cứ vào tình hình thực tiễn trong từng lĩnh vực, từng
giai đoạn, phải giữ vững mục tiêu, phơng hớng đợc xác định trong nhiệm vụ chung,
vừa phải linh hoạt vận dụng vào hoàn cảnh cụ thể.
Công tác BHLĐ tại các DN, cơ sở là chính sách quan trọng của Đảng và nhà nớc ta,
đặc biệt trong giai đoạn đất nớc ta đang từng bớc phát triển.
III. Cơ sở pháp lý của công tác BHLĐ
ớc hớng dẫn việc lập và thực hiện KH BHLĐ. Cùng nhiều Thông t khác của Bộ Lao
Trần cẩm hà
Lớp B6
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
động về tổ chức bộ máy làm công tác BHLĐ, huấn luyện KTAT, VSLĐ, tự kiểm tra về
BHLĐ, nhiệm vụ BHLĐ và tổ chức bộ máy BHLĐ của Công đoàn cơ sở.
Ngày 26/6/1969, Chỉ thị số 58/TTg của Thủ tớng CP về việc tăng cờng công tác
BHLĐ .
Ngày 10/7/1975, Chỉ thị số 249/TTg của Thủ tớng CP về một số biện pháp đẩy
mạnh công tác bảo đảm ATLĐ, cải thiện ĐKLĐ cho công nhân.
Ngày 13/11/1976, Bộ Lao động ra quyết định 273/LĐ phân loại danh mục
nghề/công việc theo mức độ nặng nhọc, độc hại. Bảng phân loại này góp phần đáng kể,
trong công tác quản lý của nhà nớc đối với vấn đề ATVSLĐ trong suốt 20 năm.
Trong giai đoạn I các văn bản về BHLĐ tơng đối đầy đủnhng về mặt giá trị pháp
lý còn hạn chế. Điều lệ tạm thời về BHLĐ ( 1964) có tác dụng rất lớn đối với công tác
ATVSLĐ trong giai đoạn I,
Giai đoạn II:
Tại Việt Nam trong những năm chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang
nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý
của nhà nớc, theo định hớng XHCN. Do vậy, mà công tác ATVSLĐ ngày càng đợc chú
trọng, Đảng ta chủ trơng phải đáp ứng đợc yêu cầu thực tế là xây dựng đợc một hệ
thống văn bản pháp luật BHLĐ hoàn chỉnh. Từ năm 1990, Quốc hội, HĐNN , đã ban
hành các văn bản pháp quy có liên quan đến BHLĐ nh: Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân
( 1990 ); Luật Công đoàn (1990); Pháp lệnh BHLĐ ( 1991 ); Luật bảo vệ môi trờng
(1993); Điều lệ BHXH (1995)
Đặc biệt, Bộ luật lao động đã đợc Quốc hội thông qua ( 7/1994) và có hiệu lực từ
ngày 1/1/1995, với Chơng IX quy định riêng về ATLĐ - VSLĐ. Ngoài ra, CP và các
Bộ ngành còn ban hành hệ thống văn bản hớng dẫn thi hành nh Nghị định, Thông t, hệ
thống các tiêu chuẩn, quy phạm về ATVSLĐ, hệ thống các quy trình ATLĐ theo nghề
điều trong đó có chơng II về VSLĐ. Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (1990) với nội
dung:
Quy định trách nhiệm của NSD LĐ phải trực tiếp chăm lo, bảo vệ, tăng cờng sức
khoẻ cho ngời lao động. Phải tạo điều kiện cho NLĐ đợc điều dỡng, nghỉ ngơi, phục
hồi chức năng, phải căn cứ vào quyết định của Hội đồng giám định y khoa về tình
trạng sức khoẻ của NLĐ để thực hiện các chính sách đối với họ.
Phải đảm bảo ATLĐ, thực hiện đúng các tiêu chuẩn VSLĐ, phải tổ chức khám
sức khoẻ định kỳ cho NLĐ
Trần cẩm hà
Lớp B6
15
Hiến pháp
Bộ luật lao
động
Các luật, pháp lệnh
có liên quan
Nghị định 06/CP
Nghị định khác có
liên quan BHLĐ
Chỉ thị
Thông t
Tiêu chuẩn,
QP ATVSLĐ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nghiêm cấm việc làm ô nhiễm các nguồn nớc sinh hoạt.
Đảm bảo vệ sinh trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển và sử dụng hoá chất.
Phải thực hiện những biện pháp xử lý chất thải công nghiệp, tránh ô nhiễm đất, nớc,
không khí.
3. Luật bảo vệ môi trờng (27/12/1993 ) có 7 chơng 55 điều trong đó: Chơng II
biện pháp phòng chống suy thoái môi trờng; chơng IV quản lý nhà nớc về môi trờng
việc). Đặc biệt, công ớc 155 (1981) đề cập đầy đủ và tổng quát về ATVSLĐ.
Trần cẩm hà
Lớp B6
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
III.2.2. Các văn bản hớng dẫn thi hành
a. Hệ thống các văn bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành chức năng
Nghị định 06/CP (20/1/1995) của Chính phủ về qui định chi tiết và hớng dẫn thi
hành một số điều của Bộ luật lao động về ATVSLĐ .
Nghị định số 195/CP (31/12/1994) của Chính phủ qui định chi tiết và hớng dẫn
thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
Nghị định số 38/CP ( 25/6/1996) của Chính phủ qui định xử phạt hành chính về
hành vi vi phạm pháp luật lao động.
Nghị định 12/CP ( 26/1/1995) của Chính phủ về ban hành điều lệ BHXH.
Nghị định số 46/CP của Chính phủ qui định việc xử phạt hành chính trong lĩnh
vực quản lý nhà nớc về y tế.
Thông t số 03/TT-LB (28/1/1994) của liên bộ Bộ lao động thơng binh Xã hội -
Bộ y tế, qui định các điều kiện lao động có hại và các công việc không đợc sử dụng lao
động nữ.
Thông t 07/LĐTBXH TT ( 11/4/1995) của Bộ lao động thơng binh xã hội, h-
ớng dẫn thực hiện một số điều của Bộ luật lao động và nghị định số 195/CP
( 31/12/1994 ) về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
Thông t 08/LĐTBXH TT (11/4/1995) của Bộ LĐTBXH hớng dẫn công tác
huấn luyện ATVSLĐ .
Thông t 09/TT-LB (13/04/1995) của liên Bộ LĐTBXH Bộ y tế quy định các
ĐKLĐ có hại và công việc cấm sử dụng lao động cha thành niên.
Thông t số 23/LĐTBXH TT (19/9/1995) của Bộ lao động thơng binh xã hội h-
ớng dẫn bổ sung thông t 08/LĐTBXH TT (11/4/1995) về công tác huấn luyện
ATVSLĐ.
Thông t số 13/BYT TT ( 24/10/1996 ) của Bộ y tế hớng dẫn thực hiện quản lý
chế độ bồi dỡng bằng hiện vật đối với NLĐ làm việc trong ĐK có yếu tố độc hại.
b. Hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm về AT, VSLĐ, hệ thống các quy trình lao
động ATLĐ theo nghề và công việc:
Tiêu chuẩn, quy phạm cấp nhà nớc, cấp ngành.
Nội quy, quy trình của đơn vị sản xuất phù hợp với thực tế đơn vị.
III.3. Một số chính sách cụ thể trong công tác BHLĐ.
III.3.1.Quản lý công tác BHLĐ ở doanh nghiệp.
Việc hớng dẫn các doanh nghiệp tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh đợc hớng dẫn trong thông t liên tịch số
14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN (31/10/1998).
Trong thông t có hớng dẫn về tổ chức bộ máy và phân định trách nhiệm về BHLĐ
ở doanh nghiệp:
1. Hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp.
*Tổ chức :
Hội đồng bảo hộ lao động ở doanh nghiệp là tổ chức phối hợp và t vấn về các
hoạt động BHLĐ ở DN và để đảm bảo quyền đợc tham gia và kiểm tra giám sát về
BHLĐ của tổ chức công đoàn . Hội đồng BHLĐ do ngời SDLĐ quyết định thành lập .
Trần cẩm hà
Lớp B6
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đại diện NSDLĐ làm Chủ tịch Hội đồng ; đại diện của ban chấp hành công đoàn
DN làm Phó chủ tịch Hội đồng ; trởng bộ phận hoặc cán bộ theo dõi công tác bảo hộ
lao động của doanh nghiệp là uỷ viên thờng trực kiêm th ký Hội đồng.
*Nhiệm vụ và quyền hạn :
Tham gia và t vấn với NSDLĐ và phối hợp các hoạt động trong việc xây dựng
quy chế quản lý , chơng trình hành động , kế hoạch BHLĐ và các biện pháp an toàn ,
vệ sinh lao động, cải thiện ĐKLĐ , phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
của doanh nghiệp ;
Định kỳ 6 tháng và hàng năm , Hội đồng BHLĐ tổ chức kiểm tra tình hình thực
Trần cẩm hà
Lớp B6
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4. Mạng lới an toàn vệ sinh viên.
Mạng lới an toàn vệ sinh viên là hình thức hoạt động về BHLĐ của NLĐ đợc
thành lập theo thoả thuận giữa NSDLĐ và Ban chấp hành Công đoàn, nội dung hoạt
động phù hợp với luật pháp, bảo đảm quyền của NLĐ và lợi ích của NSDLĐ.
Tất cả các doanh nghiệp đều phải tổ chức mạng lới ATVSV, ATVSV bao gồm
những ngời lao động trực tiếp có am hiểu về nghiệp vụ, có nhiệt tình và gơng mẫu về
BHLĐ đợc tổ bầu ra. Mỗi tổ sản xuất phải bố trí ít nhất một ATVSV: đối với công việc
làm phân tán theo nhóm thì nhất thiết mỗi nhóm phải có một ATVSV. để đảm bảo
khách quan trong hoạt động, ATVSV không đợc là tổ trởng.
NSDLĐ phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở ra quyết định công nhận
ATVSV, thông báo công khai để mọi ngời lao động biết. Tổ chức công đoàn quản lý
hoạt động của mạng lới ATVSV. ATVSV có chế độ sinh hoạt , đợc bồi dỡng về nghiệp
vụ và đợc động viên về vật chát và tinh thần để hoạt động có hiệu quả.
III.3.2. Kế hoạch bảo hộ lao động
Kế hoạch bảo hộ lao động ( KHBHLĐ ) là nghĩa vụ đầu tiên mà NSDLĐ phải
thực hiện về BHLĐ đợc quy định tại điều 13, Nghị định 06/CP hàng năm, khi xây
dựng kế hoạch SXKD của doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp ATLĐ, VSLĐ và
cải thiện ĐKLĐ .
KH BHLĐ có các nội dung:
Các biện pháp về KTAT và PCCN.
Các biện pháp về KT VSLĐ và cải thiện ĐKLV.
Trang bị PT BVCN cho NLĐ, phòng ngừa BNN.
Tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về BHLĐ.
KH BHLĐ bao gồm nội dung, biện pháp, kinh phí, vật t, thời gian hoàn thành
phân công tổ chức thực hiện. Nếu có công việc phát sinh thì phải xây dựng KH bổ sung
phù hợp với nội dung công việc. Kinh phí trong KH BHLĐ đợc hạch toán vào giá
NLĐ mới tuyển dụng: Khi tuyển dụng NLĐ mới thì NSDLĐ phải huấn luyện
cho NLĐ về ATVSLĐ . Đối với các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ thì
việc huấn luyện phải cụ thể, theo ba bớc : Huấn luyện chung, huấn luyện về ngành và
huấn luyện riêng.
Huấn luyện định kỳ cho ngời đang lao động: Hàng năm, ít nhất một lần NSDLĐ
phải tổ chức huấn luyện định kỳ về ATVSLĐ cho NLĐ. Chơng trình huấn luyện, thời
gian huấn luyện phụ thuộc vào mức độ của công việc yêu cầu ATVSLĐ.
Ngời thuyên chuyển sang công việc mới: Yêu cầu đợc huấn luyện phù hợp với
công việc đợc giao.
Phải tổ chức kiểm tra sát hạch và thực hành theo nhiệm vụ công việc đợc giao sau
khi đợc huấn luyện. NLĐ làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ thì sau khi sát
hạch đạt yêu cầu đợc cấp thẻ an toàn. Thời giờ học tập huấn luyện đợc tính là thời giờ
làm việc, đợc hởng lơng và các quyền lợi khác theo luật định.
b. Nội dung huấn luyện.
Những qui định chung về ATLĐ-VSLĐ.
Mục đích , ý nghĩa của công tác ATLĐ - VSLĐ.
Qui định của phát luật về quyền và nghĩa vụ của NLĐ về ATVSLĐ.
Nội qui ATLĐ -VSLĐ của doanh nghiệp.
Những qui định cụ thể về ATLĐ -VSLĐ.
Đặc điểm và qui trình làm việc đảm bảo an toàn, vệ sinh của thiết bị công nghệ
nơi làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ.
Trần cẩm hà
Lớp B6
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các qui phạm, tiêu chuẩn bắt buộc khi thực hiện công việc.
Các biện pháp đảm bảo ATLĐ-VSLĐ khi thao tác, làm việc.
Cấu tạo, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản PTBVCN.
Cách đề phòng, xử lý các sự cố có thể xảy ra.
Các phơng pháp y tế đơn giản để cấp cứu ngời bị nạn khi xẩy ra sự cố: băng bó
Trần cẩm hà
Lớp B6
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
III.3.5. Bồi dỡng bằng hiện vật đối với NLĐ làm việc trong điều kiện có yếu tố
độc hại
Theo thông t Liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT(17/3/1999)
NSDLĐ có trách nhiệm chăm lo SK, phòng chống BNN trong quá trình làm việc
cho NLĐ. Khi đã sử dụng các biên pháp kỹ thuật để cải thiện ĐKLĐ, tăng cờng thiết
bị ATVSLĐ nhng cha loại trừ hết các yếu tố độc hại, NSDLĐ phải tổ chức bồi dỡng
bằng hiện vật cho NLĐ để loại trừ hết các yếu tố gây hại cho NLĐ, NSDLĐ phải tổ
chức bồi dỡng bằng hiệnvật để NLĐ tự loại trừ khỏi cơ thể những chất độc xâm nhập
vào, tăng sức đề kháng đảm bảo sức khoẻ.
NLĐ làm việc thuộc các chức danh nghề công việc NNNHĐH theo danh mục
nghề, công việc NNNHĐH và đặc biệt NNNHĐH đợc nhà nớc ban hành, khi làm việc
trong môi trờng có một trong các yếu tố nguy hiểm độc hại không đạt tiêu chuẩn vệ
sinh cho phép, theo quy định của Bộ y tế, NLĐ đó đợc hởng bồi dỡng độc hại bằng
hiện vật.
Bồi dỡng bằng hiện vật đợc tính theo định suất và có giá trị bằng tiền tơng ứng
với các mức:
Mức 1 giá trị là 2000 đồng.
Mức 2 giá trị là 3000 đồng.
Mức 3 giá trị là 4500 đồng.
Mức 4 giá trị là 6000 đồng.
Tổ chức bồi dỡng bằng hiện vật phải đợc thực hiện trong ca làm việc, đảm bảo
thuận tiện, vệ sinh, không đợc trả bằng tiền không đợc đa vào đơn giá tiền lơng. Trong
trờng hợp không thể bồi dỡng tập trung tại chỗ ( làm việc lu động, phân tán, ít ngời )
NSDLĐ, phải cấp hiện vật cho ngời lao động để ngời lao động có trách nhiệm tự bồi d-
ỡng theo quy định.
Chi phí bồi dỡng bằng hiện vật đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh đ ợc hoạch
trờng xung quanh.
III.3.6.2. Quản lý sức khoẻ NLĐ, BNN
Cấp cứu tai nạn lao động
Nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm dễ gây ra tại nạn lao động NSDLĐ
phải trang bị đầy đủ các phơng tiện kỹ thuật y tế thích hợp đặt tại chỗ để cấp cứu kịp
thời: thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, phác đồ cấp cứu, bông, gạc, băng, kẹp kose, mặt lạ
phòng độc, xe cấp cứu
Phải tổ chức lực lợng cấp cứu, NSDLĐ phải tổ chức tập luyện cho lực lợng cấp
cứu và NLĐ các phơng pháp cấp cứu tại chỗ theo hỡng dẫn của y tế. Khi NLĐ bị
TNLĐ thì NSDLĐ phải có trách nhiệm sơ cứu cấp cứu tại chỗ cho ngởi bị TNLĐ
sau đó chuyển đến cơ sở y tế gần nhất, NLĐ sau khi đợc điều trị, đợc xác định mức độ
suy giảm khả năng lao động và đợc sắp xếp công việc phù hợp với sức khoẻ.
Quản lý sức khoẻ NLĐ
NLĐ phải đợc khám sức khoẻ khi tuyển dụng, căn cứ kết quả khám sức khoẻ, y
tế cơ sở đề xuất với NSDLĐ sắp xếp công việc cho phù hợp. Hàng năm, NSDLĐ phải
tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ kể cả ngời học nghề, tập nghề. Các đối tợng
làm công việc nặng nhọc, độc hại phải tổ chức khám sức khoẻ 6 tháng/1 lần. Phải có
hồ sơ quản lý sức khoẻ cá nhân và hồ sơ theo dõi tổng hợp theo quy đinh của BYT.
NLĐ có sức khoẻ loại IV, V, bị bệnh mãn tính đợc theo dõi, điều trị, điều dỡng
phục hồi chức năng và sắp xếp công việc phù hợp. Thời gian khám sức khoẻ định kỳ đ-
ợc tính là thời gian làm việc, đợc hởng nguyên lơng, các\g quyền lợi theo luật pháp
quy định
Trần cẩm hà
Lớp B6
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quản lý BNN
NLĐ trong điều kiện có nguy cơ mắc BNN phải đợc khám BNN theo quy định
của Bộ y tế. Ngời bị BNN phải đợc hội đồng giám định y khoa xác định mức độ suy
giảm khả năng lao động và phải đợc sắp xếp phù hợp với sức khoẻ. Ngời bị BNN phải
chỗ và đợc đoàn điều tra TNLĐ cho phép.
Cung cấp tài liệu, vật chứng có liên quan đến TNLĐ theo yêu cầu của trởng đoàn
điều tra TNLĐ và phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về những tài liệu, vật chứng đó.
Trần cẩm hà
Lớp B6
25